1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, các số liệu và kết quả nghiên cứu
trên do chính bản thân tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Thái Văn
Ngạn.
Kết quả của luận văn có sử dụng một số tài liệu của các tác giả trong và
ngoài nước đã được tác giả chú thích và trích dẫn rõ ràng khi sử dụng.
Nha trang, ngày 02 tháng 12 năm 2005
Tác giả
Bùi Quang Thỉnh
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CÁM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
LỜI NÓI ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1. NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KBTB TRÊN THẾ GIỚI 11
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
6
2.1. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32
2.1.1. Thời gian nghiên cứu 32
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 32
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu 32
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 32
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.2.1.Phương pháp tư liệu 32
2.3.2. Phương pháp chuyên gia 32
2.3.3. Phương pháp phỏng vấn hồi cố 33
2.3.4.Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng.33
2.3.5. Phương pháp phân tích khuôn khổ Logic 33
2.3.6. Phương pháp thống kê 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. TỔNG QUAN NGHỀ CÁ VẠN NINH 34
3.1.1. Đặc điểm về nguồn lợi 34
3.1.2. Lao động nghề cá 35
3.1.3. Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản 36
3.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN MÔ HÌNH 38
3.2.1. Số liệu chung 39
3.2.2. Lịch sử phát triển thôn 39
3.2.3 Kinh tế hộ gia đình 41
3.2.4. Mối quan hệ của các cơ quan trong và ngoài cộng đồng 42
3.2.5. Tổng quan về nghề cá và một số nghề khác của Thôn Xuân tự 43
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
4.1.4. Cải thiện quyền sử dụng nguồn lợi ven bờ 79
4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN 80
4.3. ĐỀ XUẤT Ý KI ẾN 82
4.3.1. Khung pháp lý 82
4.3.2. Tổ chức thực hiện cấp tỉnh 83
4.3.3. Các vấn đề về vốn và tín dụng 84
4.3.4. Các vấn đề về nguồn lợi 84
4.3.5. Các hỗ trợ khác 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
LỜI NÓI ĐẦU
Để có sự phát triển ngành khai thác thuỷ sản bền vững, cần chú trọng đến
công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Nói cách khác, không thể chỉ
chú trọng đến công nghệ, kỹ thuật khai thác để tạo ra năng suất cao mà cần phải
quan tâm đến quản lý nguồn lợi thông qua quản lý nghề cá. Điều này đặc biệt
quan trọng đối với các thuỷ vực nội địa, ven bờ là những nơi hầu như sự khai
thác thủy sản đã vượt quá giới hạn.
Ở nước ta việc quản lý nghề cá còn nhiều yếu kém, cơ chế quản lý nghề cá
hầu như không có sự kế thừa, luật pháp nghề cá vừa thiếu vừa không đồng bộ
trong tình hình chung của đất nước. Do sự quản lý nghề cá chưa tốt, nên tài
nguyên và môi trường biển có dấu hiệu giảm sút do việc khai thác quá mức, khai
thác huỷ diệt bằng chất nổ, chất độc, bằng xung điện
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lợi vùng ven bờ, trong những
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
gìn môi trường biển tại vùng dự án được nâng cao rõ rệt.
Tuy nhiên, để có thể nhân rộng mô hình quản lý này ở Việt Nam cần phải
khảo sát, đánh giá một cách toàn diện các mục tiêu của dự án, đây là một việc
làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa.
Được sự đồng ý của khoa Khai thác, Trường Đại học Thủy sản và sự
hướng dẫn của thầy giáo TS. Thái Văn Ngạn tôi được giao thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá mô hình đồng quản lý Khu bảo tồn biển Rạn Trào,
Xã Vạn Hưng, Huyện Vạn Ninh, Tỉnh Khánh Hoà”
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu đánh giá mô hình Đồng quản lý
khu bảo tồn biển Rạn Trào, từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất cho mô hình để
nhân rộng mô hình ở Việt Nam.
Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 11/2004 đến tháng 6/2005, với
các nội dung chính như sau:
- Điều tra khảo sát tình hình thực hiện các mục tiêu của Dự án.
- Phân tích đánh giá các kết quả thực hiện của Dự án.
