Quy hoạch sử dụng đất xã chiềng sơ huyện sông mã tỉnh sơn la giai đoạn 2012 2020 - Pdf 34

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của sự sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng
các cơ sơ hạ tầng, kinh tế văn hóa - xã hội và an ninh - quốc phóng. Xã hội
phát triển ngày càng cao cùng với sự phát triển dân số tăng lên dẫn đến nhu câu
sử dụng đất để sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, xậy dựng các công trình văn
hóa phúc lợi ngày càng lớn. Mặt khác đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, có vị
trí cố định trong không gian không thể di chuyển theo ý muốn của con ngƣời.
Để đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu của con ngƣời, đảm bảo đƣợc môi trƣờng
sống, đòi hỏi việc sử dụng đất phải có quy hoạch, kế hoạch nhằn sử dụng đất
một cách đầy đủ, hợp lý và tiết kiệm.
Tại điều 18, Hiến pháp 1992 đã nêu rõ “ Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn
bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng và có hiệu
quả …”.
Quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà
nƣớc về đất đai đƣợc ghi nhận tại điều 6 Luật đất đai 2003.
Trong quy hoạch sử dụng đất đặc biệt quan tâm đến quy hoạch sử dụng
đất cấp xã còn gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Quy hoạch sử dụng đất chi
tiết đƣợc coi là cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất hiện tại và tƣơng lai của các ngành cũng nhƣ nhu cầu sinh hoạt của các
đối tƣợng sử dụng đất trên địa bàn xã chiềng Sơ. Nó chính là căn cứ để xây
dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng sinh thái. Quy
hoạch sử dụng đất sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
địa phƣơng.
Xã Chiềng Sơ - huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La có tổng diện tích tự nhiên
là 6.051,7 ha với tổng dân số là 7913 ngƣời.

1



1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
- “Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng
đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi
trường.”
- Đất đai đƣợc Nhà nƣớc giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử
dụng vào các mục đích khác nhau. Nhà nƣớc ban hành các văn bản pháp quy để
điều chỉnh các mối quan hệ đất đai. Các đối tƣợng sử dụng đất có nghĩa vụ chấp
hành nghiêm chỉnh các chủ trƣơng chính sách đất đai của Nhà nƣớc.
- Khi giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, cần xác định rõ mục
đích của việc sử dụng. Đó là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để
và có hiệu quả cao tiềm năng đất. Ở đây thể hiện rõ tính kinh tế của quy hoạch
sử dụng đất.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Khi tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất trên một vùng lãnh thổ xác
định cần nghiên cứu kỹ các yếu tố:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhƣỡng;
- Hình dạng, mục đích khoanh thửa;
- Đặc điểm thuỷ văn, địa chất;
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên;
- Các yếu tố sinh thái;
- Mục đích, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cƣ;
- Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng;
- Trình độ phát triển các ngành sản xuất.

3



4


Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhà nƣớc tiến hành phân bổ
đất đai đáp ứng nhu cầu đất cho các ngành, các chủ sử dụng đất, tổ chức sử dụng
đất một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao.
1.1.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác
1.1.5.1. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung của
quản lý nhà nƣớc về đất đai. Thông qua quy hoạch Nhà nƣớc tổ chức việc sử
dụng đất nhƣ một tƣ liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp và cơ sở không
gian để bố trí tất cả các ngành nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.1.5.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch khác
- Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Đối với quy hoạch đô thị và khu dân cƣ;
- Đối với quy hoạch phát triển nông nghiệp.
1.1.5.3. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với phát triển kinh tế - xã hội
Một đặc điểm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất là nó có tính dài hạn
nghĩa là căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh
tế - xã hội quan trọng nhƣ: Sự thay đổi dân số, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, từ đó xây dựng các quy hoạch chung và
dài hạn về sử dụng đất. Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất để phát
triển kinh tế - xã hội lâu dài.
1.1.6. Trình tự, nội dung của quy hoạch sử dụng đất
* Nội dung:
Theo điều 23 Luật đất đai năm 2003 quy định nội dung của quy hoạch sử
dụng đất bao gồm:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội và hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai;

nguyên Môi trƣờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Báo cáo chính trị của Đảng bộ xã Chiềng Sơ;
- Các nghị quyết của hội đồng nhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế xã
hội.
1.3. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nƣớc

