Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
1
Khoa Kế toán Kiểm toán
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................1
PHẦN I.....................................................................................................................................2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HÀ NỘI.........2
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập
Khẩu Hà Nội............................................................................................................................2
1.2 Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị..................................................................................3
1.2.1 Tổ chức quản lý...............................................................................................................3
1.2.2 Chức năng, quyền hạn nhiêm vụ của từng bộ bộ phận quản lý......................................4
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý...........................................................................5
1.3 Tổ chức kinh doanh...........................................................................................................5
1.4 Công tác kế toán................................................................................................................5
1.4.1 Tổ chức bộ mày kế toán, phân công lao động kế toán....................................................6
1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng............................................................................................7
1.5 Hệ thống và thủ tục kiểm soát nội bộ của công ty TNHH đầu tư thương mại và xuất nhập
khẩu Hà Nội...........................................................................................................................11
1.5.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty TNHH đầu tư thương mại và XNK HÀ Nội.......11
1.5.2 Thủ tục kiểm toán nội bộ quan trọng của công ty TNHH đầu tư thương mại và XNHK
Hà Nội...................................................................................................................................12
Phần II: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN A&C...................................................................15
2.1 Giới thiệu sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Kiểm Toán A&C.........15
Phần III: CÁC MẪU KIỂM TOÁN..............................................................................................17
SV: Nguyễn Thị Tâm
và uy tín thị trường trở thành một công ty tin cậy chuyên cung cấp
chuyên nghiệp các sản phẩm trong các lĩnh vực: tin học, thiết bị ngành
in, thiết bị bảo hộ lao động, nguyên vật liệu cho ngành cao su…
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế công ty luôn mong muốn được
hợp tác lien doanh lien kết với các đối tác trong và ngoài nước để được
cống hiến nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
3
Khoa Kế toán Kiểm toán
1.2 Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị.
1.2.1 Tổ chức quản lý.
Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết
và không thể thiếu nó đảm bảo giám sát chặt chẽ và tình hình kinh doanh
của công ty. Để thực hiện tốt chức năng quản lý của công ty thì mỗi công
ty cần có một bộ máy quản lý phù hợp. Đối với công ty TNHH đầu tư
thương mại và XNK Hà Nội là một doanh nghiệp vừa nên công ty cũng
có một bộ máy quản lý phù hợp với mô hình và tính chất kinh doanh của
công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
kinh doanh cho Công ty, tìm những bước tiến mới trong kinh doanh của
Công ty.
Là nơi nắm bắt đầu ra của hoạt động kinh doanh từ đã đặt kế hoạch
nhập mặt hàng gì số lượng bao nhiêu. Xây dựng kế họach kinh doanh
ngắn hạn và dài hạn thông qua sự chỉ đạo của ban Giám đốc đồng thời
phụ trách việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho công ty.
Phòng hành chính kế toán: : Thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
thông tin tình hình kinh tế của công ty theo cơ chế quản lý của nhà nước
đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài chính của nhà nước tại
công ty. Tổ chức các nghiệp vụ tài chính, kế toán, phản ánh kịp thời,
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp kịp thời các thông
tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc. Quản lý các nguồn vốn, sử
dụng các nguồn vốn hợp lý, hiệu quả trên cơ sở tuân thủ pháp luật. Tổng
hợp số liệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua việc tập
hợp tính toán đúng chi phí, giá thành hàng bán, thực hiện thu chi, thanh
toán đúng chế độ đúng đối tượng, sử dụng vốn khoa học, theo dõi công
nợ các bên, hướng dẫn kiểm tra các đội xây dựng mở sổ sách thu nhập
chứng từ ban đầu. Thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định với cơ quan
quản lý Nhà Nước.
Phòng kỹ thuật và dịch vụ khách hàng :
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
5
Bán ra
1.4 Công tác kế toán.
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
6
Khoa Kế toán Kiểm toán
1.4.1 Tổ chức bộ mày kế toán, phân công lao động kế toán
- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý ở
trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH
đầu tư thương mại và XNK Hà Nội đã áp dụng công tác-Kế
toán tập trung.
- Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng Kế toán
trung tâm từ khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến
khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế
toán tổng hợp.Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đuề đặt
dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
Sơ đồ 1.3 :bộ máy kế toán ở Công ty TNHH đầu tư thương mại và XNK
Hà Nội.
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
7
Khoa Kế toán Kiểm toán
một công ty vừa và nhỏ như công ty TNHH đầu tư thương mại và xuất
nhập khẩu Hà Nội nhưng nó cũng có một số hạn chế nhất định:
- Phần mềm này khi làm việc phải sử dụng quá nhiều thao tác
dẫn đến khi nhập chứng từ nếu nhân viên kế toán chưa đủ kinh
nghiệm rất dễ gây ra các sai sót đáng tiếc.
- Mẫu biểu chứng từ chưa cập nhật chế độ kế toán.
- Tính bảo mật không cao thường xảy ra lỗi.
1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng
1.4.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán tại công ty
- Kỳ kế toán năm: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 15/2006 QĐ/BTC ngày 20/03
năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương
pháp nhập trước xuất trước.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ: Kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Nếu có
phát sinh ngoại tệ thì được chuyển sang VNĐ thực tế tại thời điểm
phát sinh theo tỷ giá thông báo của NH công thương Việt Nam.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu
1.4.2.2Hình thức sổ kế toán:
-Để thuận lợi cho việc hạch toán kế toán cũng như tạo điều kiện cung
cấp thông tin kịp thời, chính xác và dựa trên tình hình kinh doanh của
đơn vị, công ty tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Theo hình
thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trên Nhật ký chung
(công ty không mở các sổ Nhật ký đặc biệt) theo trình tự thời gian phát
sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.