- Cho ý kiến đề xuất để hoàn chỉnh mô hình hoạt động có hiệu quả.
Nội dung và kết quả đề tài sẽ góp phần hoàn thiện các mục tiêu của dự án
đồng quản lý khu bảo tồn biển Rạn Trào.
Nha trang, ngày 02 tháng 12 năm 2005
Tác gỉa Bùi Quang Thỉnh
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
Ở Mỹ khu bảo tồn biển đầu tiên trên thế giới được thành lập ở Florida vào
năm 1935, gồm 18.850 ha diện tích mặt biển và 35 ha vùng đất ven bờ đây là
một trong những khu bảo tồn hoạt động có hiệu quả.
Riêng ở Philipiness, có khoảng hơn 400 khu bảo tồn biển do địa phương
quản lý đã được thành lập các khu bảo tồn biển được giao cho cộng đồng địa
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
12
phương tự quản lý, giảm nhẹ chi phí cho nhà nước đồng thời tăng hiệu quả quản
lý.
Để bảo vệ nguồn lợi vùng ven bờ Thái Lan đã xây dựng những vùng cấm
đánh bắt ven bờ, khai thác có mùa vụ, khuyến khích ngư dân đóng tàu có công
suất lớn khai thác xa bờ, xây dựng được nhiều khu bảo tồn biển giao cho cơ quan
quản lý vườn quốc gia, Cục lâm nghiệp Hoàng Gia, Cục thuỷ sản quản lý.
Mô hình quản lý nguồn lợi ven bờ theo hình thức khu bảo tồn biển dựa
trên cơ sở cộng đồng đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng, đặc biệt ở những
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
13
vịnh, sản lượng khai thác các tàu thuyền thủ công của người dân địa phương
giảm từ 20kg/chuyến biển những năm 60 xuống còn 10kg/chuyến cuối thập niên
70.
Trước dấu hiệu của sự suy giảm nguồn lợi, chính quyền địa phương đã
quyết định xây dựng khu bảo tồn vào năm 1978 chỉ cho phép khai thác có chọn
lọc một số đối tượng.
Dự án kết thúc vào năm 1996, các công việc đánh giá kết quả của dự án
cho thấy sản lượng khai thác cá của người dân làm việc với ngư cụ thủ công
tăng. Thu nhập bình quân đầu người có tăng, người dân đã có ý thức hơn trong
việc quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên.
1.2.2 KBTB San Salvador, Masinloc Zambales, Philippines
Cộng đồng dân đảo San Salvador sống trải dài trên 380 ha, nằm ở phía tây
bờ biển Luzon, cách trung tâm Manila 250 km, cho đến cuối thập niên 60 của thế
kỷ 20 sự đa dạng sinh học, giàu trữ lượng hải sản, sự đồng nhất văn hoá trong
cộng đồng dân cư vẫn diễn ra bình thường, rất ít xung đột giữa những người sử
dụng nguồn lợi.
Đầu thập niên 80 của thế kỷ 20 do sự tham gia khai thác, cường lực khai
thác tăng ở khu vực ven bờ đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự suy giảm
nguồn lợi thủy sản và phá huỷ hệ sinh thái, thảm thực vật cỏ biển.
Sự quản lý tập trung thiếu hiệu quả của chính phủ, người dân ở rải rác
không có tổ chức làm cho tình trạng huỷ diệt nguồn lợi càng nhanh, sản lượng
khai thác giảm đáng kể từ 20kg/ngày xuống còn 3kg/ngày vào năm 1998. Nhiều
loài cá sống ở rạn san hô như cá mú, cá hồng và các loại có giá trị kinh tế khác
ngày càng ít đi. Kết quả khảo sát, điều tra ban đầu của dự án cho thấy diện tích
san hô còn sống chỉ còn 23% diện tích nước quanh đảo.
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
1.2.3 Dự án Đồng quản lý nguồn lợi tại Jemluk BaLi Indonesia
Jamluk là một làng cá nhỏ nằm phía đông bắc đảo BaLi, chiều dài bờ biển
của làng là 2km, vùng nước nằm trong vùng ranh giới 400 m trở vào được quy
định dành cho các hoạt động của cư dân có khoảng 720m, vùng nước này có độ
bao phủ san hô rất lớn.
