tóm tắt luận văn hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của tổng cục thuế - Pdf 27


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ TUYẾT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN CHIẾN
Hà Nội - 2014
1

PHẦN MỞ ĐẦU


nhất định như mở rộng được đối tượng chịu thuế, từng bước góp phần đảm bảo
công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội; đóng góp
trong tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân ước tính trong năm
2013 đạt 47.000 tỷ đồng…. Tuy nhiên, để Luật thuế thu nhập cá nhân thực sự phát
huy được vai trò là công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội khi
áp dụng vào thực tiễn thì vấn đề về công tác quản lý thuế cần được xem xét xử lý kỹ
lưỡng, hiện nay công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng đã bộc lộ một số các
hạn chế tồn tại, bất cập như việc ban hành chính sách còn chồng chéo, tổ chức thực
hiện chính sách kém hiệu quả, bộ máy quản lý cồng kềnh và kiểm soát thực hiện
chính sách, tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhân đến các cá nhân, tổ chức
trong xã hội là chưa đạt hiệu quả cao, công tác tin học hóa trong quản lý thuế thu
nhập cá nhân cũng chưa được nâng cao dẫn đến việc gây phiền nhiễu cho người dân
trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, … làm giảm hiệu quả của chính sách thuế thu
nhập cá nhân trong xã hội.
Nhận thức được tính cấp thiết của đề tài, tác giả muốn đi sâu vào nghiên cứu
công tác quản lý thuế tại Tổng cục thuế từ khâu ban hành chính sách, tổ chức thực
hiện, kiểm soát thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân. Đó là lý do tác giả lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân của Tổng cục
Thuế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước góp phần quản lý, điều tiết, ổn định
kinh tế vĩ mô, là nguồn thu chủ yếu của NSNN, phục vụ cho sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Do vậy, đây là lĩnh vực mà các
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam luôn quan tâm nghiên cứu cả về lý
thuyết và thực tiễn triển khai, hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế.
Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến chủ
đề thuế thu nhập cá nhân như một số nghiên cứu, đánh giá việc quản lý thuế thu
nhập cá nhân hiện nay tại Việt Nam với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên
Comment [p1]: Câu?
3

Comment [p2]: Nên tìm thêm một số công
trình nghiên cứu mới nữa
4

chung chung, số liệu cũ hay các đề tài mới chỉ mang tính chất định hướng chứ không
thật cụ thể và rõ ràng trong việc tổ chức, quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam,
đặc biệt chưa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá vai trò Tổng cục thuế (đơn vị với vai
trò là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng
Bộ tài chính quản lý nhà nước đối với nhiều sắc thuế trong đó có thuế thu nhập cá
nhân) trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài
luận văn của mình trên cơ sở sử dụng một số các lý thuyết đã được nghiên cứu ở trên
và một số mô hình lý thuyết liên quan để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, mang
tính cụ thể và thực tiễn về công tác tổ chức quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Tổng cục
thuế và từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm để hoàn thiện, nâng cao vai trò của
Tổng cục thuế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm 2015.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại
Tổng cục thuế, Luận văn chỉ ra hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
trong những năm tới của Tổng cục thuế.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, Luận văn hướng tới giải quyết một số nhiệm vụ
cụ thể sau đây:
- Chọn lọc, tiếp thu và lý giải một số vấn đề lý luận cơ bản về Thuế TNCN,
vai trò của Tổng cục thuế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
của Tổng cục thuế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

cao việc quản lý thuế thu nhập cá nhân tốt hơn trong những năm tiếp theo.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn được chia thành 3 chương:
6

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của Tổng
cục Thuế.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân của Tổng
cục Thuế
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của
Tổng cục thuế
7

