MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ Công nghiệp hoá (CNH) - Hiện
đại hoá (HĐH) đất nước, hội nhập quốc tế. Sự phát triển mạnh về
kinh tế và bước tiến vượt bậc về khoa học công nghệ (KHCN) trên
toàn thế giới đã mang đến cho Việt Nam những cơ hội mới cũng như
thách thức mới. Tuy nhiên cái gì cũng có mặt trái của nó, mặt trái của
kinh tế thị trường đang tác động rất mạnh đến tư tưởng và lối sống
của một bộ phận dân cư trong số đó số lượng thanh thiếu niên là rất
lớn. Các tệ nạn xã hội đang xâm nhập vào các nhà trường. Vấn đề đặt
ra là cần giáo dục thế hệ trẻ một cách toàn diện, đặc biệt là tăng
cường GDĐĐ, giáo dục những giá trị nhân văn, lòng nhân ái, giá trị
đạo đức để đạt được mục tiêu giáo dục. Trong Văn kiện Hội nghị
Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 2 khóa VIII đã nêu rõ “ Xây dựng
những con người và thế hệ trẻ thiết tha, gắn bó với lí tưởng độc lập
dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ý trí kiên cường xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc” [3]
Là một cán bộ quản lí của trung tâm GDTX Mê Linh, tôi nhận
thấy, công tác GDĐĐ (GDĐĐ) cho học viên HV là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị nhằm hoàn thành nhiệm vụ giáo dục
của trung tâm GDTX. Việc tìm ra những giải pháp quản lý trên cơ sở
khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HV là
vô cùng cần thiết. Với những lí do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài:
"Quản lý công tác GDĐĐ cho học viên ở trung tâm GDTX Mê
Linh, thành phố Hà Nội".
2. Mục đích nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác
GDĐĐ cho HV ở trung tâm giáo dục thường xuyên Mê Linh, đề xuất
1
+ Cán bộ quản lí; giáo viên; nhân viên 27 đồng chí
+ Học viên: 54
+ Cha mẹ học viên: 18
+ Cán bộ lãnh đạo địa phương: 9
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG
1.1. Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu
GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ trong nhà trường đã rất
được quan tâm. Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều
công trình nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ trong
nhà trường. Trong đó phải kể đến một số công trình tiêu biểu như:
Đề tài: “Phát triển toàn diện con người thời kì CNH-HĐH” của
GS.TSKH Phạm Minh Hạc. Đề tài đã nêu lên các định hướng giá trị
đạo đức con người Việt Nam trong thời kì CNH-HĐH, đồng thời đưa
ra các giải pháp GDĐĐ cho học sinh.
Đề tài: “Một số vấn đề GDĐĐ và GDĐĐ ở trường phổ thông”
của PGS.TS Phạm Khắc Chương.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các học giả trên đã
đưa ra những vấn đề lý luận, hướng nghiên cứu và những định hướng
rất cơ bản, quan trọng cho công tác GDĐĐ công dân và GDĐĐ cho
học sinh.
Ngoài ra vấn đề GDĐĐ cho học sinh cũng đã được nghiên cứu
ở một số đề tài luận văn Thạc sĩ như: “Các biện pháp quản lý phối
hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm GDĐĐ cho học
3
4
nguyên lý của Đảng thể hiện đúng tính chất của nhà trường XHCN
Việt Nam mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học- giáo dục thế hệ
trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất.
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức
của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia
vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục
tiêu giáo dục.
1.2.2. Khái niệm đạo đức (ĐĐ) và GDĐĐ (GDĐĐ)
1.2.1.1. Khái niệm đạo đức:
ĐĐ là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên
tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách
ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội,
chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức
mạnh của dư luận xã hội. ĐĐ gắn liền với hành vi, thói quen, tập
quán sống nên nó thường xuyên biến động theo tiến trình phát triển
của nhân loại trên hai phương diện lịch sử và đương đại.
