HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CHIG MING - Pdf 34

Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

1

Khoa Kế toán- Kiểm toán

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................................1
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Chih Ming....................................................................................3
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty...............................................................................................4
* Phòng tổ chức hành chính...........................................................................................................5
* Phòng kế hoạch...........................................................................................................................5
* Phòng tài chính kế toán...............................................................................................................5
* Phòng kinh doanh........................................................................................................................6
1.3.Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty .......................................................6
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.....................................6
I. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Chih Ming..........................................8
1. 1Các chính sách kế toán chung.......................................................................................................8
1.2. Hệ thống chứng từ kế toán..........................................................................................................8
1.3. Hệ thống tài khoản kế toán.........................................................................................................8
1.4.Hệ thống sổ sách kế toán..............................................................................................................9
II. Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại đơn vị thực tập....................................................13
2.1. Kế toán Vốn bằng tiền...............................................................................................................13
2.1.1. Đặc điểm chung về Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Chih Ming.............................13
2.1.2. Kế toán chi tiết Vốn bằng tiền.............................................................................................15
2.1.2.1. Kế toán tiền mặt..............................................................................................................15
2.1.2.2. Kế toán Tiền gửi ngân hàng.............................................................................................22
2.2. Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ.................................................................................31
2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng của công ty TNHH Chih Ming.....................................................31
2.2.2 Khái niệm chung về NVL, CCDC tại công ty TNHH Chig Ming...............................................31
2.2.2.1 Khái niệm NVL – CCDC......................................................................................................31

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG................................................66

III. Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty..............................83
3.1. Nhận xét về tổ chức quản lý tại đơn vị......................................................................................83
3.2. Nhận xét về công tác kế toán tại đơn vị.....................................................................................83
3.1.2. Nhược điểm........................................................................................................................84
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CHIG
MING................................................................................................................................................84

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

3

Khoa Kế toán- Kiểm toán

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Chih Ming
1.1.Sự hình thành và phát triển của đơn vị
Công ty TNHH Chih Ming – Giấy chứng nhận đầu tư số 212043.000109. chứng
nhận lần đầu ngày 30/01/2008 của trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc
Ninh.
Địa chỉ trụ sở chính : Lô H3-3, Khu công nghiệp Quế Võ, Phường Vân Dương,
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp : Ông Lin Chih Ming
Quốc tịch: Đài Loan

tổ chức
công
tác
hành
chính

Phòng
kế
hoạch

Phòng
kinh
doanh

Phòng
kế toán
– Tài
chính

Phòng
hỗ trợ
kỹ
thuật

Mối quan hệ giữa các bộ phận: Cũng như nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh
khác. Bộ máy quản lý của Công ty có mối quan hệ như sau. Giám đốc là người
chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Để phụ giúp giám đốc có các phó giám đốc trực tiếp giao nhiệm vụ phụ trách
các văn phòng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời chịu
trách nhiệm trước giám đốc về các công việc mà giám đốc giao cho. Ban giám

với yêu cầu của công việc và năng lực trình độ của mỗi người.
– Giải quyết các thủ tục và chế độ đối với người lao động như:
Kí hợp đồng lao động, làm thủ tục khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao
động, theo dõi và giải quyết chế độ BHXH, chế độ nâng lương khi đến thời
hạn…
– Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và công tác hành chính như mua
sắm trang thiết bị hành chính, văn phòng phẩm, mua báo.
– Đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy định của các bộ phận trong Công ty.
* Phòng kế hoạch.
– Tham mưu giúp giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh trong dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Giao kế hoạch sản xuất
cho các phân xưởng sản xuất, cho các phòng kinh doanh.
-Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch SXKD báo cáo giám đốc theo định kỳ.
-Lập các kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ và tổ chức thực hiện.
– Xây dựng các dự án đầu tư XDCB.
– Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật.
* Phòng tài chính kế toán.
-Tổ chức thực hiện công tác hạch toán quá trình sản xuất và kinh doanh của toàn
Công ty.
– Cung cấp các thông tin chính xác cần thiết để ban quản lý ra các quyết định tối
ưu có hiệu quả cao.
– Thực hiện trả lương cho công nhân viên, thực hiện đảm bảo vốn cho Công ty
giúp Giám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và
kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản vật tư tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính trong Công ty.