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ


cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng.
- Thứ ba, ban hành và áp dụng Thuế thu nhập cá nhân có tính đến những
bước đi phù hợp với tình hình nước ta và thông lệ quốc tế; kế thừa có chọn lọc
những quy định trong chính sách thuế hiện hành.
- Thứ tư, đảm bảo huy động nguồn lực để nhà nước giải quyết tốt hơn các
vấn đề xã hội.
1.2. Nội dung công tác quản lý Thuế TNCN
1.2.1. Khái niệm công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý Thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong
bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu Thuế TNCN để thay đổi quá trình này
nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra.
1.2.2. Nội dung công tác quản lý Thuế TNCN
1.2.2.1 Tổ chức thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế
a. Khái niệm tổ chức thực hiện chính sách Thuế thu nhập cá nhân
b. Công tác chuẩn bị triển khai chính sách Thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế
c. Công tác chỉ đạo thực hiện chính sách Thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế
1.2.2.2. Kiểm soát thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế
- Giám sát và thu thập thông tin phản hồi về việc thực hiện chính sách Thuế
thu nhập cá nhân.
- Đánh giá thực hiện chính sáchThuế thu nhập cá nhân.
- Tham gia, tư vấn điều chỉnh chính sáchThuế thu nhập cá nhân.
- Tổng kết việc thực thi chính sáchThuế thu nhập cá nhân.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của
Tổng cục Thuế
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1. Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ
9

1.3.1.2. Cơ sở vật chất của ngành thuế
1.3.2. Các nhân tố khách quan

2.2.1. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chính sách Thuế TNCN của
Tổng cục Thuế
2.2.2.1. Chuẩn bị triển khai chính sách Thuế thu nhập cá nhân
a. Xây dựng chương trình triển khai chính sách thuế thu nhập cá nhân
Tổng cục Thuế đã tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
22/2008/CT-TTg ngày 15/7/2008 về việc triển khai Luật thuế TNCN trong cả
nước. Căn cứ trên Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung Ương
triển khai thực hiện Luật thuế TNCN đã xây dựng chương trình triển khai chính
sách thuế Thu nhập trên toàn quốc, trong đó có quy định rõ trách nhiệm của các
Bộ, đơn vị trong công tác triển khai chính sách Thuế thu nhập cá nhân trên toàn
quốc giai đoạn 2008 – 2010.
Comment [p3]: ???
11

b. Xây dựng cơ cấu tổ chức thực hiện và đảm bảo nguồn lực triển khai chính
sách thuế Thu nhập cá nhân
c. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách thuế Thu nhập cá nhân
Tổng cục Thuế với vai trò là đơn vị chủ chốt trong việc triển khai sắc Thuế
thu nhập cá nhân cũng đã thực hiện việc ban hành rất nhiều các văn bản hướng
dẫn, chỉ đạo các cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai sắc Thuế thu nhập cá
nhân và các công văn trả lời vướng mắc của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
trong việc thực hiện nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân.
Trong đó, văn bản của Vụ quản lý Thuế thu nhập cá nhân ban hành là 196
văn bản; Vụ quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ban hành là 68 văn bản; Vụ Kê khai
và kế toán thuế văn bản là 102 văn bản; Vụ Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
văn bản là 68; Cục Công nghệ thông tin là 46 văn bản; các văn bản chỉ đạo ban
hành khác là 132 văn bản.
d. Tổ chức tập huấn chính sách thuế Thu nhập cá nhân
100% cán bộ, công chức làm công tác quản lý thuế của 63 Cục thuế và các
Chi cục Thuế đã được phổ biến những nội dung cơ bản của Dự luật thuế TNCN.

