TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƯỜNG
--------
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG
IN VITRO CÂY HÀ THỦ Ô ĐỎ
POLYGONUM MULTIFLORUM THUNB
TRƯƠNG CÔNG PHI
NGUYỄN XUYẾN THÀNH THẮNG
BIÊN HÒA, 12/2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
--------
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG
IN VITRO CÂY HÀ THỦ Ô ĐỎ
POLYGONUM MULTIFLORUM THUNB
MỤC LỤC
Mục
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ...................................................................................................................i
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... iii
PHỤ LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU .............................................................iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................vi
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu, mục đích của đề tài ........................................................................... 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
5. Những đóng góp và mặt hạn chế ...................................................................... 2
6. Kết cấu của đề tài ............................................................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG ............................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về hà thủ ô đỏ..................................................................... 3
1.1.1. Nguồn gốc và hình thái ........................................................................3
1.1.2. Tác dụng dƣợc lý ..................................................................................3
1.2. Nuôi cấy in vitro từ mẫu chồi ......................................................................... 5
1.2.1. Khái niệm nuôi cấy in vitro tế bào thực vật .......................................5
1.2.2. Quy trình tạo mẫu chồi in vitro ........................................................... 5
3.1. Kết quả khảo sát nồng độ javel và thời gian xử lý thích hợp để khử trùng
mẫu cây hà thủ ô đỏ Polygonum multiflorum Thunb ....................................... 17
3.2. Kết quả khảo sát môi trƣờng tối ƣu để tái sinh chồi cây hà thủ ô đỏ ...... 20
3.3. Kết quả khảo sát môi trƣờng tối ƣu để tăng sinh cụm chồi cây hà thủ ô
đỏ ........................................................................................................................... 25
3.4. Kết quả khảo sát môi trƣờng tối ƣu để tạo rễ và cây con hoàn chỉnh cây
hà thủ ô đỏ ............................................................................................................ 29
3.5. Nuôi trồng trong nhà kính ........................................................................... 32
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 35
4.1. Kết luận.......................................................................................................... 35
4.2. Kiến nghị........................................................................................................ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tình trạng mẫu sau xử lý ..................................................................... 18
Biểu đồ 3.2: Biểu diễn sự tương tác giữa các nồng độ javel sử dụng và thời gian xử
lý ................................................................................................................................ 19
Biểu đồ 3.3 : Biểu diễn môi trường nuôi cấy ảnh hưởng đến sự tăng sinh cụm chồi cây hà
thủ ô đỏ ..................................................................................................................................... 26
Biểu đồ 3.4: Biểu diễn môi trường ảnh hưởng đến chiều cao chồi .......................... 27
Biểu đồ 3.5: Biểu diễn số rễ phụ thuộc vào môi trường nuôi cấy ............................ 30
Biểu đồ 3.6: Biểu diễn chiều dài rễ phụ thuộc vào môi trường nuôi cấy ................. 31
DANH MỤC BẢNG
DNA: Deoxyribonucleic acid
ĐHSTTV: Điều hòa sinh trưởng thực vật
NAA: Naphthaleneacetic acid
KIN: Kinetin
BA: N6-benzyladenin
MS: Murashige & Skoog, 1962
1
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thảo dược là một nguồn nguyên liệu thực vật quý giá, cung cấp dược liệu để sản
xuất và chế biến các loại thuốc hữu ích phục vụ cho việc chữa bệnh và phục hồi sức
khỏe cho con người. Trong đó, hà thủ ô đỏ được tìm thấy ở Trung Quốc vào năm 713
và được sử dụng như một loại thảo dược trường sinh của con người. Trên thế giới, hà
thủ ô đỏ có nhiều ở Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và Ấn Độ. Ở Việt Nam, cây hà
thủ ô phân bố chủ yếu ở miền núi phía Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Thanh Hóa, Nghệ
An… hà thủ ô đỏ chủ yếu được biết đến như là một vị thuốc bổ, trị suy nhược thần
kinh, ích huyết, khỏe gân cốt, đen râu tóc. Trong y học cổ truyền, hà thủ ô đỏ có tác
dụng thông tiểu, giải độc, chữa đau mỏi tay chân, chữa tóc hay rụng, sớm bạc, làm đen
tóc và kéo dài tuổi thọ [3].
