MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU..............................................................................
Chƣơng I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chƣơng II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Trên thế giới
2.2. Tại việt nam
Chƣơng III. MỤC TIÊU,NỘI DUNG,PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng ,nghiên cứu
3.2.Mục tiêu nghiên cứu
3.3.Pham vi nghiên cứu
3.4.Nội dung nghiên cứu
3.5.Phương pháp nghiên cứu
3.6.Phương pháp sử lí số liệu
Chƣơng IV. ĐIỀU KIÊN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
4.1.Vị trí địa lý
4.2.Khí hậu
4.3.Cây /con chủ lực
4.4.Giá trị SX Nông – lâm nghiệp 2005 - 2009
4.5.Giao thông
4.6.Dân số - lao động
Chƣơng V.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1.Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng
5.1.1.Chỉ tiêu đường kính
5.1.2.Chỉ tiêu chiều cao
5.2.Đánh giá tình hình sâu bệnh
Chƣơng VI.KẾT LUẬN,TỒN TẠI,KIẾN NGHỊ
6.1.Kết luận
6.2.Tồn tại
1
Học sinh thực hiện
Lò Văn Khiêm
3
CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tình hình hiện nay, rừng tự nhiên nước ta đang bị suy giảm về số
lượng và chất lượng, trước tình hình đó, nhiều địa phương trong cả nước đã phải
đóng cửa rừng tự nhiên và chuyển sang hướng đẩy mạnh kinh doanh trồng rừng.
Vì vậy trồng rừng nguyên liệu chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh
tế nói chung và trong ngành lâm nghiệp nói riêng. Mặc dù công tác trồng rừng
ngày càng được đẩy mạnh nhưng số lượng và chất lượng không đáp ứng được
yều cầu sản phẩm do giống chưa được cải thiện, biện pháp kĩ thuật lâm sinh
chưa được đáp ứng đồng bộ, chọn loài cây trồng chưa phù hợp với khí hậu và
đất đai nơi trồng rừng. Do vậy, hiện nay ở nhiều tỉnh cũng như lâm trường chọn
Keo là loài cây trồng chủ yếu, do Keo là loài có khả năng thích nghi rộng với
nhiều dạng lập địa, chu kỳ kinh doanh ngắn, sinh trưởng nhanh, cho năng suất
cao. Mặt khác nó còn có khả năng cải tạo, duy trì, nâng cao độ phì đất chống sói
mòn tốt thu hồi vốn nhanh, phù hợp cho trồng rừng nguyên liệu.
Giống cây rừng là một trong những khâu quan trọng nhất của trồng rừng
thâm canh, không có giống được cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể
đưa năng suất rừng lên cao và hiệu quả kinh tế.
Giống cây rừng có vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp,nhất
là những nước công nghiệp hoá nông nghiệp. Trước tình hình đó các nhà khoa
học đã nhúng tay vào chuyển giao công nghệ sản xuất mới tuyển lựa giống cây
trồng, thúc đẩy tăng sản lượng và chất lượng của giống và làm thay đổi bộ mặt
nông nghiệp nông thôn.
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Keo tai tượng (Acacia magium Wild) thuộc họ đậu (Fabacea) họ phụ trinh
nữ (Minosacea), là cây gỗ nhỡ, lá rộng thường xanh, mọc nhanh, chiều cao có
thể tới 30cm, đường kính đạt 60cm. Đời sống của Keo tai tượng khoảng từ 30 –
50 năm. Chúng phân bố tự nhiên ở một số nơi thuộc Queensland (Australia) là
vùng duyên hải thấp với độ cao từ mực nước biển dưới 800m. Keo tai tượng còn
phân bố kéo dài tới các tỉnh miền tây Papua New Geinea (Wetern Provice) và
tỉnh Trian thuộc Indonesia (Awang and Taylor, 1993). Vùng sinh thái Keo tai
tượng thường là nhiệt đơi ẩm, với mùa khô ngắn (4-6 tháng), lượng mưa trung
bình từ 1446 – 2970mm. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 13 – 210C, nhiệt
độ trung bình tháng cao nhất trung bình từ 25 – 320C. Cây có thể sinh trưởng
thích hợp ở những nơi có biên độ pH từ 4.5 – 6.5. Cây từ 4 tuổi có thể bắt đầu
cho hạt, vỏ hạt cứng do vậy có thể sbảo quản trong vài năm. Hiện nay, Keo tai
tượng đã được trồng rất phổ biến với nhiều phương thức trồng khác nhau như:
Năm 1986, trên đảo Hải Nam Trung Quốc, một khảo nghiệm với 20 xuất xử của
8 loài Keo đã được thực hiện, ở tuổi thứ 2, thứ tự xếp hạng của các xuất xứ như
sau (Minquan, Ziaya and Yutian, 1989).
Xuất xứ
Hvn(m)
D1.3(cm)
A.Crassicarpa
Orioma River
Loài
A.Auriculifosmis
A.Aulacocarpa
A.Crascarpa
15 Xuất xứ còn lại, bao gồm các xuất xứ Keo lá tràm, Keo tai tượng,
A.Cincinnata, A.Melanoxylon, A.Oraria, A.confusa, như vậy Keo tai tượng
không nằm trong nhóm loài và xuất xứ dẫn đầu, tức là sau 2 tuổi sinh trưởng
D
quá trình tái sinh tự nhiên của chúng.
Mật độ trồng rừng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng, khả
năng cải tạo đất, khả năng lợi dụng không gian dinh dưỡng của một cây. Vấn đề
này đã được Trần Hữu Chiến nghiên cứu tại trạm Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
trên đối tượng là loài Keo tai tượng thuần loài (7 tuổi). Kết quả cho thấy ở mật
độ 1250 cây/ha D1.3, đạt 14.6cm, Hvn đạt 16.3m, trữ lượng dạt 171.2m3/ha; còn ở
mật độ 2000 cây/ha trữ lượng đạt 168 m3/ha và trữ lượng ở mật độ 1250 cây chỉ
đạt 157.9m3/ha.
Để đánh giá khả năng cải tạo môi trường rừng trồng, Phạm Ngọc Mậu
(2007) đã tiến hành theo phương pháp trọng số điểm 100 với Keo tai tượng
trồng tại Đoan Hùng, Phú Thọ 8 tuổi kết quả đạt được 87 điểm, nghĩa là rừng
trồng này có ảnh hưởng tốt tới môi trường.
Những nghiên cứu này đã và đang từng ngày, từng giờ góp phần vào thúc
đẩy quá trình chọn giống, trồng, chăm sóc thúc đẩy quá trình trồng rừng trên
khắp cả nước tạo ra những quả đồi xanh trù phú, đóng góp vào hoàn thành
nhiệm vụ, kế hoạch chung của quốc gia.
8
CHƢƠNG 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu.
- Keo tai tượng (Acacia mangium) trong vườn ươm Trường Cao Đẳng
Sơn La.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của Keo tai tượng (Acacia
mangium )
3.3. Phạm vi nghiên cứu.
- Vườn ươm Trường Cao Đẳng Sơn La.
n lá dung lượng máu quan sát
k lá cự li tổ.
Xmax,Xmin là chỉ số quan sát lớn nhất và bé nhất trong dãy.
- Tính toán các đặc trưng máu D1.3 theo công thức
X
1
m
n
i l
= FiXi
Sai số chuẩn: S =
Qx
n 1
với Qx = QxXi 2
+ Hệ số biến động : S%=
S
.100%
X