SKKN hướng dẫn học sinh lớp 5 tự tìm tòi khám phá kiến thức mới trong học toán - Pdf 34

ĐỀ TÀI
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 5 TỰ TÌM TÒI
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI TRONG HỌC TOÁN
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1. Lý do chọn đề tài:
Nhân loại đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của sự phát triển khoa học-kĩ
thuật và công nghệ thông tin, của nền văn minh tri thức. Trước tình hình hội
nhập quốc tế, đòi hỏi nền Giáo dục và đào tạo phải đào tạo ra những con người
phát triển toàn diện về mọi mặt, đáp ứng được nhu cầu xã hội đặt ra.
Trong chương trình Tiểu học, môn Toán là một môn học đồng hành với
các em theo suốt cả quá trình học tập, nó có tầm quan trong rất lớn trong cuộc
sống hàng ngày của các em. Là một môn học giúp học sinh rèn luyện năng lực
suy nghĩ và phát triển trí tuệ. Đối với học sinh tiểu học thì tư duy trực quan và
hình tượng chiếm ưu thế hơn. Nhận thức của các em chủ yếu là nhận thức trực
quan cảm tính. Các em lĩnh hội kiến thức, quy tắc, khái niệm toán học và thực
hành thao tác đều dựa trên bài toán mẫu cụ thể, diễn đạt bằng lời lẽ đơn giản.
Khả năng phân tích, tổng hợp làm rõ mối quan hệ giữa kiến thức này với kiến
thức khác trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới cũng như trong quá trình thực
hành chưa sâu sắc. Năng lực phán đoán, suy luận còn thấp.
Hiện nay, sự phát triển của thông tin và những thay đổi của nền kinh tế xã
hội đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ nên làm cho nội dung, phương pháp giáo
dục ở nhà trường hiện nay luôn bị đi sau so với sự phát triển của khoa học công
nghệ cũng như của nhu cầu xã hội. Để giải quyết những vấn đề này cần phải lựa
chọn nội dung dạy học sao cho chọn lọc ra được một lượng kiến thức tối thiểu,
cập nhật mới nhất, tích hợp lại để nâng cao chất lượng của nội dung dạy học bắt
buộc cho mọi học sinh. Đồng thời dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự phát
hiện vấn đề mới, tự tìm cách giải quyết và ứng dụng theo khả năng của mình.
Thực tế cho thấy việc dạy học theo cách trên đòi hỏi người giáo viên phải
chủ động lựa chọn nội dung theo từng đối tượng học sinh, tức là phải dạy học
xuất phát từ trình độ, năng lực, điều kiện cụ thể của từng học sinh. Điều đó có
nghĩa là phải “cá thể hoá” dạy học, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá

sách giáo viên, sách tham khảo, dự giờ, thăm lớp, điều tra bằng phiếu.
II. NI DUNG
1. C s lý lun:
Trớc những thách thức đòi hỏi giáo dục phải thay đổi, chuyển mình, phải
đảm bảo nâng cao chất lợng toàn diện đáp ứng yêu cầu của đất nớc về phát triển
nguồn lực con ngời, trong việc đổi mới toàn diện của giáo dục, vấn đề bức xúc
nhất là phải đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, t duy sáng tạo của ngời học, bồi dỡng học sinh năng lực tự học, khả năng
thực hành, lòng say mê học tập và ý thức vơn lên, khả năng làm việc theo nhóm,
rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hng thú học tập của học sinh.
Lut Giỏo dc ghi rừ: Mc tiờu Giỏo dc Tiu hc nhm giỳp hc sinh
hỡnh thnh nhng c s ban u cho s phỏt trin ỳng n v lõu di v o
c v trớ tu, th cht, thm m v cỏc k nng c bn cho hc sinh tip tc
hc Trung hc c s.( iu 23- Lut Giỏo dc 2005).
2


Như vậy chúng ta thấy rằng mục tiêu giáo dục tiểu học chỉ có thể đạt
được khi mỗi nhà trường thực hiện tốt chất lượng giảng dạy của tất cả các môn
học.
Mục tiêu nói trên được thông qua dạy học các môn học đặc biệt là môn
toán. Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa
học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời
sống sinh hoạt và lao động cần của con người. Môn toán là “chìa khoá” mở của
các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong thời
đại mới. Vì vậy, môn toán là một bộ phận không thể thiếu được trong nhà
trường, nó giúp con người phát triển toàn diện, góp phần tình cảm, trách nhiệm,
niềm tin và sự phồn vinh của quê hương đât nước.
Chương trình sách giáo khoa toán ở Tiểu học nói chung, ở lớp 5 nói riêng

3. Thực trạng của lớp:
a. Thuận lợi :
+ Các em đã qua chương trình học lớp 1 dến lớp 4 của môn toán và đã làm
quen với các phép tính và các dạng toán cơ bản.
+ Các em được đào tạo theo chuẩn mực của học sinh từ những năm trước
nên nề nếp lớp ổn định. Đa số các em chăm chú nghe giảng và hăng say học
tập.
b. Khó khăn:
+ Một số em ý thức tự học chưa cao.
+ Một số em chưa hiểu và nắm được đầy đủ các khái niệm trong môn toán
và chưa có hứng thú trong môn học toán.
+ Các em có thói quen học vẹt, ghi nhớ máy móc, tiếp thu thụ động, chỉ tiếp
nhận được cái đã có sẵn. Do vậy, không phát triển được năng lực tư duy, tìm tòi
sáng tạo trong khi học môn toán, không hình thành được kĩ năng khái quát hóa,
trừu tượng hóa của học sinh.
4. Các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề:
a. Mục tiêu của hoạt động:
- Hình thành kiến thức, kĩ năng mới.
- Xây dựng thái độ, niềm tin cho học sinh.
- Rèn luyện khả năng tư duy, năng lực xử lí tình huống, giải quyết vấn đề.
b. một số ưu điểm của phương pháp:
+ Học sinh nắm chắc được kiến thức trọng tâm của bài.
+ Phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập.
+ Giáo viên không phải nói nhiều mà thay vào đó học sinh sẽ được thực hành
nhiều.
+ Các tồn tại của những năm học trước đã được khắc phục ở năm học này.
+ Tiết học đảm bảo đúng thời gian quy định (không kết thúc sớm), tránh được
sự đơn điệu trong bài học, thu hút sự chú ý của học sinh.
c. Các dạng hoạt động:
- Trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi.

