Đánh giá tình hình sinh trưởng cây bạch đàn trắng (eucalyptus camaldulensis) tại xã chiềng sơ huyện sông mã tỉnh sơn la - Pdf 34

LỜI NÓI ĐẦU
Trong lâm nghiệp là một ngành kinh tế có tác dụng nhiều mặt đến đời
sống kinh tế xã hội và môi trường sinh thái của Quốc Gia. Rừng gắn liền với
kinh tế đời sống của con người. Và hàng vạn sinh vật sống trên trái đất. Với
mong muốn vận dụng kiến thức đã tiếp thu vào thực tiễn sản xuất, góp phần
nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như đánh giá trong quá trình học tập, rèn
luyện của mỗi sinh viên trước khi ra trường, được sự nhất trí của Khoa Nông
Lâm và trường Cao Đẳng Sơn La tôi đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
“Đánh giá tình hình sinh trưởng cây Bạch đàn trắng (Eucalyptus
camaldulensis) tại Xã Chiềng Sơ - Hhuyện Sông Mã - Tỉnh Sơn La’’.
Để củng cố phần kiến thức và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tôi đã
nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong Khoa Nông
Lâm, UBND xã Chiềng Sơ và đặc biệt tôi đã nhận được sự tận tình của các chú,
bác giúp đỡ
Trong những người đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
chuyên đề bên cạnh đó, tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của bạn
bè trong lớp với sự nỗ lực của bản thân. Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND Xã Chiềng Sơ.
Ban quản lý rừng phòng hộ Xã Chiềng Sơ - Huyện Sông Mã đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong việc điều tra thu thập số liệu tại hiện trường và kế
thừa các tài liệu tham khảo.
Với thời gian có hạn và bản thân tôi còn thiếu kinh nghiệm trong nghiên
cứu khoa học với những khó khăn khách quan, nên bản chuyên đề này không
tránh khỏi những thiếu sót. Qua đây tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp
ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè.
Chiềng Sơ, tháng 4 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lò Văn Tƣơng
1


Chiềng Sơ - Hhuyện Sông Mã - Tỉnh Sơn La’’
2


CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Bạch Đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis), thuộc họ Sim - Myrtaceae.
Đặc điểm mô tả: Cây gỗ cao 30 - 50m; thân thẳng, đường kính tới 1,5m,
vỏ già xám nâu, tróc thành mảng vỏ, nhánh non vuông. Lá có phiến hình lưỡi
liềm, mốc mốc, dài 12 - 22cm; cuống có cạnh, dài 1,5 - 2cm. Tán hoa có cuống
dài 1,5cm, chóp cao; nhị nhiều. Quả nang 4 mảnh, rộng 5 - 8mm, hạt nhỏ.
Bộ phận dùng: Gôm và tinh dầu - Gummis et Oleum Eucalypti.
Nơi sống và thu hái: Cùng gốc ở Úc châu, chịu được phèn nên trồng tốt ở
nhiều nơi vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Thành phần hoá học: Cây cho chất gôm, lá chứa tinh dầu.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Gôm có thể dùng chữa ỉa chảy, họng bị
đau, dùng làm chất săn trong nha khoa và điều trị vết thương. Khi áp dụng làm
chất gây săn trong chảy máu hoặc trường hợp thanh quản bị đau, gôm được trộn
lẫn với một lượng tương đương tinh bột. Gôm còn được dùng ở dạng thuốc đạn,
0,32g gồm trong dầu Cacao. Tinh dầu dùng trị lỵ mạn tính.
Do là cây lâm nghiệp Bạch Đàn đã được nhiều nhà nghiên cứu và các
giáo sư, tiễn sĩ nghiên cứu đến.
Năm 1976 Pitheloy đã phát hiện về nấm hại cây Bạch Đàn và đưa ra biện
pháp trừ nấm Bạch Đàn tại Ôxtrâylia.
Tiễn Sharma trong năm 1982 - 1985 cùng đồng nghiệp đã đề cập về bệnh
cây Bạch Đàn và loài nấm ở Ấn Độ.
Các nghiên cứu ở Ôxtrâylia Bolland et al …1985, Alfen et al…1997,
Sunghans et al 1999 và Nam Phi Crous anh Swant 1995, Crous et al… 1993, đã
đề cập bênh hại cây Bạch Đàn.Theo dược điển Trung Quốc 1977 tinh dầu Bạch