6


1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc tiến hành từ nhiều
năm trƣớc đây. Nó chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong quá trình sản xuất.
Đối với các nƣớc nhƣ Liên Xô (cũ), Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Australia … đã
xây dựng cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai tƣơng đối hoàn chỉnh. Do đặc
điểm khác nhau của mỗi quốc gia nên trên thế giới có rất nhiều mô hình quy
hoạch sử dụng đất, nhƣng nhìn chung có 2 trƣờng phái chính sau:
+ Tiến hành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo cho sự
phát triển các mục tiêu một cách hài hoà sau đó đi sâu nghiên cứu quy hoạch
chuyên ngành, tiêu biểu cho trƣờng phái này là Đức, Australia;
+ Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng cơ bản, sau đó lập sơ đồ
phát triển và phân bố lực lƣợng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế tập trung với
lao động và đất đai là 2 yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu, tiêu biểu cho
trƣờng phái này phải kể đến Liên Xô và các nƣớc Đông Âu trƣớc đây.
Tuy nhiên để có một phƣơng pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác
quy hoạch đất đai trên thế giới, năm 1992 FAO đã đƣa ra quan điểm quy hoạch
đất đai nhằm sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả cả về kinh tế, xã hội, môi
trƣờng ở hiện tại và tƣơng lai.
Phƣơng pháp này đã đƣợc nhiều quốc gia áp dụng và đem lại hiệu quả nhất

Năm 1987, Luật đất đai của Nhà nƣớc đã đƣợc ban hành trong đó có một số
điều nói về quy hoạch đất đai, tuy nhiên lại chƣa nêu rõ nội dung của nó.
Ngày 15/04/1991, Tổng cục quản lý ruộng đất ra Thông tƣ 106/QHKH- RĐ
hƣớng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất. Đây là thông tƣ đầu tiên về vấn đề đất đai
kể từ khi Tổng cục đƣợc thành lập, nó hƣớng dẫn một cách cụ thể việc lập quy
hoạch sử dụng đất.
1.3.2.4. Thời kỳ từ 1993 đến khi có luật đất đai 2003
Sau khi Luật đất đai năm 1993 đƣợc công bố, công tác quy hoạch sử dụng
đất đã đƣợc chú trọng hơn. Trong quá trình thực hiện Luật đất đai 1993 đã nảy
sinh nhiều bất cập, nên ngày 26/11/2003 Quốc hội đã ban hành Luật đất đai
2003 với nhiều điều luật mới, bổ sung hoàn chỉnh cho các văn bản luật trƣớc

8


đây. Trong đó một lần nữa khẳng định vai trò của quy hoạch sử dụng đất, là một
trong 13 nội dung của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
1.3.2.5. Từ khi có luật đất đai 2003 cho đến nay
Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cũng nhƣ đảm bảo quyền quản
lý đất đai của Nhà nƣớc theo Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật đất đai 2003 thay
cho Luật đất đai 2001 và Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2004. Trong đó quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc nhấn mạnh trong Chƣơng 2, Mục 2 của Luật
đất đai.
Để thực hiện Luật đất đai 2003, Chính phủ ban hành Nghị định 181/ NĐCP về việc hƣớng dẫn thi hành luật, trong đó Chƣơng III, Điều 12 cũng ghi cụ
thể nội dung quy hoạch sử dụng đất.
Để công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc thống nhất trong cả
nƣớc, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành các thông tƣ số:
- Thông tƣ số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 thay thế cho thông tƣ
30/2004 TT- BTNMT 01/11/2004 về việc hƣớng dẫn, điều chỉnh và thẩm định