1.2.2.2. GDĐĐ.
GDĐĐ là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản
nhất, những nguyên tắc chuẩn mực ĐĐ cơ bản của xã hội. Nhờ vậy
con người có khả năng lựa chọn đánh giá đúng các hiện tượng của
ĐĐ xã hội, cũng như tự đánh giá suy nghĩ và hành vi của chính bản
thân mình. Do đó, công tác GDĐĐ góp phần quan trọng trong việc
hình thành và phát triển nhân cách con người phù hợp với mỗi giai
đoạn, mỗi thời kỳ phát triển của xã hội.
1.3. Quản lý công tác GDĐĐ cho học viên.
1.3.1. Khái niệm
Trung tâm GDTX Mê Linh được cơ cấu tổ chức gồm 03 tổ: tổ
Hành chính tổng hợp với 09 CB, NV; tổ Toán- Lý với 12 GV Toán,
Lý, Tin; tổ Tổng hợp với 21 GV đảm nhiệm các bộ môn còn lại.
8
Năm học 2013- 2014 trung tâm có 42 CB,GV,NV (22 biên chế
và 20 hợp đồng), trong đó có 33 giáo viên và 09 nhân viên.Về trình
độ: có 03 thạc sĩ, 30 đại học ngoài ra có 03 giáo viên đang học cao
học, 03 cán bộ giáo viên đang theo học các lớp Cao cấp, trung cấp lí
luận chính trị.
2.3. Thực trạng đạo đức HV ở các trường THPT thuộc
huyện nói chung và đạo đức HV của Trung tâm GDTX Mê Linh
nói riêng.
2.3.1. Tình hình chung
Bên cạnh số đông HV vẫn giữ được những phẩm chất đạo đức
của người Việt Nam thì còn có một bộ phận không nhỏ HV cố tình
hay vô tình đã “nhầm lẫn” các giá trị sống. Bốn xu hướng lối sống
tiêu cực của một bộ phận thanh niên hiện nay là: buông thả bản thân;
hành xử hung bạo, bất chấp pháp luật; ích kỷ, thờ ơ, vô cảm, thiếu
trách nhiệm và nhiệt tình của tuổi trẻ; sống hời hợt, a dua theo các
trào lưu “thời thượng”, ảnh hưởng văn hoá xấu từ bên ngoài.
2.3.2. Thực trạng đạo đức học viên ở Trung tâm GDTX Mê
Linh
2.3.2.1.Đánh giá thực trạng đạo đức học viên
Qua kết quả xếp loại hạnh kiểm HV của trung tâm trong 5 năm
học từ 2008 -2013 (bảng 2.1) cho thấy tỉ lệ HV có hạnh kiểm Tốt,
hạnh kiểm Khá mỗi năm đều tăng và chiếm tỉ lệ tương đối cao, năm
học 2012-2013 tỉ lệ HV đạt hạnh kiểm Tốt là 51% , tỉ lệ HV đạt hạnh
kiểm Khá là 39,2%. Tỉ lệ HV đạt hạnh kiểm Trung bình năm học
2008-2009
358
12
5
3
0
2009-2010
301
12
6
5
1
2010-2011
351
17
(Nguồn: từ trung tâm GDTX Mê Linh)
2.3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến HV vi phạm
Qua bảng điều tra bằng phiểu hỏi kết hợp phỏng vấn 27 CBQL,
GV trung tâm, tôi thấy có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc HV có
những biểu hiện ý kém về đạo đức, tuy nhiên các yếu tố này chủ yếu
tập trung và 3 nguyên nhân cơ bản:
- Nguyên nhân thứ nhất: do sự thiếu quan tâm từ phía gia đình
HV (92,6%)
- Nguyên nhân thứ 2: bản thân HV chưa rèn luyện tốt ( 85,2%)
- Nguyên nhân thứ 3: chưa xây dựng được cơ chế ràng buộc gia
đình- trung tâm- xã hội trong GDĐĐ HV ( 81,5%)
Như vậy, để nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HV trong trung
tâm, các nhà quản lý phải quan tâm đến việc nâng cao nhận thức cho
10
CMHV về trách nhiệm vai trò của mình trong công tác phối hợp với
trung tâm để giáo dục con em mình.