Urophylla, Camaldulensism, Exserta. Tác giả đã chọn được 7 tổ chức lại đạt
năng suất từ 20 - 27m2/ha/năm gấp 15 - 20 lần giống sản xuất hiện nay.
Nguyễn Thanh Vân (2003) khi đánh giá sinh trưởng Bạch Đàn
(Eucalyptus urophylla) trồng thuần loài tại Lạng Sơn, Bắc Giang, đã so sánh
sinh trưởng Bạch Đàn (Eucalyptus urophylla) giữa dòng U6, PN2 và Bạch Đàn

4


hạt trồng thuần loài và kết luận các dòng này đều phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở Lạng Sơn, Bắc Giang và nhận thấy dòng PN2 sinh trưởng nhanh nhất.
Đỗ Đình Sâm cùng cộng sự (2001) thí nghiệm cây ngầm để trồng Bạch
Đàn Urophylla trên đất thoái hóa ở Phù Ninh-Phú Thọ cho thấy Bạch Đàn trên
đất cây toàn diện có năng suất cao hơn nhiều so với đất làm thụ công .
Sau 8 năm tuổi Bạch Đàn trồng ở đất làm cơ giới đạt 16m3/ha/năm nhưng
ở nơi làm thủ công chỉ đạt 5m3/ ha/năm.
Nguyễn Huy Sơn và công sự (2004) nghiên cứu, đánh giá năng suất rừng
trồng Bạch Đàn Europhylla trên 3 loại đất khác nhau ở khu vực Tây Nguyên.
Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù chỉ được áp dụng các kỹ thuật lâm sinh nhưng
Bạch Đàn E.urophylla sinh trưởng ở đất nâu đỏ tốt hơn ở đất phù sa cổ.
Phạm Quang Việt (2004) qua nghiên cứu Bạch Đàn Eucalyptus Urophylla
ST.Black đã chia ra 2 dòng vượt trội nhất về sinh khối tại thời điểm 3 tháng tuổi
ở cây hom.
Võ Trọng Hải cùng cộng sự (2006) đã thực hiện và phát triển trồng rừng
Bạch Đàn sản xuất có hiệu quả kinh tế và bền vững ở vùng núi phía Bắc.
Vũ Thanh Nam (2006) đã nghiên cứu cấu trúc và mô phỏng sinh trưởng
Bạch Đàn (Eucalyptus urophylla) dòng U6 và PN2 trồng thuần loài nhằm đề
xuất một số giải pháp kinh doanh hiểu quả cho loài cây này ở địa phương.
Cao Đình Hùng 36 tuổi đã tạo ra cách nhân dòng vô tính ở cây Bạch Đàn.
Nhân dòng vô tính ở cây Bạch đàn trong ống nghiệm , kết quả sản xuất hạt nhân

- Tìm hiểu kết cấu lâm phần loài Bạch Đàn trắng (Eucalyptus
camaldulensis) trên các vị trí địa hình.
+ Phân bố cây theo chiều cao: N - Hvn
+ Phân bố số cây theo đường kính: N - D1.3
- Đánh giá chất lượng loài Bạch Đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis)
6


- Tìm hiểu về cây bụi thảm tươi.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng Bạch Đàn trắng
(Eucalyptus camaldulensis) phù hợp tại Xã Chiềng Sơ - Huyện Sông Mã - Tỉnh
Sơn La
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu.
2.5.1.1. Kế thừa số liệu điều tra.
Kế thừa về điều kiện tự nhiên, Kinh Tế - Xã Hội và các vấn đề liên quan
tới rừng Bạch Đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis) tại khu vực nghiên cứu.
2.5.1.2. Phương pháp thu thập số liệu.
Đơn vị nghiên cứu điều tra là OTC tạm thời được chọn lập đại diện cho
tình hình sinh trưởng của cây Bạch Đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis) thuần
loài ở độ tuổi 8 với diện tích OTC là 400m2. Số lượng điều tra là 6 OTC được
lập trên các địa điểm khác nhau, trong mỗi OTC ta lập: 2 OTC ở chân đồi, 2
OTC ở sườn đồi, 2 OTC ở đỉnh đồi, diên tích ô ở dạng bản là 20×20m2. Từ đó
tiến hành điều tra kết quả ghi vào biểu mẫu.
Điều tra theo biểu sau:
Biểu điều tra sinh trƣởng rừng trồng
Địa điểm điều tra: ............................................................................
Loài cây: .................................. Ngày điều tra: .................................
Vị trí: ....................................... Người điều tra:
Hướng dốc: .............................. .Độ dốc:..........................................