10


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung
Xuất phát từ mục đích và để đảm bảo yêu cầu đặt ra của đề tài chúng tôi
tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
2.1.1. Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
+ Điều kiện tự nhiên: Xác định vị trí địa lý, địa hình vùng nghiên cứu, xem
xét các điều kiện khí hậu gồm tài nguyên đất, nƣớc, rừng, khoáng sản, tài
nguyên nhân văn, cảnh quan môi trƣờng;
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: Nghiên cứu tình hình dân số, lao động, tình
hình sản xuất của các ngành, tình hình cơ sở hạ tầng.
2.1.2. Nghiên cứu tình hình sử dụng đất và biến động đất đai
+ Đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã trong thời gian qua;
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2012;
+ Đánh giá tình hình biến động đất đai, phân tích nguyên nhân gây ra biến
động theo các loại đất: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chƣa sử dụng.
2.1.3. Xây dựng phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và
phương hướng sử dụng đất
+ Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
+ Phƣơng hƣớng sử dụng đất.
2.1.4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng đất chƣa sử dụng;
+ Quy hoạch sử dụng đất đô thị;
+ Quy hoạch sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên;
+ Quy hoạch đất khu du lịch;
+ Quy hoạch đất khu dân cƣ nông thôn.

chỉ tiêu kinh tế, tình hình sử dụng đất của xã qua đó thấy đƣợc mối quan hệ và
sự phụ thuộc giữa các chỉ tiêu.
Nhƣợc điểm cơ bản của phƣơng pháp này là do số đối tƣợng nghiên cứu
lớn nên kết quả thu đƣợc đôi khi cũng không phản ánh đúng bản chất và nguồn
gốc của các sự kiện và hiện tƣợng.
2.2.3. Phương pháp tính toán theo định mức

12


Đây là phƣơng pháp đƣợc áp dụng nhiều nhất trong quy hoạch sử dụng đất
để dự đoán và tạo ra các hình thức lãnh thổ mới dựa vào các định mức tính toán
về thời gian, chi phí vật chất, lao động, dân số …
Phƣơng pháp này cũng có một số hạn chế, nó bị giới hạn về số lƣợng
phƣơng án và việc lựa chọn phƣơng án chỉ là kết quả so sánh tƣơng đối giữa các
phƣơng án với nhau, chứ chƣa tìm đƣợc phƣơng án thực sự tối ƣu.

13


PHẦN III: KẾT QUẢ NHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi
trường
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Chiềng sơ là vùng II của huyện Sông mã, cách trung tâm huyện 25 km.
Với tổng diện tích tự nhiên là 6.051,07 ha, gồm 23 bản. Có vị trí giáp ranh nhƣ
sau:
- Phía Đông giáp xã Nà Nghịu.
- Phía Tây giáp xã Yên Hƣng.