Ưu điểm của hình thức này là thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết
theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy.
Hình thức kế toán Nhật ký chung tại công ty gồm các loại sổ chủ yếu
sau:
-Sổ Nhật ký chung.
-Sổ Cái.
-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.4.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán.
- Công ty áp dụng theo đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết
định 15 đối với doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau:
• Tài sản ngắn hạn:
TK 111 - Tiền mặt
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
9
TK 635 –chi phí tài chính
TK 632 – giá vốn bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
• Tài khoản loại 7: TK 711 - Thu nhập khác.
• Tài khoản loại 8: TK 811 - Chi phí khác.
• Tài khoản loại 9: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
toán
10
Khoa Kế toán Kiểm
1.5.2.4 Hệ thống chứng từ kế toán
-Công ty TNHH đầu tư thương mại và XNK Hà Nội sử dụng hệ
thống chứng từ kế toán theo Chế độ chứng từ kế toán được ban hành
theo Quyết Định 15 của Bộ Tài Chính đối với doanh nghiệp.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho Công ty gồm:
- Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm
5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán
tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, bảng thanh toán tiền
thưởng, phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán…
toán
11
Khoa Kế toán Kiểm
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số: B02DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số: B03-DN)
+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu số: S06-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số: B09-DN)
Dưới đây là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty trong năm 2014.
1.5 Hệ thống và thủ tục kiểm soát nội bộ của công ty TNHH đầu tư
thương mại và xuất nhập khẩu Hà Nội.
1.5.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty TNHH đầu tư thương
mại và XNK HÀ Nội.
Hiện nay hệ thống kiểm soát nội bộ rất quan trọng đối với tất cả các
doanh nghiệp do đó công ty TNHH đầu tư thương mại và XNK Hà Nội
không ngoại lệ khi có một hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm soát mọi hoạt
động của công ty:
- Đứng đầu là Giám đốc Trần Anh Tuấn là một người luôn luôn
gương mẫu trong cộng việc luôn tuân thủ các quy định của luật
pháp Việt Nam về Báo cáo tài chính cũng như hoạt động của công
ty. Được sự trợ giúp đắc lực của hai Phó giám đôc công ty là
Nguyên Thị Nga và Phạm Thị Tuyết cùng với toàn thể nhân sự
phòng kế toán công ty đã tạo nên một hệ thống kiểm soát nội bộ
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
viết hóa đơn thuộc phòng kinh doanh lập hóa đơn GTGT đi kèm để giao
hàng cho khách hàng. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên được ghi
đầy đủ thông tin trên mẫu hóa đơn và có chữ ký đầy đủ của người lập
hóa đơn, thủ trưởng đơn vị và người mua (trường hợp bán hàng qua ñiện
thoại thì không có chữ ký của người mua hàng).
Kiểm soát việc ghi nhận doanh thu
Hóa đơn GTGT được lập và lưu trên phần mềm Fast sẽ được phần
mềm tự động xử lý và ghi vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp -14- các tài
khoản liên quan: TK 511, 3331, 111, 112, 131, 156, 632 và các báo
cáo. Định kỳ vào cuối quý, cuối năm kế toán bán hàng in các sổ kế
toán liên quan để lưu trữ theo quy định và in bảng đối chiếu công nợ
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
toán
13
Khoa Kế toán Kiểm
phải thu khách hàng và gửi xác nhận nợ bằng văn bản ở thời điểm
cuối quý, cuối năm.
Kiểm soát giao hàng cho khách hàng:
ĐĐH của khách hàng đã được duyệt, nhân viên bán hàng liên hệ với
bộ phận kho để tiến hành xuất hàng theo ĐĐH để giao để giao cho
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
toán
14
Khoa Kế toán Kiểm
toán của khách hàng. Kế toán ngân hàng cập nhật vào phần mềm.
Sau khi số liệu được cập nhật xong, máy tính sẽ xử lý và vào sổ
chi tiết TK 112. 131. và báo cáo khác theo yêu cầu Cuối tháng, kế
toán ngân hàng đối chiếu số liệu trên sổ phụ của ngân hàng với sổ
kế toán chi tiết TK 112. Nếu sai sót tiến hành điều chỉnh, Đồng
thời kế toán ngân hàng đối chiếu với kế toán các đơn vị trực thuộc
về số tiền khách hàng chuyển trả.
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
toán
15
-
Kiểm toán: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản - Báo cáo
quyết toán Dự án - Báo cáo quyết toán công trình - Báo cáo quyết toán
vốn đầu tư dự án.
-
Giám định tài chính kế toán - Thẩm tra dự án - Xác định giá trị
doanh nghiệp.
-
Tư vấn về đầu tư, tài chính, kế toán, thuế, cổ phần hóa, quản lý kinh
doanh và các lĩnh vực có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh
nghiệp tại Việt Nam.
-
Dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động kinh
doanh.
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoạt động theo Luật đầu tư và Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
-
Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động
trên các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn,
ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí, ...
-
Các cơ quan, tổ chức quốc tế và trong nước, các văn phòng đại diện và
cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ.
-
Các dự án có nguồn vốn tài trợ từ Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng
Phát triển Châu Á, Cộng đồng Châu Âu và các Tổ chức phi chính phủ.
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
toán
17
19
Khoa Kế toán Kiểm
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
toán
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
20
Khoa Kế toán Kiểm
Báo cáo thực hành
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
toán
SV: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: Kt2
21
Khoa Kế toán Kiểm