Số OTC: …………………………
Hướng dốc: ...................................
Ngày điều tra: ................................
Độ dốc:.........................................
Người điều tra: ..............................
Loại cây

STT

Độ che phủ (%)

H(m)

Ghi chú

1
2

2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu.
* Các đại lượng sinh trưởng (D 1.3,Dt,Hvn) được xử lý theo phương pháp
chia tổ ghép nhóm. Các trị số quan sát trong thống kê toán học.
- Tính số tổ: 5*log(n)
- Cự ly tổ: K=
Trong đó:

X max X min
m

m: dung lượng quan sát

Fi*Xi

Fi*Xi2


- Hệ số biến động: S% = s *100
x

* So sánh chỉ tiêu sinh trưởng bằng tiêu chuẩn U của phân bố tiêu chuẩn
U =

X X
S S
n n
1

2

2

2

1

2

1

2


UBND Xã đã thường xuyên chỉ đạo các bản vận động nhân dân tham gia
tu sửa đường giao thông liên bản, liên xã, phát động các đợt ra quân tu sửa
đường giao thông chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước đảm bảo giao thông
đi lại thuận tiện.
3.1.5. Thủy lợi
Chỉ đạo các bản thường xuyên tu sửa các tuyến mương, phai bị hư hỏng
đảm bảo đủ nước tưới tiêu cho đồng ruộng. Cụ thể làm được trong năm 2012 là

10


95 tuyến mương lớn nhỏ, với tổng số chiều dài 12,89 km. Trong đó mương kiên
cố là 1, ngoài ra mương phai gỗ đá tam.
3.1.6. Công tác phòng chống lũ bão.
UBND Xã đã xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các bản chuẩn bị các phương
án ứng phó với tình hình thời tiết khí hậu bất thường có thể xảy ra làm ảnh
hưởng đến tài sản và hoa màu của nhân dân thực hiện phương châm 4 tại chỗ,
chỉ huy tại chỗ lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ.
3.2. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội.
Theo thống kê trong năm 2012 dân số trong toàn Xã có và có 6824 nhân
khẩu. trong đó Dân Tộc Thái chiếm 46% Dân Tộc Kinh chiếm 18% Dân Tộc
Mông chiếm 15% Dân Tộc Xã chiếm 9% Dân Tộc Khơ Mú chiếm 12% dân số
trong xã chủ yếu sống và sản xuất nông nghiệp và nghề rừng là chính, do vậy
việc công tác quản lý rừng vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Do trong toàn xã là người dân tộc thiểu số nên nền kinh tế lạc hậu, phụ
thuộc vào nghề phát nương làm dẫy là phần nhiều do vậy nền kinh tế vẫn còn
phát triển chậm số hộ nghèo trong Xã vẫn còn nhiều,cuộc sống nhân dân trong
Xã vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Cơ sở hạ tầng. hiện trong Xã Chiềng Sơ đã có chạm Y Tế Xã, trường
THCS tại Xã, hệ thống giao thông đường bộ cũng đang được quan tâm và xây

Văn Hóa, Văn Nghệ, Thể Dục Thể Thao, từng bước để cải thiện đời sống vật
chất nhân dân, ngày càng ổn định.
Xây dựng củng cố mạng lưới quốc phòng toàn dân trên địa bàn.