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập

trường, thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nghĩa là đòi hỏi doanh nghiệp
phải tổ chức công tác quản lý ngay từ các yếu tố đầu vào đến khâu sản xuất và
khâu tiêu thụ sản phẩm. Công ty TNHH Chih Ming chọn ngành nghề kinh
doang đó là sản xuất hạt phun gia nhưa, các loại hạt nhựa
- Công ty sản xuất đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký
- Sản xuất hạt phụ gia nhựa, các loại hạt nhựa đúng tiêu chuẩn, quy cách, quy
định đăng ký kinh doanh
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sản lượng sản xuất kinh doanh và tiêu thụ của công ty tăng lên qua các năm, các
loại hạt nhựa có số lượng tiêu thụ lớn, đặc biệt là hạt phụ gia nhựa taical 2.500
tấn/năm.Điều đó chứng tỏ công ty đã có sự phát triển, có chỗ đứng trên thị

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

7

Khoa Kế toán- Kiểm toán

trường.

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập

211,212,241,…
• TK loại 3
331,311,333,334,…
• TK loại 4
411,414,421,…
• TK loại 5
511, 521, …

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

9

Khoa Kế toán- Kiểm toán

• TK loại 6
621, 622,627,641,642,….
• TK loại 7: 711
• TK loại 8: 811
• TK loại 9: 911
1.4.Hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá
và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo trình tự và phương pháp ghi chép nhất
định. Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh; căn cứ vào
yêu cầu quản lý cũng như điều kiện trang bị phương tiện, kỹ thuật tính toán, xử

chung

Sổ cái

Sổ chi tiết

Bảng cân
đối số
phát sinh

Sổ tổng
hợp chi
tiết

Báo cáo
tài chính
Chú thích:
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi hàng ngày

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

11


Kế toán Trưởng

Kế toán
thanh toán

*

Kế toán
tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính – Kế toán: có nhiệm vụ

phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động trong phòng, hướng dẫn chuyên môn
và kiểm tra các nghiệp vụ kế toán theo đúng chức năng và pháp lệnh thống kê,
kế toán mà Nhà nước ban hành. Cuối tháng, cuối quý lập báo cáo tài chính gửi
về công ty, cung cấp các ý kiến cần thiết, tham mưu và chịu trách nhiệm trước
Ban Giám đốc về mọi hoạt động của phòng Tài chính – Kế toán.
*

Kế toán thanh toán: nắm giữ các nhiệm vụ thanh toán của công ty

như theo dõi quỹ tiền mặt, giám sát công tác thanh toán với ngân hàng, với
khách hàng và người cung cấp, thanh toán với Công ty, trong nội bộ công ty và
giám sát vốn bằng tiền mặt; chịu trách nhiệm hạch toán các tài khoản: 131, 331,
334, 333, 111, 112...

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

2.1. Kế toán Vốn bằng tiền
2.1.1. Đặc điểm chung về Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Chih Ming

* Phân loại vốn bằng tiền trong công ty
Vốn bằng tiền trong công ty bao gồm:
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
* Hệ Thống tài khoản sử dụng
- Tài khoản 111 (Tiền mặt) phản ánh các loại tiền mặt của doanh nghiệp
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) phản ánh các loại tiền gửi tại ngân hàng

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

14

Khoa Kế toán- Kiểm toán

- Tài khoản 113 ( Tiền đang chuyển) theo dõi các khoản tiền của doanh
nghiệp trong thời gian làm thủ tục
* Hệ thống sổ sách sử dụng
- Phiếu thu (01-TT): Do kế toán trưởng lập thành 3 liên
+ Liên 1: Lưu
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền

2.1.2. Kế toán chi tiết Vốn bằng tiền
2.1.2.1. Kế toán tiền mặt

* Chứng từ và luân chuyển chứng từ
- Nguyên tắc lập chứng từ
+ chứng từ phải có đầy đủ yếu tố theoquy định
+ Ghi chép trên chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, gạch bỏ phần còn
trống
+ Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa trên chứng từ
+ Không được ký chứng khống
- Phương pháp lập chứng từ
+ Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung và ký vào
phiếu rồi chuyển cho kế toán trưởng kí duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ để làm
thủ tục nhập quỹ. Khi nhận đầy đủ số tiền thủ quỹ ghi số tiền nhập quỹ thực tế
vào phiếu thu sau đó kí một tên vào cả 3 liên
• Liên 1: Thủ quỹ giữ ghi vào sổ quỹ
• Liên 2: Giao cho người nộp tiền
• Liên 3: Lưu nơi lập phiếu
+ Phiếu chi: Do kế toán lập thành 2 liên và chi sau khi có chữ kí của người lập
phiếu, kế toán trưởng, giám đốc thì thủ quỹ mới được chi tiền xuất quỹ sau khi
kiểm nhận đủ số tiền thì người nhận phải ghi só tiền bằng chứ, ký và ghi rõ họ
tên. Khi đó thủ quỹ phải ký tên vào phiếu chi.
• Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu
• Liên 2: Thủ quỹ ghi vào sổ quỹ
- Trình tự xử lý chứng từ
+ Khi phát sinh nghiệp vụ thu chi kế toán thanh toán lập phiếu thu chi kế
toán trưởng và giám đốc ký duyệt thủ quỹ nhập xuất quỹ tiền mặt kế toán ghi
sổ thu chi tiền mặt
SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

100.000.000
100.000.000

Nghiệp vụ 2:
Ngày 03/03/2015 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi lương
Dựa vào bảng kê chi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 1121

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

30.000.000
30.000000

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

17

Khoa Kế toán- Kiểm toán

Nghiệp vụ 3:
Ngày 07/04/2015 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Dựa vào bảng kê chi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 1121


Lớp: LT CĐĐH KT6

51.200.000
51.200.000

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

18

Khoa Kế toán- Kiểm toán

Nghiệp vụ 3:
Ngày 05/03/2015 Công ty thanh toán lương cho nhân viên
Dựa vào phiếu chi số CTK 456, kế toán ghi:
Nợ TK 334

62.850.200

Có TK 111

62.850.200

Nghiệp vụ 4:
Ngày 08/03/2015 Công ty thanh toán tiền mua hàng hóa các loại theo hóa
đơn số 662 dựa vào phiếu chi số PC02, kế toán ghi:
Nợ TK 642



Nợ TK 1331

62.310

Có TK 111
SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

685.410
Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

19

Khoa Kế toán- Kiểm toán

Nghiệp vụ 7:
Ngày 20/03/2015 công ty thanh toán tiền mua ổ cứng máy vi tính theo hóa
đơn số 2341 Ngày 20/03/2015. Dựa vào phiếu chi số PC05 kế toán ghi:
Nợ TK 642

500.000

Nợ TK 1331

50.000


Có TK 111

11.550.000

Nhiệp vụ 10:
Ngày 31/03/2015 Công ty chi tiền thưởng cho công nhân sản xuất.Dựa vào
phiếu chi CTK 457, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111

18.500.000
18.500.000

Nghiệp vụ 11:

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

20

Khoa Kế toán- Kiểm toán

Ngày 31/03/2015 Công ty chi tiền thưởng cho nhân viên hành chính. Dựa
vào phiếu chi số CTK 458, kế toán ghi:
Nợ TK 334

Nợ

Số dư đầu
kỳ
Thanh toán 642
25.000.000
tiền
mua
quần áo
Rút tiền gửi 1121 100.000.000