Hậu quả của việc khai thác bừa bãi san hô là các rạn san hô đã bị huỷ diệt
dẫn đến sự huỷ diệt của môi trường sống của các loài thuỷ sản. Để đương đầu
với sự san bằng các rạn san hô, Jamluk đã đi đến quyết định sẽ thả các rạn san hô
nhân tạo xuống khu vực biển họ quản lý.
Dự án thả rạn san hô nhân tạo với mục đích tạo ra môi trường sống và nơi
trú ẩn cho các loài thuỷ sản. Sau khi thả các rạn san hô, chính quyền địa phương
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
15
chịu trách nhiệm quản lý các rạn san hô nhân tạo và nguồn lợi thuỷ sản đi kèm.
Tuy nhiên, việc quản lý này rất kém hiệu quả vì sự hạn chế về kinh phí và tài
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a
c
k
.
c
o
m
16
Năm 1996, chính quyền, các tổ chức phi chính phủ đã tiến hành thử
nghiệm Đồng quản lý nghề cá nội địa ở 19 vùng khác nhau của Bangladesh.
Từng nhóm khoảng 5000 hộ gia đình đã được nhóm họp lại với nhau để tự quản
lý và chia sẻ khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Họ được hỗ trợ về giáo dục và tài
chính để thực hiện dự án Đồng quản lý.
Kết quả cho thấy người dân đã có thể thành lập được hội ngư dân và bầu
ra ban quản lý. Các quy định về quản lý và giám sát quy định đã được tổ chức
ngư dân đưa ra và thực hiện rất tốt. Thu nhập đã dần tăng lên, nguồn lợi cá được
phục hồi nhanh chóng.
1.2.5 Nhận xét
Việc xây dựng các mô hình Đồng quản lý trong nghề cá đã góp phần đảm
bảo môi trường, hệ sinh thái ven biển và làm gia tăng nguồn lợi thuỷ sản tại các
khu vực.
Các mô hình để hoạt động có hiệu quả cần thiết phải giao quyền quản lý
đến với từng cộng đồng dân cư, giải quyết việc làm và đảm bảo thu nhập đời
sống cho cộng đồng từ kết quả của việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản và hệ sinh
thái.
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KHU BẢO TỒN BIỂN Ở VIỆT NAM
Cũng như nhiều nước trên thế giới, nguồn lợi ven bờ ở Việt Nam đã bị
khai thác quá mức. Những khảo sát mới nhất của ADB trong 125 cộng đồng
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
đã tăng 9 lần so với trước năm 1990.
- Tỉ lệ thủy sản chưa trưởng thành khai thác được trong một mẻ lưới
chiếm (25÷40)% ( tỉ lệ cho phép 15% ÷40% )
- Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp khỏang (25÷40)% so với trước
năm 1954.
- Tỉ lệ rạn san hô giàu giảm từ 35% xuống còn (5÷7)% .
- Ô nhiểm môi trường biển và ven biển nhiều thông số vượt quá giới hạn
cho phép từ 2 đến 2,5 lần.
Hầu hết các bản báo cáo về hoạt động đánh bắt đều cho thấy sản lượng gần đây ít
hơn một nửa so với 10 năm trước.
Để quản lý nguồn lợi ven bờ trong những năm vừa qua nhà nước đã ban
hành một số văn bản pháp quy phục vụ cho công tác quản lý nghề cá, bao gồm
các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, quản lý môi trường.
Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Thuỷ sản, UBND các cấp và sự hỗ trợ
của các Bộ, Ngành có liên quan đã hình thành hệ thống tổ chức bảo vệ nguồn lợi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
19
quốc gia Xuân Thuỷ - Nam Định. Thông qua chương trình này, cộng đồng ngư
dân sẽ tham gia tích cực vào việc phát triển và thực hiện các sinh kế thân thiện
với môi trường, cũng như các địa phương khác IMA tổ chức thường xuyên trong
những năm qua.