12


CHƢƠNG IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu
Loài cây Bạch Đàn trắng là loài cây gỗ lớn, độ cao có thể lên tới trên 30 50(m), đường kính có thể lên tới 70 đến 80(cm), có thân tròn, thẳng, hình trụ.
Vỏ có màu trắng, mịn, khi già bong mảng, cành nghiêng tỏa rộng, đầu
cành hơi rũ. Trồi non có màu xanh nhạt, đầu nhọn, lá xanh mọc tập chung ở đầu
cành.
Bạch Đàn là loài cây ưa sáng, lúc cây còn non cần che bóng nhẹ, khi cây
đã trưởng thành có tác dụng che bóng cho cây tầng dưới, rễ ăn sâu. Đây là loài
cây á nhiệt đòi hỏi khí hậu ấm và ẩm. nhiệt độ bình quân trong năm vào khoảng
từ 15 đến 23oC.
Bạch Đàn có thể sống trên đất đồi núi trọc, có độ PH = 4,5 đến 6, đất
trồng có thể là đất sét, đất cát lẫn sỏi, không thích hợp với đất mặn, đất kiềm đất
phong hóa từ đá vôi.
Bạch Đàn có nhịp liệu sinh trưởng rõ rệt, mỗi năm phát triển từ 1 - 2 vòng
cành, trong 3 năm mới trồng cây sinh trưởng tương đối chậm, sau mọc nhanh
dần, là loài cây tái sinh hạt, khả năng sinh trồi kém.
Bạch Đàn sinh trưởng tốt ở vùng có đặc điểm khí hậu á nhiệt đới, trong
năm chỉ có 3 - 4 tháng khô hạn, nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 21,5oC, lượng mưa
thích hợp cho cây trung bình từ 500 - 1700mm/năm.
Về ánh sáng: Cây Bạch Đàn có thể ưa ánh sáng ngay từ nhỏ.
Về đất đai: Bạch Đàn có nhu cầu khoáng trong đất không cao, chịu khô
hạn khá cao nên có thể trồng Bạch Đàn trên đất đồi xấu.

1275

16.3

3,4

16.14

17.16

429.19

2

1600

1350

16.82

3.48

17.19

21.46

536.67

3


5

1600

1200

17.2

3.58

17.46

19.46

486.57

6

1600

1050

16.84

3.63

17.43

16.17


Mật độ kiểm kê hiện tại so với mật độ trồng ban đầu thì thấp hơn OTC1và
OTC2 đạt 1125cây/1600cây/ha.
+ mật độ trung bình ở OTC4 qua diều tra đo đếm và như đã kiểm kê ở
bảng trên là 1300cây/ha.
So với mật độ 5 OTC còn lại thì OTC4 có mật độ cao thứ 2.
So với mật độ OTC1 thì mật độ OTC4 cao hơn
So với mật độ OTC2 thì mật độ OTC4 thấp hơn
So với mật độ OTC3 thì mật độ OTC4 cao hơn
Mật độ kiểm kê hiện tại so với mật độ trồng ban đầu thì cao hơn OTC1,
thấp hơn OTC2 và cao hơn OTC3 đạt 1300cây/1600cây/ha
+ mật độ trung bình ở OTC5 qua diều tra đo đếm và như đã kiểm kê ở
bảng trên là 1200cây/ha.
So với mật độ 5 OTC còn lại thì OTC5 có mật độ cao thứ 4.
So với mật độ OTC1 thì mật độ OTC5 thấp hơn
So với mật độ OTC2 thì mật độ OTC5 thấp hơn
So với mật độ OTC3 thì mật độ OTC5 cao hơn
So với mật độ OTC4 thì mật độ OTC5 thấp hơn
Mật độ kiểm kê hiện tại so với mật độ trồng ban đầu thì thấp hơn OTC1,
thấp hơn OTC2, cao hơn OTC3 và thấp hơn OTC4 đạt 1200 cây/1600cây/ha.
+ mật độ trung bình ở OTC 6 qua diều tra đo đếm và như đã kiểm kê ở
bảng trên là 1050cây/ ha.
So với mật độ 5 OTC còn lại thì OTC6 có mật độ cao thứ 6.
So với mật độ OTC1 thì mật độ OTC6 thấp hơn
So với mật độ OTC2 thì mật độ OTC6 thấp hơn
So với mật độ OTC3 thì mật độ OTC6 thấp hơn
So với mật độ OTC4 thì mật độ OTC6 thấp hơn
So với mật độ OTC5 thì mật độ OTC6 thấphơn