50

15
51.200.000

10

62.850.200

41

01/03/15

PC01

01/03/15

02/03/15



07/03/15

Rút tiền gửi 1121 20.000.000

08/03/15

PC02

08/03/15

1.050.400

60

08/03/15

PC02

08/03/15

105.040

60

09/03/15

D08

09/03/15

45.060

84

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

334

25

12

61

85

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội
18/03/15

PC04

18/03/15

18/03/15

PC04


31/03/15

31/03/15

PC07

31/03/15

31/03/15
31/03/15

21

Khoa Kế toán- Kiểm toán
642

623.100

84

1331

62.310

84

642

500.000


69

CTK457 31/03/15

TT
tiền
mua
văn
phòng
phẩm
TT
tiền
mua
văn
phòng
phẩm
Mua

cứng
Mua

cứng
TT
tiền
xăng xe
TT
tiền
xăng xe
TT

Ngày 31tháng 03 năm 2015
Người ghi sổ
(ký, ghi rõ họ tên)

SVTT: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: LT CĐĐH KT6

Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên)

Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

22

Khoa Kế toán- Kiểm toán

2.1.2.2. Kế toán Tiền gửi ngân hàng

* Nội dung hạch toán
Kế toán nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112
Có TK 511, 512
Có TK 333


Báo cáo thực tập


Trường đại học Công nghiệp Hà Nội

23

Khoa Kế toán- Kiểm toán

+ Nếu không có sự chênh lệch thì kế toán thu chi ghi vào sổ thu chi tiền gửi
ngân hàng do công ty lập, còn thủ quỹ sẽ ghi vào sổ theo dõi gửi ngân hàng,
sau đó chứng từ được lưu ở phòng kế toán để lập nhật kí sổ cái.
- Trình tự hạch toán:
+ Việc ghi chép vào tài khoản tiền gửi ngân hàng tại công ty và sổ sách tại
ngân hàng được thực hiện đồng thời ngược chiều nhau. Khi công ty nộp tiền
mặt vào ngân hàng thì trong sổ sách tại công ty kế toán ghi nợ TK 112 đồng
thời tại ngân hàng kế toán ngân hàng ghi có TK công ty.
+ Mỗi tháng thủ quỹ đối chiếu số liệu trên sổ theo dõi TGNH với số liệu trên
sổ thu chi TGNH do kế toán thu chi ghi.
+ Khi nhận được giấy báo của ngân hàng, kế toán yêu cầu ngân hàng sao in
sổ phụ tiền gửi về đối chiếu số liệu giữa công ty với ngân hàng, thủ quỹ sẽ
đối chiếu số liệu trên sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng với số liệu trên sổ phụ,
còn kế toán thu chi sẽ đối chiếu số liệu trên sổ thu chi số tiền gửi ngân hàng
với sổ phụ ngân hàng.
* Hạch toán chi tiết
Các nghiệp vụ chủ yếu tại công ty tháng 12/2014
- Hạch toán tăng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ 1:
Ngày 01/03/15 công ty huy động vốn dựa vào phiếu thu số CTK712, kế toán
ghi:

tiền lãi TGNH, kế toán ghi:
Nợ TK 1121

1.151.452

Có TK 515

1.151.452

Nghiệp vụ 4:
Ngày 09/03/2015 Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền
công ty bujeon nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 1121
Có TK 131

65.750.210
65.750.210

Nghiệp vụ 5:
Ngày 12/03/2015 Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền
gửi có kỳ hạn, kế toán ghi
Nợ TK 1121
Có TK 138

250.000.000
250.000.000

- Hạch toán giảm tiền gửi ngân hàng:
Nghiệp vụ 1:
Ngày 2/03/2015 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt , kế toán ghi:

115.070.200

Có TK 1121

115.070.200

Và phí chuyển khoản lương, kế toán ghi:
Nợ TK 642

102.100

Nợ TK 133

10.210

Có TK 1121

112.310

Nghiệp vụ 4:
Ngày 05/03/2015 Công ty gửi vốn có kỳ hạn vào ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 138

250.000.000

Có Tk 1121 250.000.000
Nghiệp vụ 5:

Ngày 07/03/2015 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status