2.4. Thực trạng hoạt động quản lý GDĐĐ (GDĐĐ) cho học
viên (HV) ở Trung tâm GDTX Mê Linh
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV),
cha mẹ học viên (CMHV) về mục tiêu và tầm quan trọng của hoạt
động GDĐĐ cho HV.
Qua khảo sát hỏi ý kiến với 80 người gồm CBQL, GV, PHHS
về mục tiêu giáo dục và đạo đức HV. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, CMHV về
mục tiêu GDĐĐ cho HV
STT
Rèn luyện cho HV thói quen thực hiện
hành vi đạo đức
2.4.2 Thực trạng thực hiện các nội dung GDĐĐ cho HV
2.4.3 Thực trạng thực hiện các hình thức GDĐĐ cho HV
2.4.4 thực trạng về việc thực hiện phương pháp GDĐĐ
11
Qua quan sát và trao đổi với 99 CBQL, GV, HV và CMHV cho
thấy trung tâm đã sử dụng nhiều phương pháp để giáo dục các em.
Kết luận:
Cán bộ, giáo viên trung tâm đều ý thức được tầm quan trọng
của hoạt động GDĐĐ cho HV, vì vậy các nội dung GDĐĐ được
trung tâm quan tâm và tổ chức giáo dục dưới nhiều hình thức đa
dạng, phong phú, giáo dục bằng nhiều phương pháp khác nhau.
2.5 Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HV ở Trung
tâm GDTX Mê Linh
2.5.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho
HV
2.5.2 Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai kế
hoạch GDĐĐ HV
2.5.3 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
GDĐĐ.
2.5.4. Thực trạng công tác phối hợp giữa các lực lượng
GDĐĐ cho HV
2.5.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt
động GDĐĐ
Việc xây dựng kế hoạch, chuyên đề về GDĐĐ hàng năm, hàng
tháng chưa thực sự phù hợp với tình hình cụ thể của trung tâm.
Trung tâm chưa có cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức
và cá nhân trong và ngoài trung tâm.
Việc kiểm tra, đánh giá chưa tập trung vào việc thực hiện các
nội dung của hoạt động GDĐĐ, công tác kiểm tra chưa được coi
trọng đúng mức.
Trung tâm chưa có biện pháp chủ động phát hiện sớm những
HV có biểu hiện sa sút về đạo đức, chưa giải quyết triệt để các trường
hợp HV vi phạm.
Kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục NGLL còn eo hẹp.
2.5.6.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng GDĐĐ cho HV
Nguyên nhân khách quan
Sự chỉ đạo về công tác GDĐĐ cho HV và quản lý công tác
GDĐĐ cho HV chưa thật chi tiết, cụ thể.
Các văn bản hướng dẫn đánh giá đạo đức, hạnh kiểm của HV
còn chung chung, chưa thật rõ ràng.
Một bộ phận không nhỏ HV thiếu ước mơ, hoài bão, không xác
định được mục đích học tập, rèn luyện để ngày mai lập nghiệp.
Điều hành pháp luật chưa nghiêm.
Mặt khác do sự bùng nổ và thiếu kiểm soát về thông tin văn hóa
ngoại lai cùng lối sống gấp, thực dụng, chạy theo đồng tiền, kích
14
động bạo lực, ngày càng tràn ngập trên các phương tiện thông tin đại
chúng, đặc biệt là nguồn internet.
Trung tâm chưa xây dựng được Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ,
chưa có cán bộ chuyên trách trực tiếp chỉ đạo hoạt động này.
Các biện pháp đề xuất được dựa vào những nguyên tắc cơ bản sau:
3.1.1. Nguyên
tắc đảm bảo tính thực tiễn và
khả thi
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính
kế thừa
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và
hệ thống
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Một số biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho
HV trung tâm GDTX Mê Linh trong giai
đoạn hiện nay.
