Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố Nha Trang - Pdf 12

1

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong luận
văn có nguồn gốc rõ ràng trung thực. Qúa trình điều tra thống kê nghiêm túc, kết
quả trung thực khách quan. Toàn bộ nội dung chưa công bố trong bất cứ công trình
nghiên cứu tương tự nào khác.

Khánh Hòa, tháng 05 năm 2012

Tác giả Hồ Thị Châu

3 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

1. Lý do chọn đề tài: 8

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 9

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 9

4. Phương pháp nghiên cứu: 9

5. Những đóng góp khoa học của đề tài: 10

6. Bố cục luận văn 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 11


1.3.2. Tỷ trọng thuế giá trị gia tăng trong tổng các loại thuế 33

1.3.3. Số thuế bình quân 1 cán bộ thuế thu được 33

1.3.4. Tần suất kiểm tra thuế các DN 34

1.3.5. Tần suất tư vấn thuế cho các DN 34

1.4 Một số kinh nghiệm về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của các nước phát triển trên thế giới
34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NHA TRANG 37

2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành Phố Nha Trang ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia
tăng 37

2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 37

4

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 38

2.2 Thực trạng về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế
Thành Phố Nha Trang 40

2.2.1 Khái quát về Chi cục thuế Thành Phố Nha Trang 40

3.2.5: Giải pháp 5: Nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế 88

3.2.6 Giải pháp 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế nhằm
nâng cao hiệu quả công tác thuế 90

3.3. Một số kiến nghị 91

3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 91

3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục thuế về việc quản lý hóa đơn, chứng từ 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 1 99

PHỤ LỤC 2 101
5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CCQLN: Công chức quản lý nợ
CQT: Cơ quan thuế
DN: Doanh nghiệp
ĐTT: Đoàn thanh tra
ĐTNT: Đối tượng nộp thuế

Sơ đồ 2.4: Quy trình hoàn thuế
Sơ đồ 2.5: Quy trình miễn giảm thuế
Sơ đồ 2.6: Quy trình thanh tra thuế
7

DANH MỤC BẢNG

chỉnh, cải tiến liên tục. Tại Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 ngày 10/05/1997 đã
thông qua luật thuế GTGT thay thế cho luật thuế doanh thu và hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/1999.
Đến nay, đã trải qua nhiều năm thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, nền kinh
tế nói chung và các doanh nghiệp taị Thành Phố Nha Trang nói riêng đã có những
chuyển biến tích cực. Tuy nhiên đặc thù các doanh nghiệp tại TP Nha Trang đa số là
loại hình dịch vụ với quy mô nhỏ, số lượng các doanh nghiệp hoạt động chưa bài
bản nên công tác quản lý thuế còn gặp nhiều vướng mắc cần phải giải quyết. Nhận
thấy được tính cấp bách của vấn đề này, với mục đích tìm hiểu thực trạng công tác
quản lý thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại Thành Phố Nha Trang để từ đó
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối
9

với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang để đáp ứng những yêu
cầu trong xu thế hội nhập và phát triển ngày càng nhanh chóng .
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
đối với các doanh nghiệp.
Làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang từ năm 2006 - 2010 .
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế tại chi cục thuế Thành phố Nha Trang gồm
nhiều sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài
nguyên, thuế nhà đất…trong đó thuế giá trị gia tăng là khoản thu chủ yếu đóng góp
vào ngân sách nhà nước. Chính vì vậy đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác quản lý
thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế Thành phố Nha Trang.
Phạm vi nghiên cứu:

Làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang .
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Nha Trang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thành Phố Nha Trang

11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1. 1 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Sự cần thiết phải áp dụng thuế giá trị gia tăng(GTGT) ở nước ta
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển sang cơ chế thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước. Hoạt động và vận hành của thị trường chưa
thật linh hoạt, nhiều doanh nghiệp có trình độ công nghệ, kỹ thuật cũng như trình độ
quản lý thấp, năng suất lao động thấp, khả năng cạnh tranh kém, chưa thích nghi và
điều chỉnh nhanh nhạy để phù hợp với chính sách kinh tế mới. Vì vậy việc áp dụng
thuế GTGT trong giai đoạn này là hết sức cần thiết. Thuế GTGT có những ưu điểm
nổi bật có thể khắc phục được phần nào khó khăn khi thực hiện luật thuế cũ:
Thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là không
thu trùng lắp thuế nên có tác động tích cực đối với sản xuất dịch vụ. Đồng thời việc