Tổng diện tích của hệ thống KBT thiên nhiên nói chung ở Việt Nam
khoảng 2 triệu ha, chiếm khoảng 6% lãnh thổ tự nhiên của Việt Nam. Tổng số
khoảng 121 KBT, rất ít khu có phần diện tích biển được công nhận chính thức[8]
Yếu tố bảo tồn biển chỉ có mặt ở hai vườn Quốc gia: Cát Bà, Côn Đảo và
ở KBTB Hòn Mun Vịnh Nha Trang Khánh Hoà với tổng diện tích phần biển của
ba khu khoảng 28.400 ha, gần đây thêm KBTB Cù Lao Chàm.
Ở Việt Nam có tổng cộng 20 khu bảo tồn biển và ven biển với diện tích
khoảng 226.400ha. Cho tới nay vẫn chưa có thể chế và chính sách hoàn chỉnh
nào nhằm quản lý các KBTB ở cấp quốc gia.
Từ năm 1993 tới năm 1995, tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (WWF)
và viện hải dương học đã khảo sát, đánh giá đa dạng sinh học cũng như tiềm
năng bảo tồn ở 7 vùng rạn san hô nước ta.
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
cách tiếp cận liên ngành. Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định thành lập các
KBTB cấp địa phương và cộng đồng.
UBND tỉnh quản lý KBTB thông qua ban quản lý KBTB do địa phương
duyệt. Bộ Thuỷ sản thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với KBTB thông
qua quy hoạch tổng thể hệ thống KBTB cấp quốc gia, khu vực và quốc tế phát
triển và giám sát việc thực thi các chính sách quản lý KBTB thực thi các hoạt
động hỗ trợ và giám sát kỹ thuật, thẩm định hồ sơ thành lập và quản lý KBTB
trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt xúc tiến các hoạt động hợp tác quốc tế về
KBTB.
1.4. MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC THIẾT LẬP KBTB Ở VIỆT
NAM
Các Khu bảo tồn biển được thừa nhận là một phương thức hiệu quả và ít
tốn kém nhất để duy trì và quản lý nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ đa dạng sinh học
và đáp ứng những mục tiêu bảo tồn khác, cũng như nhu cầu về sinh kế của con
người.
1.4.1.Mục tiêu của KBTB ở Việt Nam
Bảo vệ, bảo tồn và phục hồi các HST, các nơi cư trú tự nhiên và các loài bị
đe doạ; duy trì, tái tạo và ổn định nguồn lợi thuỷ hải sản trên toàn vùng biển;
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nghề cá và du lịch sinh thái bền vững.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
vệ tài nguyên sinh vật biển nó mang lại nhiều lợi ích.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
22
1.4.2.1. Tạo ra những lợi ích ngay trong khu bảo tồn
- Bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các hệ sinh thái và nơi cư trú tự
nhiên quan trọng đối với các loài.
- Làm tăng lượng sinh vật, mật độ, kích cỡ, mức độ phong phú và tính đa
dạng của các loài và các cá thể sống trong KBTB.
- Thành phần loài tự nhiên, cấu trúc tuổi, tiềm năng sinh sản lớn hơn và
nhiều biến dị di truyền hơn.
- Gây hiệu ứng tự phục hồi và tái tạo nguồn giống hải sản tự nhiên trong
phạm vi KBTB.
- Tạo ra nơi cư trú, ẩn náu cho những loài bị khai thác mạnh, bị đe doạ
và có nguy cơ diệt vong.
- Bảo vệ đa dạng di truyền của những quần thể bị khai thác nhiều.
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
- Tạo ra các địa điểm nghiên cứu đối chứng và địa điểm chuẩn về sinh
thái để có thể lượng hoá được những thay đổi do con người gây ra.
- Các KBTB trong tương lai sẽ là các “nút” của hệ thống quan trắc.
- Thiết lập các KBTB sẽ tạo thêm nhiều HST tự nhiên hơn, để nghiên
cứu tỷ lệ tử vong tự nhiên và so sánh với tỷ lệ tử vong do đánh bắt.
- Kết hợp bảo vệ tính đa dạng về văn hoá như địa điểm linh thiêng, các
con tàu đắm, và các cây đèn biển
- Có ý nghĩa pháp lý to lớn.