Ngoài dòng Sông Mã chảy qua địa bàn xã với chiều khoảng 9 km, xã
Chièng Sơ còn các suối, và các khe suối phân bố khắp toàn xã:
- Suối Nặm Ty chảy qua bản Nà Lốc phiêng pé khoảng 4 km.
- Suối Nậm khao chảy qua các bản Sài Lƣơng, Bản Hịa, Bản có Đúa Bản
Công với chiều dài khoảng 8 km.
- Suối Huổi Phạ chảy qua các bản Bon I, Bon II với chiều dài khoảng 6 km.
- Suối Huổi Lốm chảy qua các bản Nà Cần, bản Thắng Lợi với chiều dài
khoảng 5 km và các nhánh suối khác.
Do yếu tố địa hình nên con suối trên địa bàn xã đều chảy theo hƣớng Tây Bắc. Các con suối có lƣu vực nhỏ, hẹp và đều bắt nguồn từ núi cao có độ dốc
lƣu vực lớn đã tạo nên tính đa dạng về chế nđộ dòng chảy và lƣu lƣợng nƣớc
giữa hai mùa chênh lệch lớn. Mùa cạn kiệt nƣớc trùng với mùa khô lƣu lƣợng
nƣớc nhỏ. Mùa tập trung thƣờng gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hƣởng xấu đến sản
xuất và đời sống nhân dân.
3.1.1.5. Địa chất thuỷ văn
Trong những năm qua, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai là nhiệm vụ
thƣờng xuyên của công tác địa chính. Ở xã, số đơn khiếu nại tranh chấp đất đai
là 11 đơn (năm 2020). Đa phần các tranh chấp là đất khu dân cƣ. Nguồn gốc
tranh chấp mang tính lịch sử (chủ yếu là đòi lại đất ông cha từ ngày xƣa mà
nguồn gốc không rõ ràng về ranh giới). Phƣờng đã giải quyết đƣợc 6 đơn, 3 đơn
chuyển lên tòa, còn 2 đơn đang đƣợc xem xét giải quyết. Vì vậy, việc giải quyết
đòi hỏi phải có thời gian và sự phối hợp chỉ đạo của các cấp, các ngành.

15


3.1.1.6. Địa chất công trình
Tuy chƣa có tài liệu khoan thăm dò địa chất cho diện rộng toàn xã. Nhƣng
hiện tại qua các tài liệu khoan địa chất xây dựng một số công trình trong xã. Qua
thực tế đào nền móng các công trình trong xã và qua viễn thám tự nhiên tại các
khu đất ruộng, nhận thấy khu vực xã Chiềng Sơ có nền địa chất bao gồm bề mặt

+ Lúa chiêm xuân năm 2012 có diện tích 211,72 ha, năng xuất bình quân
đạt 52tạ/ha. Sản lƣợng đạt 1.101 tấn.
+ Lúa mùa diện tích 289,52 ha, năng xuất 45 tạ/ha. Sản lƣợng đạt 1.303 tấn.
+ Diện tích lúa nƣơng có 142,69 ha, năng xuất 0,8 tạ/ha, sản lƣợng 114 tấn.
+ Đậu tƣơng 20 ha năng xuất 0,8 tạ/ha, sản lƣợng 16 tấn.
+ Diện tích ngô 1.439 ha, năng xuất 3,5 tạ/ha sản lƣợng 5.037 tấn.
+ Cây sắn diện tích 200 ha năng xuất 100 tạ/ha.sản lƣợng đạt 2.000 tấn.
+ Cây bông diện tích 48 ha năng xuất 12 tạ/ha sản lƣợng đạt 57,6 tấn.
+ Cây ăn quả các loại :Tổng số 576,93 ha,diện tích cho sản phẩm 418,1 ha.
* Chăn nuôi:
Năm 2012 số lƣợng đàn gia súc của xã có 3.098 con, bao gồm: Đàn trâu có
1.716 con; đàn bò 2.396 con, đàn dê 650 con. Đàn lợn trên hai tháng tuổi có
3.224 con, đàn gia cầm có 1400 binh quân 15 con/hộ.
- Diện tích ao có 40,98 ha sản lƣợng đạt 57 tấn.
* Lâm nghiệp:
Tập trung vào các lĩnh vực trồng rừng,chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh. Tổng
diện tích đất lâm nghiệp của xã hiện có 1.931,28 ha,chiếm 31,92% tổng diện tích
tự nhiên. Trong đó đất có rừng tự nhiên sản xuất 456,83 ha, đất trồng rừng sản
xuất 12,08 ha, đất rừng tự nhiện phòng hộ 1.462,37 ha, trong những năm tới cần
đẩy mạnh việc tuyên truyền vận động đồng bào tham gia công tác trồng rừng.
Công tác quản lý bảo vệ rừng trong mới năm qua đƣợc đẩy mạnh, tuyên
truyền việc bảo vệ rừng, theo chỉ thị 12 của Chính phủ, Nghị định 139 đến nhân
dân và ở các bản xây dựng các tổ tự quản, các chủ rừng ký cam kết thực hiện.
b) Công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp:
Họat động sản xuất công nghiệp trong những năm vừa qua vẫn giữ vững ổn
định và duy trì sản xuất gạch đất nung 1 triệu viên, ngói đất nung 20 nghìn viên
khai thác vật liệu xây dựng cát sỏi 600m3 nghề rèn các công cụ sản xuất cầm