Thuế GTGT không làm tăng giá cả hàng hoá. Bản chất thuế GTGT không
làm tăng giá vì nó thay thế thuế doanh thu đã được kết cấu vào trong giá. Điều này
cũng đòi hỏi các Bộ, Ngành địa phương phải có biện pháp quản lý hướng dẫn kịp
thời và đúng đắn việc thực hiện thuế GTGT. Tránh tình trạng một số doanh nghiệp
hay hộ kinh doanh chưa hiểu rõ, có thể sẽ cộng thêm thuế vào giá cũ để bán làm giá
cả hàng hoá tăng thêm.
1.1.2. Khái niệm thuế GTGT [2]
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm
của tất cả hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông cho tới
tiêu dùng.
1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT [2]
1.1.3.1 Giá tính thuế
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ
môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập
khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ
13

môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính
thuế hàng nhập khẩu.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh
doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát
sinh các hoạt động này.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh sản xuất hoặc cung

lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương
nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm
trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giá bán
điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông
báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền
kề. Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai
điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc xác định
giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của
năm sau.
Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt
cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền
đã trả thưởng cho khách.
Số tiền thu được
Giá tính thuế =
1+ thuế suất
Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT,
không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng
theo giá trọn gói thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá trọn gói
Giá tính thuế =
1+ thuế suất
Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải
thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu
có) được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Số tiền phải thu
Giá tính thuế =
1+ thuế suất
Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy
định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính

biến ở khâu kinh doanh thương mại; gỉ đường, bã mía, bã bùn; sản phẩm bằng đay,
cói, tre, song, mây, trúc, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản
phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; máy móc,
16

thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; thiết bị, dụng cụ y tế; giáo
cụ dùng để giảng dạy và học tập; hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao;
biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim; đồ chơi
cho trẻ em,sách các loại; dịch vụ khoa học và công nghệ.
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ còn lại.
1.1.4 Phương pháp tính thuế[2]
1.1.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá
đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải
nộp
= Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
Trong đó:
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra
ghi trên hoá đơn GTGT.
Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo


Trong đó:
GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra được xác định bằng giá thanh
toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua
vào tương ứng.
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá
đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu
thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị
hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối
với doanh nghiệp
Luật thuế GTGT ra đời đã đánh dấu một bước ngoặc lớn trong việc cải cách
cơ chế quản lý kinh tế tài chính đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nước. Sau khi
thực hiện, luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất
nước: khuyến khích đầu tư nước ngoài, mở rộng khuyến khích và phát triển xuất
khẩu thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu ổn định và ngày càng
tăng của NSNN. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình thực
18

hiện đã phát sinh nhiều vướng mắc làm giảm hiệu ứng tích cực của thuế GTGT. Các
doanh nghiệp đã lợi dụng kẻ hở trong luật thuế để chiếm đoạt tiền của Nhà nước lên
tới con số hàng tỷ đồng về hồ sơ hoàn thuế khống. Công tác quản lý thuế gặp không
ít những khó khăn. Vậy những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT
đó là:
1.1.5.1 Hệ thống chính sách, văn bản
Hệ thống chính sách, các văn bản thiếu tính đồng bộ, thống nhất. Ban hành
quá nhiều văn bản thi hành luật nhưng lại chưa sát thực tế, còn sơ hở, chưa lường
hết các phát sinh có thể xảy ra khi thực hiện đã gây khó khăn cho cán bộ quản lý