1.5 CÁC KHÁI NIỆM VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ KBTB
Theo văn bản [7] các khái niệm và phân cấp KBTB được hiểu:
1.5.1. Các khái niệm về khu bảo tồn biển
1.5.1.1. Khu Bảo tồn Biển
Khu bảo tồn biển là vùng biển được xác định (kể cả đảo có trong vùng
biển đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc
quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý theo quy
chế của khu bảo tồn. Khu bảo tồn biển được phân thành: Vườn quốc gia, khu bảo
tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thuỷ sinh.
1.5.1.2. Vườn quốc gia
Là khu vực tự nhiên có hệ sinh thái điển hình, là môi trường sống, sinh
trưởng của các loài động, thực vật biển quý hiếm, có nguồn gen đa dạng, có giá
trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải
trí, vùng có diện tích đủ rộng để duy trì và phát triển một hay nhiều hệ sinh thái,
vùng được bảo vệ nghiêm ngặt.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
1.6. CHIẾN LƯỢC ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG NGÀNH THUỶ SẢN
Những biến động về cung, cầu, giá trị, quản lý và sử dụng nguồn lợi thuỷ
sản trên toàn cầu có thể đe doạ tiến trình hướng tới an toàn thực phẩm bền vững
ở nhiều nơi trong số các nước đang phát triển, song các yếu tố này cũng có thể
kích thích hoạt động quản lý và sử dụng nguồn lợi thủy sản tốt hơn. Những
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
25
người ra quyết định đang tìm kiếm các phương thức tốt hơn để quản lý toàn bộ
ngành thủy sản.
1.6.1. Tìm kiếm đường lối quản lý tốt hơn
Để ngăn ngừa tình trạng nguồn lợi thuỷ sản tiếp tục suy thoái thì cần phải
quản lý tốt hơn. Xung đột do cạnh tranh sử dụng nguồn lợi có thể giảm bớt được,
công tác quản lý có thể thực hiện tốt hơn và nguồn lợi được quản lý tốt hơn khi
ngư dân và các nhóm người sử dụng nguồn lợi khác tham gia tích cực hơn vào
quản lý nguồn lợi.
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
26
Trong điều kiện như vậy thì giao công tác quản lý và quyền quyết định
cho ngư dân và cộng đồng địa phương có thể sẽ hiệu quả hơn là để cho các cơ
quan quản lý cấp trung ương của chính phủ trong ngành thủy sản ở xa, lại thiếu
nhân lực và thiếu kinh phí thực hiện.
1.6.2. Quản lý nguồn lợi chung
“Nguồn lợi của chung” cũng có nghĩa là nguồn lợi tất yếu sẽ bị suy thoái.
Nhiều người công nhận rằng nguồn lợi thuỷ sản được quản lý sử dụng chung
thường có xu hướng bị khai thác quá mức và suy thoái.
Nếu họat động nghề cá không được kiểm soát, không có giới hạn về sản
lượng được phép đánh bắt và quan niệm nguồn lợi là sở hữu chung sẽ làm lạc
hướng các chính sách và thực hiện các dự án không phù hợp trong một bộ phận
nghề cá.
Các đề xuất về chính sách từ trước tới nay thường chú trọng vào việc tìm
cách tạo ra quyền sở hữu cá nhân mà không chú trọng vào hạn chế khả năng tiếp
cận. Quản lý nguồn lợi chung ở những nơi mọi người có quyền như nhau là một
hình thức quản lý hợp lý và có thể thành công nếu kiểm soát được việc tiếp cận
nguồn lợi. Nhiều tổ chức quản lý của chính phủ thiếu sót trong việc nhận biết và
hình thành sự tồn tại của truyền thống quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng, nó có
thể quản lý hữu hiệu nguồn lợi thuỷ sản sở hữu chung.
Cơ chế quản lý nguồn lợi chung là các hình thức quản lý có nền tảng là
một tập hợp các quyền lợi và quy tắc để sử dụng bền vững và phụ thuộc lẫn nhau
sản phẩm của tập thể và được từng cá nhân chấp nhận
1.6.3.Đồng quản lý trong ngành thuỷ sản.
Ngành thuỷ sản đã phát triển trong vòng 4 thập kỷ qua nên hầu hết các
nước đều nâng cao vai trò của chính quyền trung ương trong việc quản lý ngành
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d