15



16,77

0,3

|U2,5|=1,38

48

17.,2

2,13

OTC

n

1

51

3
5

Xtb (cm)

|U5,1|=`2,0
4

- Đường kính (D1.3) là trong những nhân tố quan trọng nói lên sức sinh

OTC

N

Xtb (cm)

2

54

16,82

S

│U│

0,3

|U2,4|=1
7

4

52

17,5

0,05

|U4,6|=2


OTC 6

Kết quả
│U2,4│= 17> 1,96 vậy sinh trưởng đường kính ngang ngực ở OTC2 và OTC4 là
không đồng nhất.
Kết quả │U4,6│= 2,9 > 1,96 vậy sinh trưởng đường kính ngang ngực ở
17OTC4 và OTC6 là không đồng nhất.
Kết quả │U6,2│= 0,08 < 1,96 vậy sinh trưởng đường kính ngang ngực ở
OTC6 và OTC2 là đồng nhất.
Biểu đồ sinh trưởng ở OTC đỉnh đồi, sườn đồi , chân đồi thứ hai 8 tuổi là:
4.4. So sánh sinh trƣởng chiều cao Hvn.:
Vị trí địa hình nhóm thứ nhất tại: Đỉnh đồi, sườn đồi, chân đồi.
OTC

N

Xtb (m)

S

│U│

1

51

16,1

0,95


Dùng tiêu chuẩn │U│để đánh giá sự đồng nhất giữa 3 OTC.
Kết quả │U2,4│= 6,5 > 1,96 vậy sinh trưởng về chiều cao của rừng Bạch
Đàn ở OTC1 và OTC3 là không đồng nhất.
Kết quả │U4,6│= 0,70 < 1,96 vậy sinh trưởng về chiều cao của rừng
Bạch Đàn ở OTC3 và OTC5 là đồng nhất.
Kết quả │U6,2│= 7,15 > 1,96 vậy sinh trưởng ở OTC5 và OTC1 về chiều
cao của rừng Bạch Đàn là không đồng nhất.
Biểu đồ sinh trưởng về chiều cao ở 3OTC nhóm thứ nhất: Đỉnh đồi, sườn
đồi , chân đồi Bạch Đàn 8 tuổi là:
17.5

17

16.5

16

15.5

15
OTC 1

OTC 3

OTC 5

Vị trí địa hình 3 OTC nhóm thứ 2: Đỉnh đồi, sườn đồi, chân đồi.
OTC


6

42

17,43

0,70

|U6,2|=2
,4

- chiều cao (Hvn) là trong những nhân tố quan trọng nói lên sức sinh
trưởng về sinh khối của cây rừng.
19


Dùng tiêu chuẩn │U│để đánh giá sự đồng nhất giữa 3 OTC.
Kết quả │U2,4│= 5,5 > 1,96 vậy sinh trưởng về chiều cao của rừng Bạch
Đàn ở OTC2 và OTC4 là không đồng nhất.
Kết quả │U4,6│= 1,3 < 1,96 vậy sinh trưởng về chiều cao của rừng Bạch
Đàn OTC4 và OTC6 là đồng nhất.
Kết quả │U6,2│= 2,4 > 1,96 vậy sinh trưởng ở OTC6 và OTC2 về chiều
cao của rừng Bạch Đàn là không đồng nhất.
Biểu đồ sinh trưởng về chiều cao ở 3 OTC nhóm thứ 2: Đỉnh đồi, sườn
đồi , chân đồi nhóm thứ hai 8 tuổi là:
17.45
17.4
17.35
17.3
17.25


D1.3

fi

D1.3

fi

D1.3

fi

D1.3

fi

D1.3

fi

10,52

3

13,65

3

14,34


14,54

0

14,63

3

13

3

15,45

5

15,72

6

15,1

6

15,37

4

15,32


17,25

13

17,1

9

17,26

11

17,03

10

16,7

6

20


16,72

8

18,15


19,42

3

18,69

11

18,03

8

19,2

2

19,95

1

19,17

5

20,5

7

19,52


Vậy cho chúng ta thấy giữa các OTC phát triển đồng đều, cây ở OTC4
phát triển có sự lệch cao hơn về đường kính.
4.5.2. Phân bố số cây theo chiều cao
Bạch đàn ở nhóm thứ nhất
OTC1