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cán bộ quản lý,
giáo viên, học viên và cha mẹ học viên.
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất và mục tiêu của biện pháp
a. Cơ sở đề xuất
Nhận thức là một yếu tố tiền đề vô cùng quan trọng và có ý
nghĩa quyết định đến mọi hành vi của một cá nhân. Có nhận thức
đúng thì mới có hành động đúng. Vì vậy, nâng cao nhận thức, ý thức
trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học viên và cha
mẹ học viên trong trung tâm về công tác GDĐĐ là việc làm hết sức
cần thiết và quan trọng. Bởi lẽ, nhận thức là khâu đầu tiên của một
16
quá trình hoạt động và có ý nghĩa rất lớn đến sự thành bại của mỗi
công việc.
quản lý, nhằm xây dựng, quyết định về mục tiêu, chương trình hành
động và bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ
thống quản lý
b. Mục tiêu biện pháp
Xây dựng được kế hoạch GDĐĐ cho HV trong mối quan hệ
biện chứng với hệ thống kế hoạch nằm trong kế hoạch tổng thể, toàn
diện của trung tâm trong năm học.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện
a. Nội dung
Nội dung cơ bản của kế hoạch hoá là xác định mục tiêu của
công tác GDĐĐ cho HV, trên cơ sở đó đề ra chương trình, nội dung
giáo dục, các biện pháp, hình thức giáo dục, các lực lượng sẽ tham
gia, dự trù cơ sở vật chất, tài chính, thời gian, địa điểm cho từng hoạt
động GDĐĐ nhất định.
b. Cách thức tổ chức thực hiện
Giám đốc trung tâm cần rà soát, khảo sát, đánh giá đúng đặc
điểm tình hình của địa phương, đơn vị; dự toán về những biến động
của đời sống xã hội trong khu vực, của địa phương, và diễn biến của
tình hình đạo đức học viên, GDĐĐ cho HV, dự kiến về những tác
động của các yếu tố chủ quan và khách quan, tích cực và tiêu cực,
thuận lợi và khó khăn của công tác GDĐĐ và quản lý công tác
GDĐĐ. Từ đó xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HV nằm trong chương
trình giáo dục tổng thể của trung tâm, đảm bảo tính hệ thống, đồng
bộ, cụ thể, thiết thực và khả thi.
3.2.2.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp
Kế hoạch phải được xây dựng trên tinh thần tập thể, vì tập thể,
bám sát thực tiễn, phù hợp với mục tiêu giáo dục.
18
Gia đình và các lực lượng tổ chức xã hội ý thức được vai trò,
trách nhiệm trong việc GDĐĐ cho HV và nhiệt tình tham gia phối
hợp, cộng tác với trung tâm để làm tốt công tác này.
Cơ chế phối hợp phải xây dựng khoa học, chặt chẽ, hợp lý, linh
hoạt, phù hợp.
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực công tác
chủ nhiệm cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
3.2.4.1. Cơ sở đề xuất và mục tiêu mục tiêu biện pháp
a. Cơ sở đề xuất
GVCN vừa là người trực tiếp dạy văn hoá, vừa là người thay
mặt Giám đốc trung tâm quản lý mọi hoạt động giáo dục của học
viên trong một lớp.
b. Mục tiêu mục tiêu biện pháp
Bồi dưỡng GVCN nhằm xây dựng được một đội ngũ GVCN có
năng lực chủ nhiệm tốt, có phẩm chất đạo đức cách mạng, lương tâm
trong sáng, nhân cách hoàn thiện, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có
trách nhiệm cao trong công tác GDĐĐ cho HV.
3.2.4.2. Nội dung cách thức tổ chức thực hiện
a. Nội dung
Bồi dưỡng cho đội ngũ GVCN có lý tưởng nghề nghiệp đúng đắn.
Bồi dưỡng khả năng xử lý tình huống sư phạm với HV và
CMHV, khả năng cảm hoá, thuyết phục HV, kinh nghiệm giáo dục
HV cá biệt.