Trong cây hà thủ ô đỏ có một số hợp chất quan trọng như: emodin, physcion,
rhein, lecithin, catechin… Trong tự nhiên, hà thủ ô đỏ được trồng bằng hạt hoặc
dâm cành [3]. Tuy nhiên, Lin (2003), đã xác định các cây hà thủ ô đỏ có nguồn gốc
in vitro sẽ cho tỉ lệ các chất emodin và physcion cao hơn so với cây ngoài tự nhiên
[1]. Trước đây, nguồn hà thủ ô đỏ tự nhiên ở nước ta khá dồi dào nhưng gần đây do
bị khai thác quá mức và do nạn phá rừng nên lượng hà thủ ô đỏ bị giảm sút, không
cung cấp đủ nguồn dược liệu cho việc sản xuất và chế biến các loại thuốc để chữa
bệnh cho con người. Do đó, việc nhân nhanh số lượng cây hà thủ ô đỏ bằng phương
Thực nghiệm
+ Bố trí thí nghiệm
+ Nuôi cấy mô thực vật
-
Phân tích và xử lý số liệu thống kê
5. Những đóng góp và mặt hạn chế
Đề tài “Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây hà thủ ô đỏ Polygonum
multiflorum Thunb”, đã được thực hiện và thu được những kết quả thiết thực trong
việc tìm ra các môi trường thích hợp cho việc tái sinh chồi, nhân nhanh cụm chồi,
tạo rễ và tìm ra được quy trình khử trùng mẫu. Từ đó nhân giống được số lượng cây
nhiều có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu về giống cây hà thủ ô đỏ của thị trường.
Tuy nhiên đề tài còn một số hạn chế chưa khắc phục được như: chưa khảo sát
được một số yếu tố có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hà thủ ô
trong điều kiện in vitro như: độ pH, ánh sáng và nhiệt độ nuôi cấy.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài “ Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây Hà thủ ô đỏ Polygonum
multiflorum Thunb ” được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Vật liệu và phương pháp
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
3
PHẦN II: NỘI DUNG
Tên gọi khác: Giao đằng, dạ hợp.
Hình 1.1: Cây Hà thủ ô đỏ
Hà thủ ô đỏ là loài dây leo, sống nhiều năm. Thân rễ phồng thành củ, thân
quấn, mọc xoắn vào nhau, mặt ngoài thân có màu xanh tía, nhẵn, có vân. Lá mọc so
le, có cuống dài. Phiến lá hình tim, dài 4 – 8 cm, rộng 2,5 – 5 cm, đầu nhọn, mép
nguyên hoặc hơi lượn sóng, cả hạị mặt đều nhẵn. Bẹ chìa mỏng, màu nâu nhạt, ôm
lấy thân. Hoa tự chùm nhiều nhánh. Hoa nhỏ, đường kính 2 mm, mọc cách xa nhau
ở kẽ những lá bắc ngắn, mỏng. Bao hoa màu trắng, 8 nhụy (trong số đó có 3 nhụy
hơi dài hơn). Bầu hoa có 3 cạnh, 3 vòi ngắn rời nhau. Đầu nhụy hình mào gà rủ
xuống. Quả 3 góc, nhẵn bóng, đựng trong bao hoa còn lại, 3 bộ phận ngoài của bao
hoa phát triển thành cánh rộng, mỏng, nguyên [8].
Trên thế giới, hà thủ ô đỏ phân bố nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, bắc Lào.
Ở Việt Nam, chúng phân bố chủ yếu ở vùng có điều kiện khí hậu ẩm mát như: Hà Giang,
Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An…[3].