2013 đã cấp mã số thuế cho khoảng 18.235.921 cá nhân.
d. Phối hợp với các cơ quan ban ngành trong công tác triển khai thực hiện
chính sách Thuế thu nhập cá nhân
Trong công tác quản lý thuế TNCN của Tổng cục Thuế, một trong những
nội dung cơ bản đảm bảo thành công cho việc triển khai chính là sự phối hợp chặt
chẽ, cụ thể giữa Tổng cục Thuế và các cơ quan, ban ngành trên toàn quốc như
phối hợp với cơ quan truyền thông báo đài, báo viết để tuyên truyền về chính sách
Thuế TNCN; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao trong việc cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp
thuế như: công an, quân đội với việc sử dụng các chứng minh thư quân đội thay
cho chứng minh thư nhân dân; cán bộ ngoại giao với việc sử dụng hộ chiếu để
đăng ký thuế; các đối tượng cá nhân làm ăn tại vùng biên giới với việc sử dụng
giấy thông hành
2.2.2. Thực trạng công tác kiểm soát thực hiện chính sách Thuế thu nhập cá
nhân của Tổng cục Thuế
2.2.2.1. Công tác giám sát và thu thập thông tin phản hồi về Thuế TNCN của Tổng
cục Thuế
Comment [p5]: Số liệu cũ
13

Định kỳ hàng tháng, hàng quý, Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế, Chi cục
Thuế các cấp thực hiện lập các báo cáo tình hình thực hiện chính sách Thuế thu
nhập cá nhân với việc đánh giá công tác triển khai chính sách Thuế thu nhập cá
nhân tại địa phương, những vướng mắc trong quá trình triển khai chính sách Thuế
thu nhập cá nhân gửi lên Tổng cục để tổng hợp.
2.2.2.2. Công tác đánh giá kết quả thực hiện chính sách Thuế thu nhập cá nhân
Từ những thông tin đã thu thập, trong suốt 5 năm kể từ khi Luật thuế TNCN
bắt đầu có hiệu lực đến nay, Tổng cục Thuế đã thực hiện việc tổng hợp đánh giá,
phân tích và tham mưu cho Chính phủ, Bộ Tài chính để ban hành 8 văn bản pháp
quy nhằm điều chỉnh các nội dung của chính sách Thuế thu nhập cá nhân.

kinh tế là doanh nghiệp trả cho người lao động trong biên chế hoặc hợp đồng lao động
dài hạn; thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ bản quyền,
nhượng quyền thương mại. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, việc
kiểm soát giá chuyển nhượng thực tế đối với chuyển nhượng giữa các cá nhân còn gặp
khó khăn do việc thanh toán hiện nay chủ yếu là dùng tiền mặt, vàng, ngoại tệ.
- Góp phần đảm bảo huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Qua 5
năm thực hiện Luật, Tổng cục Thuế đã nỗ lực chỉ đạo toàn ngành để đạt được số
thu thuế TNCN có sự tăng trưởng khá: số thu năm 2009 đạt 110% so với năm
2008, đạt 3,4% trong tổng số thu NSNN, bằng 0,87% GDP (năm 2009 Quốc hội
cho miễn thuế TNCN 6 tháng đầu năm đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh
doanh và từ tiền lương, tiền công, miễn thuế cả năm đối với thu nhập từ đầu tư
vốn, từ chuyển nhượng vốn). Số thu 2010 bằng 183,6% so với thực hiện 2009, đạt
6,1% tổng thu NSNN (khoảng 6,05% tổng thu nội địa, bằng 1,37% GDP). Năm
2011 số thu bằng 146,57% so với số thu 2010, đạt khoảng 7,3% số thu NSNN và
đạt 7,39% tổng thu nội địa, bằng 2,1% GDP. Năm 2012 bằng 116% so với thực
hiện năm 2011; số thu năm 2013 đạt được 104,6% số thu so với năm 2012.
2.3.2. Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý Thuế TNCN
của Tổng cục Thuế
2.3.2.1. Điểm mạnh trong công tác quản lý Thuế TNCN của Tổng cục Thuế
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Tổng cục Thuế đã xây dựng
15

chương trình toàn diện để tuyên truyền Thuế TNCN đến các nhóm người nộp thuế
(NNT) dưới nhiều hình thức như báo hình, báo nói, tạp chí, tờ rơi, sách hướng
dẫn, trang tin điện tử ngành thuế, đài phát thanh, truyền hình, thông qua chương
trình thí điểm đưa pháp luật thuế vào giảng dạy trong các cấp học đường , qua
đó đã góp phần đưa chính sách pháp luật Thuế TNCN đi vào cuộc sống.
Bên cạnh công tác tuyên truyền, NNT được hỗ trợ nắm bắt chính sách thuế,
thủ tục hành chính thuế liên quan đến Thuế TNCN, được giải đáp các vướng mắc
thông qua nhiều hình thức đa dạng như hỗ trợ qua điện thoại, trực tiếp tại văn