ngân sách Nhà nước. Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, do nhu cầu
chi tiêu phát triển kinh tế rất lớn nên đã xảy ra tình trạng thiếu hụt ngân sách. Do
vậy, chúng ta phải tìm mọi biện pháp để tăng thu ngân sách Nhà nước là một điều
tất yếu.
Mặt khác, đảm bảo sự công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ra với chính sách
thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo sự công bằng xã hội, vì có
công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thu lớn nhất trong thời gian ngắn nhất.
Tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp một cách
chặt chẽ chính là biện pháp để đảm bảo tính công bằng xã hội vì những ưu đãi mà
nhà nước đã dành cho các doanh nghiệp. Mặt khác, sẽ hạn chế đến mức tối đa hiện
tượng gian lận thuế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
Trước đây, việc quản lý thu thuế nói chung và thuế doanh thu nói riêng đối
với các doanh nghiệp còn khá nhiều sai sót, dẫn đến kết quả cuối cùng là thất thu
thuế, Nhà nước bị chiếm dụng vốn gây tác động xấu đối với nền kinh tế. Việc áp
dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu đã và sẽ tạo ra khả năng kiểm tra, kiểm
soát tốt hơn với công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp.
Tuy vậy, kinh nghiệm chung cho thấy, dẫu những nhà hoạch định các chính
sách của một luật thuế cố gắng hoàn thiện luật thuế đến bao nhiêu thì trong quá
trình áp dụng vẫn có những kẽ hở để những kẻ cố tình vi phạm luật thuế “lách” luật
để gian lận thuế. Trong quá trình quản lý thuế GTGT còn khá nhiều tiêu cực và khó
khăn do thuế GTGT chỉ được thực hiện một cách thực sự hiệu quả khi chế độ quản
lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ được thực hiện nghiêm chỉnh, trong khi người dân
Việt Nam chưa hề quen với việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn. Số lượng
20

các doanh nghiệp lớn, quy mô hoạt động và phạm vi kinh doanh khá rộng nên công
tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vẫn còn khá nhiều khó khăn.
1.2 Nội dung công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Công tác quản lý đăng ký thuế[3]
Công tác quản lý đăng ký thuế được thực hiện theo 6 bước:

ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng
ký thuế từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh chuyển ngay cho bộ phận đăng ký thuế.
Bộ phận đăng ký thuế sau khi nhận được bản sao Giấy chứng nhận trên, thực
hiện cập nhật trạng thái đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký
thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế cho NNT.
Trường hợp NNT do Cục Thuế quản lý: Bộ phận đăng ký thuế lưu trữ hồ sơ
đăng ký thuế của NNT, chỉ chuyển hồ sơ phô tô cho bộ phận kiểm tra để quản lý và
thông báo cho bộ phận TTHT để hướng dẫn ban đầu.
Trường hợp NNT được phân cấp về Chi cục quản lý: Bộ phận đăng ký thuế
chuyển toàn bộ hồ sơ đăng ký MSDN của NNT cho chi cục quản lý NNT đó lưu trữ
qua bộ phận hành chính văn thư.
1.2.2 Công tác quản lý hóa đơn[4]
1.2.2.1Quản lý hóa đơn đặt in: được thực hiện theo 12 bước
Bước 1: Lập danh mục hoá đơn
Tổng cục Thuế xây dựng danh mục loại hoá đơn sử dụng thống nhất cho Cục
Thuế các tỉnh, thành phố.
Cục Thuế căn cứ danh mục loại hoá đơn do Tổng cục Thuế quy định, xây
dựng danh mục ký hiệu mẫu hoá đơn để sử dụng chung cho Cục Thuế và các Chi
cục Thuế trực thuộc.
Bước 2: Lập kế hoạch sử dụng hoá đơn:bộ phận ấn chỉ của cục thuế thực hiện
Bước 3: Lập kế hoạch in hoá đơn:Cục Thuế đặt in
Bước 4: Chuẩn bị hợp đồng in hoá đơn:bộ phận Ấn chỉ, Bộ phận Tài vụ Cục
Thuế thực hiện
Bước 5: Quản lý hợp đồng in hoá đơn:bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện
Bước 6: Thông báo phát hành hoá đơn:bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện
Bước 7 : Xác định giá bán hoá đơn : bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện
Bước 8: Thông báo giá bán hoá đơn: bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế thực hiện
Bước 9: Nộp thuế cho hoạt động bán hoá đơn đặt in:bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế
thực hiện
22