1.1.2. Tác dụng dƣợc lý
Hà thủ ô đỏ có tác dụng hạ Cholesterol huyết thanh, được chứng minh rõ trên mô
hình gây cholesterol cao ở thỏ nhà, thuốc còn có tác dụng làm giảm hấp thu cholesterol
của ruột thỏ, theo tác giả, thuốc có thành phần hữu hiệu kết hợp với cholesterol. Thuốc
4
có tác dụng phòng chống và giảm nhẹ xơ cứng động mạch. Có thể tác dụng giảm xơ
cứng động mạch và do thuốc có thành phần Lecithin [3].
Thuốc làm chậm nhịp tim. Làm tăng nhẹ lưu lượng máu động mạch vành và
bảo vệ được cơ tim thiếu máu.
Thuốc giữ được tuyến ức của chuột nhắt già không bị teo mà giữ được mức như lúc
chuột còn non, tác dụng này có ý nghĩa chống lão hóa nhưng cơ chế còn cần nghiên cứu thêm.
0. 077±0. 002
0. 084±0. 001
Phần chồi nhân giống in vitro
0. 381±0. 060
0. 277±0. 044
Cây trong nhà kính sau in vitro
0. 392±0. 060
0. 413±0. 064
Sản phẩm Hà thủ ô đỏ
5
Vì vậy, nhân giống in vitro là phương pháp rất hiệu quả và phù hợp với cây
hà thủ ô đỏ.
1.2. Nuôi cấy in vitro từ mẫu chồi
1.2.1. Khái niệm nuôi cấy in vitro tế bào thực vật
Kỹ thuật nuôi cấy in vitro tế bào thực vật là quá trình điều khiển sự phát sinh hình
thái tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo vô trùng) một cách
có định hướng dựa vào tính toàn năng của tế bào thực vật [2].
Các bước cơ bản:
thực vật là MS hoặc B5 [5].
1.2.4. Tăng sinh cụm chồi in vitro
Chồi sau khi được tái sinh sẽ được cấy chuyền sang môi trường nhân nhanh
được bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng phù hợp, mục đích tạo ra thêm nhiều
chồi con để phục vụ cho quá trình ra rễ tạo cây hoàn chỉnh.
1.2.5. Tạo rễ và cây con hoàn chỉnh và chuyển ra vƣờn ƣơm
Từ cụm chồi tiến hành tách thành các chồi đơn và được cấy vào các môi
trường tạo rễ (chứa Auxin riêng lẽ hoặc Auxin kết hợp Cytokinin).
Sau khi hình hành rễ, môi trường sẽ được khảo sát với nồng độ Auxin và
Cytokinin phù hợp nhất cho ra các cây hoàn chỉnh với hình thái khỏe nhất, lá to
thân khỏe và khoảng cách 2 đốt ngắn. Chỉ có những cây này mới có tỷ lệ sống cao
khi nuôi trồng ở trong nhà kính.
1.3. Những vấn đề trong nuôi cấy mô
1.3.1. Sự tạp nhiễm
Nhiễm là vấn đề rất được quan tâm và dễ xảy ra trong nuôi cấy mô thực vật,
gây ảnh huởng nghiêm trọng đến hiệu suất nuôi cấy. Một số nguồn gây tạp nhiễm
như từ mẫu cấy, thao tác trong quá trình cấy, từ môi trường, dụng cụ và các máy
móc thiết bị như màng lọc của tủ cấy, hệ thống thông khí trong phòng cấy [6].