soát thu nhập, chưa kiểm soát được mọi nguồn thu nhập của từng cá nhân do
nguồn hình thành TNCN quá đa dạng và phức tạp.
- Về nghiệp vụ đăng ký thuế, quản lý kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn
thuế: Chưa chủ động nắm bắt và phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai
sai, chậm nộp cũng như các vướng mắc của từng nhóm NNT trong kê khai; việc
xây dựng và ban hành chế độ kế toán thuế làm cơ sở cho việc hiện đại hóa quy
trình thu nộp, hạch toán theo dõi nghĩa vụ thuế của NNT đảm bảo chính xác, kịp
thời còn chậm so với yêu cầu.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ NNT đạt hiệu quả chưa cao.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Thuế TNCN còn chậm so với
yêu cầu, chưa đáp ứng kịp thời cho triển khai thực hiện Luật Thuế TNCN.
- Tổ chức bộ máy quản lý Thuế TNCN còn chưa đáp ứng yêu cầu. Mặc dù
đã hình thành bộ máy quản lý Thuế TNCN theo ngành dọc tại các cấp Tổng cục –
Cục Thuế - Chi cục Thuế nhưng nguồn nhân lực còn thiếu về số lượng, chất lượng
còn hạn chế so với yêu cầu, nhiệm vụ.
2.3.2.3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân từ bản thân chính sách Thuế TNCN.
- Ý thức chấp hành chính sách, pháp luật thuế của NNT.
- Thể chế, chế tài của hệ thống pháp luật còn chưa đảm bảo sự nghiêm minh
và cứng rắn.
- Trình độ, năng lư
̣
c yếu của công chư
́
c trong quản lý Thuế TNCN.
- Cơ chế phối hơ
̣
p, trao đổi thông tin giữa ngành Thuế với các đơn vị có liên
quan chưa được thiết lập hỗ trợ thực hiện Thuế TNCN.
17

18

- Điều chỉnh mức thuế suất hợp lý nhằm động viên, khuyến khích cá nhân
làm giàu hợp pháp.
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của Tổng
cục thuế
3.2.1. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện chính sách Thuế TNCN của TCT
3.2.1.1. Công tác chuẩn bị triển khai chính sách thuế thu nhập cá nhân
- Kiện toàn tổ chức bộ máy tổ chức của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế
phải chú trọng việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ Thuế từ trung ương đến
đại phương của ngành thuế song song với việc tăng cường cơ sở vật chất cho
ngành thuế theo hướng hiện đại hóa công tác quản lý thuế.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở thuế như giảm bớt đối
tượng được giảm trừ gia cảnh mà hiện nay đang quy định khá rộng, ykhó kiểm
soát, khó quản lý ; xác định rõ thu nhập chịu thuế; bổ sung quy định tính thuế
thu nhập đối với những hoạt động mà hiện nay chưa có quy định tại Luật như
thu nhập từ bán nhà tại nước ngoài, bán tài sản có giá trị lớn như ô tô, du
thuyền…Điều chỉnh hạn chế sự chênh lệch giữa mức thuế suất cao nhất của Biểu
Thuế TNCN (Thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể) và mức thuế suất TNDN:
Hiện nay theo quy định của Luật Thuế TNCN thì chênh lệch giữa mức thuế suất
cao nhất áp dụng đối với các hộ kinh doanh và mức thuế suất chuẩn thuế TNDN
khá lớn hiện nay (35% và 25%).
3.2.1.2. Nhóm giải pháp về công tác chỉ đạo thực hiện chính sách Thuế thu nhập cá nhân
a. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến Luật Thuế TNCN nhằm nâng
cao trình độ hiểu biết, ý thức tuân thủ của người nộp thuế (đa dạng hóa hình thức
và phương pháp tuyên truyền); định kỳ tổ chức điều tra trắc nghiệm, hội thảo, hội
thi đối với người nộp thuế, cán bộ thu thuế đánh giá mức độ hiểu biết về pháp
luật thuế TNCN, nắm bắt được ý kiến nguyện vọng của dân; xây dựng cơ chế tiếp
thu ý kiến, thông tin phản hồi từ người nộp thuế một cách phù hợp; tổ chức các lớp

nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải cách các thủ tục hành chính về đăng ký kinh
doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn pháp luật, dịch
vụ kiểm toán, kế toán, dịch vụ thuế nhằm phát triển rộng rãi dịch vụ này và để tăng
cường hỗ trợ người nộp thuế trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế đúng quy định.
- Phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tăng cường chỉ đạo
công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động
20

và tiền lương để kiểm soát việc chi trả tiền lương, tiền công thực tế của các tổ
chức, cá nhân kinh doanh cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật
Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng chỉ đạo các Sở Tài
nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng tăng cường quản lý các hoạt động đăng ký,
chuyển nhượng bất động sản, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà, đồng thời phối hợp với cơ quan Thuế quản lý chặt chẽ giá cả và thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn.
3.2.2. Nhóm giải pháp về kiểm soát thực hiện chính sách Thuế thu nhập cá
nhân
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng công tác giám sát kiểm tra và thu thập thông tin
phản hồi về việc thực hiện chính sách Thuế thu nhập cá nhân
Chủ động xây dựng kế hoạch để tăng cường hoạt động kiểm tra của Tổng cục
Thuế và cơ quan thuế các cấp trong công tác quản lý Thuế thu nhập cá nhân với các
khâu kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế và quản lý các khoản nợ Thuế thu nhập cá
nhân đảm bảo các đối tượng nộp thuế thực hiện một cách đầy đủ và minh bạch các nghĩa
vụ thuế của mình. Kết hợp hoạt động kiểm tra, giám sát với công tác tuyên truyền nâng
cao nhận thực của người nộp thuế đối với lợi ích và trách nhiệm của bản thân mỗi người
nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân của mình.
3.2.2.2. Hoàn thiện hoạt động đánh giá và điều chỉnh chính sách
Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật thuế TNCN cần được
đẩy mạnh, đòi hỏi cơ quan thuế phải tập trung lực lượng lớn vào việc tuyên truyền
và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật thuế. Cơ quan thuế phải phối hợp chặt

- Phân tích, đánh giá vai trò của Tổng cục Thuế trong tổ chức thực hiện
chính sách Thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn 2008 – 2013, đặc biệt là giai
đoạn 3 năm gần đây sau khi thực hiện Luật Thuế TNCN; làm rõ những kết quả đạt
được, những tồn tại, yếu kém, đồng thời nêu rõ những nguyên nhân của tồn tại,
hạn chế.
- Trên cơ sở đó, với những thách thức và thời cơ tiếp tục tăng cường thực
hiện Luật Thuế TNCN, Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp và 3 kiến nghị nhằm
tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý Thuế TNCN tại Tổng cục Thuế trong
giai đoạn tới.
Mặc dù đã tiến hành nghiên cứu, thực hiện đề tài một cách hết sức nghiêm
túc, khoa học nhưng do điều kiện trình độ của tác giả và thời gian nghiên cứ có
hạn nên đề tài vẫn còn nhiều vấn đề thiếu sót, đề nghị các tác giả khác quan tâm đề
vấn đề này có những nghiên cứu thêm.
Mặc khác, do khác biệt về mặt không gian, thời gian áp dụng đề tài này sẽ
nảy sinh những vấn đề bất cập, không còn phù hợp; đòi hỏi quá trình vận dụng
cần phải có những nghiên cứu bổ sung để phù hợp hơn với điều kiện cụ thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status