17


Năm

Năm

Năm

2010

2011

2012

Tổng số khẩu

Ng-ời

8640

8729

8884

Nam

Ng-ời

4300

4370


1,6

1,77

1,5

18


d©n sè
4

MËt ®é d©n sè

Ng-êi/km2

1574

1591

1619

3.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a) Giao thông:
Hiện tại trên địa bàn xã có khoảng 100 km đƣờng giao thông bao gồm các
tuyến.
- Tỉnh lộ có 01 tuyến.
Tỉnh độ 115 chạy qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 15km ( nền đƣờng
đất)
- Đƣờng xã

xã (bản Luấn 1 ) và các bản dọc theo tuyến đƣờng TL 115 Và tuyến đƣờng xã
Nà Nghịu - Nậm Ty và đƣợc đầu tƣ xây dựng 12 tram hạ thế. Tuy nhiên, do xã
chƣa đƣợc đầu tƣ hệ thống đƣờng dây 04 từ trạm hệ thế đi đến các bản nên hiện
nay nhân dân trong xã chƣa đƣợc sử dụng điện lƣới quốc gia. Số hộ đƣợc sử
dụng điện hiện nay ( 725 hộ) do nhân dân tự trang bị máy điện nƣớc mini để
phục vụ nhu câu sử dụng điện của hộ gia đình.
d) Bưu điện viễn thông:
Xã hiện có 1 trạmchuyển tiếp sóng truyền hình,1 bƣu điện văn hoá xã phục
vụ cho nhu cầu thông tin liên lạc của các cấp,các ngành và nhân dân trong xã.
e)Giáo dục – đào tạo
Quy mô giáo dục đƣợc mở rộng, hệ thống trƣờng lớp trong những năm qua
tiếp tục phát triển và ƣu tiên phát triển giáo dục mầm non, tỷ lệ huy động số trẻ
em ra lớp ngày càng tăng, đặc biệt số trẻ từ 3 đến 5 tuổi ra mẫu giáo tăng 36,5%
so với năm 2000. Tổng số học sinh niên sinh 2012 – 2013 có 1.838 học sinh.
- Trƣờng trung học cơ sở đã đƣợc xây dựng kiên cố với 16 phòng học 689
học sinh và 27 giáo viên trực tiếp giảng dậy.
- Trƣờng tiểu học ở trung tâm xã đã đƣợc xây dựng kiên cố với 10 phòng ở
trung tâm xã tổng số có 35 lớp với 934 học sinh và 46 giáo viên trực tiếp giảng
dậy.
- Trƣờng mẫu giáo ở bản Luấn 1 đã đƣợc xây dựng kiên cố toàn xã có 8 lớp
mầm non với 206 học sinh với 14 giáo viên

20


Đội ngũ giáo viên dần đƣợc chuyển háo, năm học 2012 – 2013 toàn xã có
87 giáo viên ở các cấp. Chất lƣợng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, đến
nay xã đã đƣợc công nhận xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học.
f) Y tế:
Trạm y tế có 5 giƣờng bệnh với 4 cán bộ y tế trong đó có 2 y sỹ, 1 y tá, 1