Trong giai đoạn vô mẫu, mẫu cấy là nguồn gây nhiễm chính và đây cũng được
xem là giai đoạn khó nhất trong vi nhân giống. Mẫu cấy có thể là đốt thân, đỉnh sinh
trưởng, mẫu lá hay rễ non. Tuy nhiên, để mẫu sống và phát triển trong điều kiện vô
trùng thì không phải dễ. Môi trường bên ngoài luôn có rất nhiều vi sinh vật bám trên
bề mặt, các rãnh nhỏ, nách lá, lớp vẩy…. của cây mẹ, đây là nơi cư ngụ khá vững
chắc mà chất khử trùng không dễ tiếp xúc được chúng. Đặc biệt, vi khuẩn thường
7
nhiễm vào hệ thống mô mạch và gây nhiễm môi trường sau 1 tuần nuôi cấy. Nhiễm
khuẩn trong trường hợp này thường gây những vệt trắng sữa xuất phát từ mô cấy và
cho biến dị nhiều hơn nuôi cấy chồi đỉnh [2]. Đến nay việc gây ra biến dị chưa được
làm sáng tỏ nhưng được đồng ý nhất là do thay đổi vị trí DNA. Nhân tố thường gây
ra biến dị tế bào là số lần cấy chuyền. Số lần cấy chuyền càng nhiều càng cho độ
biến dị cao. Biến dị nhiễm sắc thể nhiều hơn khi nuôi cấy kéo dài [7]. Số lần cấy
chuyền ít và thời gian giữa hai lần cấy chuyền ngắn làm giảm sự biến dị.
1.3.3. Việc sản xuất các chất gây độc từ mẫu cấy
Thường chúng ta hay thấy hiện tượng hóa nâu hay hoá đen mẫu làm sinh
trưởng của mẫu bị ngăn chặn hay hư mẫu. Hiện tượng này là do mẫu nuôi cấy có
8
chứa các hợp chất Tannin và Hydroxyphenol, có nhiều trong mô già hơn trong mô
non. Các phân tử Phenol làm nâu mẫu Cattleya là Eucomic acid và Tyramine. Có
vài phương pháp làm giảm sự hóa nâu mẫu:
- Than hoạt tính đưa vào môi trường giúp ngăn cản quá trình hóa nâu hay
đen, đặc biệt có hiệu quả trên các loài phong lan Phalaenopsis, Cattleya
và Aeridesvới nồng độ thường dùng 0,1 – 0,3 %. Tuy nhiên than hoạt tính
cũng làm chậm quá trình phát triển của mô do hấp thu các chất kích thích
tăng trưởng và các chất khác [2].
- Polyvinylpyrolidone (PVP), một chất thuộc loại polyamide hấp thu phenol
qua vòng hydrogen ngăn chặn sự hóa nâu ở nhiều loại cây trồng khác nhau.
- Giảm sự hóa nâu bằng cách cho các chất khử quá trình oxy hóa vào môi
trường ngăn chặn quá trình oxy hóa phenol, chất khử thường được dùng
như ascorbic acid, citric acid, L-cystein hydrochloride, ditheithreitol,
glutathione và mecaptoethanol.
Để hạn chế ảnh hưởng phenol các nhà khoa học đưa ra vài kỹ thuật khi thao tác trên mẫu:
- Sử dụng mẫu nuôi cấy nhỏ từ mô non.
- Gây vết thương trên mẫu nhỏ nhất khi khử trùng.
- Ngâm mẫu vào dung dịch ascorbic acid, citric acid vài giờ trước khi cấy.
cây hà thủ ô đỏ cho mục đích thương mại, bảo tồn cây hà thủ ô đỏ.
10
CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1. Thời gian và địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 05/ 2012 đến tháng 10/ 2012 tại Trung
tâm ứng dụng công nghệ sinh học Sở Khoa học - công nghệ tỉnh Đồng Nai.
2.2. Trang thiết bị và dụng cụ
Đèn cồn
Nồi hấp khử trùng
Tủ Lạnh
Hóa chất
Hệ thống phòng cấy
Máy cất nước
Chai và ống nghiệm
Hệ thống phòng nuôi
Máy đo pH
Hệ thống nhà kính
+ Đốt thân (1-1,5 cm) mang chồi ngủ của cây hà thủ ô đỏ trưởng thành
ngoài tự nhiên.