OTC3

Bạch đàn ở nhóm thứ 2

OTC5

OTC2

OTC4

OTC 6

HVN

fi

Hvn

fi

Hvn

fi


2

16,65

8

15,07

7

16,1

6

17,1

18

15,84

6

15,25

0

16,95

8



17,3

11

17,9

6

16,96

15

16,25

2

17,55

9

16,21

0

17,9

5

18,3


17,25

5

18,15

4

16,97

5

19,1

1

19,1

0

18,64

4

17,75

16

18,45


18,75

5

Qua bảng : cho thấy phân bố n/Hvn của cây Bạch Đàn tại 3 OTC nhóm thứ
nhất như sau:
+ Tại OTC1 số cây có chiều cao tập trung nhiều ở cỡ 15,83 đến 16,59 m.
+ Tại OTC3 số cây có chiều cao tập trung nhiều ở cỡ 16,7 đến 17,3m.
+ Tại OTC5 số cây có chiều cao tập trung nhiều ở cỡ 17,1m đến 17,5m.
Vậy cho thấy chiều cao giữa các OTC phát triển không đều, cây ở OTC1
phát triển chiều cao chậm hơn so với OTC3 và OTC5.
Qua bảng : cho thấy phân bố n/Hvn của cây Bạch Đàn tại 3 OTC nhóm thứ
2 như sau:
+ Tại OTC2 số cây có chiều cao tập trung nhiều ở cỡ 16,96 đến 18,08 m.
+ Tại OTC4 số cây có chiều cao tập trung nhiều ở cỡ 17,75 đến 18,25m.
+ Tại OTC6 số cây có chiều cao tâp trung nhiều ở cỡ 17,55 đến 17,85m.
Vậy cho chiều cao giữa các OTC phát triển khá đồng đều, cây ở OTC4
và cây ở OTC6 phát triển chiều cao đồng đều hơn.
4.6. Đề xuất giải pháp phát triển rừng Bạch Đàn thuần loài tại địa phƣơng
4.6.1. Giải pháp về kỹ thuật
- Từ kết quả phân tích các biện pháp kỹ thuật ảnh hưởng đến sinh trưởng
và sản lượng rừng trồng bạch đàn thuần loài cho thấy rằng biện pháp kỹ thuật là
một yếu tố rất quan trọng góp phần làm tăng khả năng sinh trưởng, sản lượng và
hiệu quả kinh tế. Với mục tiêu nâng cao trữ lượng và năng suất rừng trồng tại
Địa Phương em xin đề xuất một số giải pháp sau:

22





- Thị trường chính là nơi tiêu thụ, là đầu ra của mọi sản phẩm, đây là điều
kiện cần thiết để hoàn tất một chu kỳ sản suất kinh doanh. Thị trường đóng vai
trò là đủ để kinh doanh thành công.
- Vì vậy, khi nghiên cứu hiệu quả kinh tế của một đối tượng chúng ta
không thể quên đi điều kiện đủ này. Qua phân tích thị trường loài Bạch Đàn tại
khu vực nghiên cứu, cần phải có một số giải pháp thị trường như sau:
- Cần mở rộng thị trường và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ các loại sản
phẩm.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiêu thụ sản phẩm, tránh trường
hợp bị tư thương ép giá.
- Thực hiện giải pháp thị trường chính là nhân tố giúp cho cây Bạch Đàn
có được thị trường tiêu thụ ổn định, thúc đẩy quá trình phát triển bền vững rừng
Bạch Đàn thuần loài tại địa phương.

24


CHƢƠNG V
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá trình bày ở chương 5 tôi rút ra được một
số kết luận sau:
- Kết quả đánh giá sinh trưởng của Bạch Đàn.
+ Ở 3 OTC nhóm thứ nhất tại: Đỉnh đồi, sườn đồi, chân đồi.
Sinh trưởng đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn của cây trong
lâm phần bạch đàn ở mức độ tốt, đối với D1.3 thì dao động trong khoảng (15,48
-18,48cm), đối với Hvn thì dao động trong khoảng (15,83 – 18,5m).
+ Ở 3 OTC nhóm thứ 2 tại: Đỉnh đồi, sườn đồi, chân đồi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status