- Chiêng Sơ có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lƣu hàng hoá, phát triển
tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, thực phẩm, cơ khí, sản xuất hàng tiêu
dùng.
- Tài nguyên đất đai là thế mạnh để phát triển nông, lâm nghiệp góp phần
nâng cao đời sống nhân dân.
- Tuy nhiên xuất phát điểm của kinh tế còn hạn chế, các ngành nghề phụ
còn chƣa phát triển.
- Giao thông nông thôn đã đƣợc nâng cấp nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc
nhu cầu của nhân dân, đi lại còn khó khăn nhất là về mùa mƣa.
- Chiềng Sơ là xã có tỷ lệ phát triển dân số cao, do đó nhu cầu về đất ở là
vẫn cần đƣợc quan tâm, nhất là những nơi thuận tiện về giao thông nên phải
dành quỹ đất cho vấn đề này.
- Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc đòi hỏi phải phát
triển mạnh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp để tận dụng nguồn nguyên liệu
sẵn có ở địa phƣơng, vì thế phải dành đất cho phát triển tiểu thủ công nghiệp.
- Cùng với sự phát triển của nông nghiệp sẽ kéo theo sự tận trung lao động,
do đó sẽ hình thành những khu dân cƣ đông đúc nên phải dành đất cho nhu cầu
ở và xây dựng các công trình văn hoá xã hội phục vụ đời sống của nhân dân.
- Để đảm bảo cho kinh tế phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi hệ thống cơ
sở hạ tầng phải phát triển theo nhƣ giao thông, điện, nƣớc, do đó cần phải dành
đất cho các công trình này.
3.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
3.2.1. Tình hình quả lý đất đai
3.2.1.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phát luật về quả lý sử dung đất
đai

22



23


Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc thực hiện theo đúng chủ
trƣơng của chính quyền các cấp và nhu cầu thực tế của địa phƣơng. Xã đã có
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000. Kết quả phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đã
đƣợc đƣa vào thực hiện nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội đặt ra và làm căn cứ cho công tác giao đất, thuê đất, thu hồi
đất. Hiện nay, xã đang xây dựng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2012 - 2020.
3.2.1.6. Tình hình thực hiện việc đăng ký quyền sứ dụng đất, lập và quản lý hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Với chủ trƣơng lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ, thực hiện chỉ thị
245/TTg và nghị định 64/CP của Chính phủ, đến nay xã đã thực hiện giao quyền
sử dụng đất đến các đối tƣợng sử dụng đất ổn định lâu dài. Hiện nay, UBND xã
đang tiếp tục xây dựng phƣơng án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để cấp
giấy chứng nhận quyện sử dụng đất cho các hộ có đủ điều kiện nhằm giảm thiểu
tình trạng lấn chiếm trái phép, tranh chấp, thực hiện tốt công tác quản lý đất đai
trên địa bàn toàn xã. Thực hiện thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT ngày
02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng xã đã và đang triển khai chỉnh lý
và quản lý hồ sơ địa chính.
3.2.1.7. Tình hình thống kê, kiểm kê đất đai
Hàng năm, xã đã thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo
đúng chỉ đạo của UBND thành phố, phòng TNMT đảm bảo chất lƣợng và tiến
độ, kết quả thống kê hàng năm là số liệu quan trọng cho việc xây dựng dự án
phát triển kinh tế - xã hội của phƣờng.
Thực hiện chỉ thị 28/2008/TTg ngày 15/07/2005 của Thủ tƣớng Chính
phủ và sự chỉ đạo của các ngành, các cấp, UBND, tháng 01/2005 xã Chiềng Sơ
đã tiến hành kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm 1 lần, nhằm đánh giá đúng hiện
trạng sử dụng đất, quỹ đất của xã; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Đầu

trƣờng hợp vi phạm xảy ra.
Tuy nhiên, tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã còn chƣa đƣợc thực
hiện tốt, vẫn còn tình trạng lấn chiếm tranh chấp đất đai. Do đó xã gặp rất nhiều
khó khăn trong vấn đề quản lý đất đai, xử lý lấn chiếm gây bức xúc trong nhân
dân.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status