+ Chất khử trùng: javel
- Cách tiến hành:
+ Các thao tác ngoài phòng thí nghiệm:
Rửa mẫu bằng xà phòng
Rửa mẫu dưới vòi nước sạch trong khoảng 15 – 20 phút
Lắc với thuốc kháng sinh 1 giờ
+ Các thao tác tiếp theo được thực hiện trong tủ cấy:
Rửa mẫu bằng cồn 70o
Lắc mẫu với javel trong 5, 10 và 15 phút
Rửa mẫu bằng nước cất vô trùng 5 lần
Bảng 2.1: Khảo sát nồng độ javel và thời gian khử trùng mẫu
NT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nồng độ javel (%)
20
20
20
25
25
2.3.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát môi trƣờng tối ƣu để tái sinh chồi cây hà
thủ ô đỏ
Mẫu chồi sau khi khử trùng không bị nhiễm sẽ được nuôi cấy trên môi trường
cơ bản MS + 30g đường + 8g agar và có bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng
thực vật (ĐHSTTV) BA, NAA, KIN.
Vật liệu là các mẫu đốt thân mang chồi ngủ lấy từ cây in vitro 3 tuần tuổi của
thí nghiệm 1, được cắt thành những đoạn ngắn (1 – 1,5 cm) mang chồi ngủ và được
nuôi cấy trên môi trường MS nhưng bổ sung thêm các chất kích thích sự tạo chồi.
BA có nồng độ từ (1 – 5 mg/l), KIN có nồng độ từ (0,2 – 2 mg/l), NAA có nồng độ
từ (0,2 – 2 mg/l).
Bảng 2.2: Khảo sát môi trường tái sinh chồi cây hà thủ ô đỏ
NT
T0 (ĐC)
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
Nồng độ BA (mg/l)
0,0
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
13
T10
T11
T12
T13
T14
T15
T16
T17
T18
T19
T20
T21
T22
T23
T24
T25
T26
T27
T28
T29
T30
T31
T32
T33
T34
T35
T36
T37
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
0,5
1,0
1,0
1,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,5
Thời gian theo dõi: 4 tuần.
2.3.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát môi trƣờng tối ƣu để tăng sinh cụm chồi
cây hà thủ ô đỏ
Mẫu chồi khi tái sinh được chuyển qua môi trường thích hợp nhằm tăng số chồi
trong một chồi ban đầu. Mẫu được nuôi cấy trong môi trường MS + 30g đường + 8g
agar bổ sung thêm BA kết hợp NAA với nồng độ thay đổi theo bảng sau:
Bảng 2.3: Khảo sát môi trường tăng sinh cụm chồi cây hà thủ ô đỏ
NT
N0 (ĐC)
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16
Nồng độ BA (mg/l)
0,0
1,0
2,0
1,0
1,0
1,0
(Nghiệm thức đối chứng: môi trường MS không bổ sung chất ĐHSTTV)
- Số nghiệm thức: 17
- Tổng số bình: 153
- Tổng số mẫu: 459
15
Mục đích thí nghiệm: Xác định môi trường tối ưu để tăng sinh cụm chồi cây hà thủ ô đỏ
Chỉ tiêu theo dõi: + Hệ số nhân chồi: Tổng số chồi hình thành trên 1 mẫu đã cấy.
+ Chiều cao chồi (cm).
Thời gian theo dõi: 4 tuần.
2.3.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát môi trƣờng tối ƣu để tạo rễ và cây con
hoàn chỉnh
Từ cụm chồi 4 tuần tuổi ở thí nghiệm 3, tiến hành tách thành từng chồi đơn
cao 1,5 cm trở lên và cấy vào môi truờng MS + 30g đường + 8g agar và bổ sung
thêm chất kích thích tạo rễ NAA có nồng độ từ (0,5 – 2 mg/l).
Bảng 2.4: Khảo sát môi trường tạo rễ và cây con hoàn chỉnh
NT
R0 (ĐC)
R1
R2
R3
R4
Nồng độ NAA (mg/l)