1.2.2.4 Quản lý tình hình nhận in hóa đơn của doanh nghiệp in
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế và Bộ
phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế sẽ quản lý báo cáo về việc nhận và đặt in hoá
đơn của doanh nghiệp
1.2.2.5.Quản lý hóa đơn do các tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh
doanh không thông báo với cơ quan thuế
Quản lý hoá đơn do các tổ chức cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không
thông báo với cơ quan Thuế do Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Quản lý hoá đơn do các tổ chức, cá nhân sử dụng có hành vi cho, bán do Bộ
phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
1.2.2.6. Xác minh, thanh tra, kiểm tra hóa đơn: thực hiện theo 5 bước
Bước 1: Xác minh hóa đơn do cục thuế tự in, đặt in
Khi đặt in hoá đơn, Cục Thuế và doanh nghiệp nhận in hoá đơn phải tạo ký
hiệu nhận dạng hoá đơn. Các ký hiệu nhận dạng hoá đơn phải được ghi văn bản
thống nhất giữa lãnh đạo Cục Thuế và lãnh đạo doanh nghiệp in. Số người được biết
các ký hiệu nhận dạng hoá đơn này do lãnh đạo Cục Thuế quyết định.
Tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước có yêu cầu xác minh nguồn gốc hoá
đơn do Cục Thuế đặt in phải có công văn yêu cầu xác minh hoá đơn. Nội dung công
văn phải ghi rõ: Loại hoá đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hoá đơn, số hoá đơn và yêu cầu
cụ thể về xác minh.
Bước 2: Xác minh nguồn gốc phát hành hoá đơn
Do Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế thực
hiện và Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Bước 3: Xác minh nội dung kinh tế của hoá đơn
Do Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế và Bộ
phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Bước 4: Kiểm tra hóa đơn do Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị,
Tổng cục Thuế) và Bộ phận Quản lý ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
Bước 5: Thanh tra hóa đơn: Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/CCT thực hiện

trưởng đội quản lý nợ và trưởng phòng, đội trưởng đội tham gia thực hiện quy trình
có trách nhiệm phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ hoặc công
chức tham gia thực hiện quy trình
25

Bước 2: Phân loại tiền thuế nợ
Hàng tháng, chậm nhất là ba ngày làm việc sau ngày khoá sổ thuế, công chức
quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình:
Thực hiện đối chiếu số tiền thuế nợ tại thời điểm ngày cuối tháng trên các
ứng dụng quản lý thuế với ứng dụng quản lý nợ.
Căn cứ vào số nợ trên ứng dụng quản lý nợ, tiêu thức phân loại tiền thuế nợ
và hồ sơ, tài liệu liên quan đến người nộp thuế, rà soát danh sách người nộp thuế
còn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ.
Phòng, đội của cơ quan thuế khi nhận được hồ sơ của người nộp thuế gửi đến
có liên quan đến việc phân loại nợ thuế, phải sao gửi cho phòng, đội quản lý nợ;
phòng, đội tham gia thực hiện quy trình để có cơ sở thực hiện phân loại nợ theo quy
định.
Bước 3: Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
Lập nhật ký theo dõi tiền thuế nợ đối với từng người nộp thuế theo mẫu số
08/QLN.
Chuyển cho công chức được giao nhiệm vụ tổng hợp của phòng/đội quản lý
nợ hoặc phòng/đội tham gia thực hiện quy trình tổng hợp theo mẫu số 09/QLN.
Công chức được giao nhiệm vụ tổng hợp của các phòng/đội tham gia thực
hiện quy trình chuyển phòng quản lý nợ hoặc đội quản lý nợ tổng hợp theo mẫu số
09/QLN trên địa bàn quản lý.
Đối với các đơn vị đã triển khai ứng dụng quản lý nợ thuế, công chức quản lý
nợ phải nhập các dữ liệu kịp thời, theo dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại
ứng dụng này.
Bước 4: Đối chiếu số liệu
Sau khi phân loại tiền thuế nợ, nếu phát hiện có sai sót về tiền thuế nợ, công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status