Bồi dưỡng khả năng lập kế hoạch công tác GVCN lớp và tổ
chức xây dựng bộ máy tự quản ở lớp chủ nhiệm. Khả năng tổ chức
hoạt động GDĐĐ, giáo dục kĩ năng sống cho HV. Khả năng hợp tác,
phối hợp với cha mẹ HV trong công tác GDĐĐ cho HV.
b. Cách thức tổ chức thực hiện
20
21
lành, tốt đẹp, có sức cảm hóa, sức hấp dẫn, sức lan tỏa để đẩy lùi, tiến
tới tiêu diệt những cái phi đạo đức từ trong trường học đến ngoài xã hội.
b. Mục tiêu biện pháp
Đa dạng hoá các nội dung và hình thức GDĐĐ cho HV làm
tăng tính hấp dẫn của công tác này, tạo sự hứng thú với HV, thu hút
HV tham gia, nâng cao hiệu quả quản lý công tác này.
3.2.5.2. Nội dung cách thức tổ chức thực hiện
a. Nội dung
Tổ chức các hoạt động học tập ngoại khoá, hoạt động vui chơi
giải trí, hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao lành mạnh, bổ ích cho
các em, nhằm định hướng lối sống tích cực, ý thức giữ gìn và phát
huy truyền thống dân tộc.
Tổ chức hoạt động giáo dục theo chủ đề hàng tháng.
b. Cách thức tổ chức thực hiện
Tổ chức các hoạt động GDĐĐ dưới nhiều hình thức:
3.2.5.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp
- Ban giám đốc phải thường xuyên chỉ đạo, giám sát chặt chẽ
đội ngũ GVCN và cán bộ Đoàn Thanh niên trong công tác đa dạng
hoá các hình thức GDĐĐ cho HV
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá,
xây dựng chế độ động viên, khen thưởng và trách phạt hợp lý.
3.2.6.1. Cơ sở đề xuất và mục tiêu biện pháp
a. Cơ sở đề xuất
Kiểm tra, đánh giá là khâu quan trọng của chu trình quản lý.
Việc kiểm tra tác động đến hành vi của giáo viên, của HV, nhằm
nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong công tác GDĐĐ
cho HV và tác động đến HV trong quá trình thực hiện các hành vi
trọng vì nó tạo điều kiện để các nhà quản lý phát huy được sức mạnh
tổng hợp, để từ đó mà thực hiện tốt công việc của mình.
23
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi các biện
pháp đề xuất
Để kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý nêu trên, chúng tôi trưng cầu ý kiến 27 CBQL, GV
trung tâm. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp được đề xuất
đều có tính cấp thiết và tính khả thi cao.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận.
1.1. GDĐĐ là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng, không
thể thiếu được của quá trình giáo dục trong trung tâm XHCN, đặc
biệt đối với các Trung tâm GDTX. Công tác GDĐĐ và quản lý công
tác GDĐĐ cho HV là một công việc khó khăn, phức tạp, lâu dài đòi
hỏi có sự quan tâm của cả bộ máy trong trung tâm từ chi bộ, Ban
giám đốc, các tổ chức đoàn thể đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên
trong trung tâm.
1.2. Mặc dù Trung tâm GDTX Mê Linh mới được thành lập.
Song, công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho HV của trung
tâm đã đạt được những thành tích đáng khích lệ. Tuy nhiên cũng còn
một số bất cập cần khắc phục như: Các hình thức GDĐĐ cho HV còn
thiếu sức hấp dẫn, chưa lôi cuốn được đông đảo HV hưởng ứng; sự
tham gia các lực lượng trong và ngoài trung tâm trong công tác
GDĐĐ thiếu đồng bộ, chưa thường xuyên; các biện pháp giáo dục
đơn điệu, mang nặng tính hành chính...
1.3. Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã nghiên
cứu, đề xuất sáu biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HV Trung