của học sinh về mức độ nắm kiến thức từ vốn hiểu biết, từ bài học cũ; trình độ
tư duy, khả năng khai thác mối liên hệ giữa yếu tố đã biết với yếu tố phải tìm.
- Học sinh tự tìm tòi, khám phá sẽ rèn luyện được tính kiên trì vượt khó khăn
và một số phẩm chất tốt của người học Toán như: Tự tin, suy luận có cơ sở, coi
trọng tính chính xác, tính hệ thống...
e. Quy trình dạy học để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
Quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học có liên quan đến các
kiến thức mới mà học sinh cần nắm được.
Bước 2: Cho học sinh phát hiện ra những vấn đề chưa rõ và xem đó là
vấn đề cần được giải quyết trong tiết học đó.
Bước 3: Từ những vướng mắc cần giải quyết ở trên, cho học sinh độc lập
suy nghĩ hoặc thảo luận nhóm để đưa ra các ý tưởng giải quyết vấn đề. Giáo
viên nhận xét, bổ sung thêm để hình thành ý tưởng chung.
Bước 4: Cho học sinh suy nghĩ tiếp và dự đoán hay đề xuất giả thuyết về
nội dung kiến thức, kĩ năng mới.
5


Bước 5: Cho học sinh kiểm tra giả thuyết đã đề xuất qua một số ví dụ cụ
thể để khẳng định đó là kiến thức, kĩ năng mới.
Bước 6: Sau khi kiểm tra và khẳng định giả thuyết đó là đúng, giáo viên
cho học sinh phân tích tìm ra kết luận chung về kiến thức, kĩ năng mới.
g. Những lưu ý khi thực hiện cách dạy để học sinh tự tìm tòi, khám phá
kiến thức mới.
- Phải chú ý ngay từ việc soạn giáo án. Phải tập trung vào việc thiết kế các
hoạt động của học sinh trước, trên cơ sở đó mới xác định các hoạt động chỉ đạo,
tổ chức của Giáo viên.
- Số lượng hoạt động và mức độ tư duy trong mỗi tiết học phải phù hợp
với trình độ học sinh để có đủ thời gian tổ chức hoạt động tìm tòi, khám phá.

vậy người ta dùng một đơn vị nhỏ hơn đó là mi-li-mét.
- GV treo hình vuông minh họa như SGK, chỉ cho HS thấy hình vuông có cạnh
1mm. Yêu cầu : hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm.
- GV hỏi: Dựa vào các đơn vị đo đã học, em hãy cho biết mi-li-mét vuông là gì?
- Dựa vào cách kí hiệu của các đơn vị đo đã học em hãy nêu cách kí hiệu của
mi-li-mét vuông.
b.2) Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti- mét vuông
- GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình minh họa và yêu cầu tính diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1cm. (HS quan sát và tính) .
- GV hỏi: diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm gấp bao nhiêu lần diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1mm?
- Vậy 1cm2 bằng bao nhiêu mm2? (HS nêu).
- Vậy 1mm2 bằng bao nhiêu phần của cm2 ? (HS nêu).
c/ Bảng đơn vị đo diện tích
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn các cột như phần b) SGK.
- GV nêu yêu cầu : Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích từ bé đến lớn. (HS đọc
lại các đơn vị đo diện tích theo đúng thứ tự )
- GV thống nhất thứ tự các đơn vị đo diện tích từ bé đến lớn với cả lớp, sau đó
viết vào bảng đơn vị đo diện tích.
- GV hỏi: 1 mét vuông bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
- GV hỏi tiếp: 1 mét vuông bằng mấy phần đề-ca-mét vuông?
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các cột khác.. (1 HS lên bảng điền tiếp các
thông tin để hoàn thành bảng đơn vị đo diện tích. Các HS khác làm vào vở).
- GV kiểm tra bảng đơn vị đo diện tích của HS trên bảng lớp và hỏi:
+ Mỗi đơn vị diện tích gấp bao nhiêu lần đơn vị diện tích bé hơn tiếp liền với
nó?
+ Mỗi đơn vị diện tích bằng bao nhiêu phần đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?
- Vậy hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì hơn, kém nhau bao nhiêu lần?
d/ Luyện tập- thực hành:
* Bài 1 trang 28:

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kim tra bi c: Gi 1 em lờn cha bi tp 3 tit trc.
4m85cm = ... m
72ha
=... km2
Gi hc sinh di lp nhn xột, ỏnh giỏ.
2. Gii thiu bi: GV giới thiệu bài (Cộng hai số thập phân)
3. Bài mới
* Hot ng 1: Hỡnh thnh phộp cng hai s thp phõn.
- Giỏo viờn a vớ d ra v ng thi ghi bng:
Vớ d1: ng gp khỳc ABC cú on thng AB di 1,84m v on thng
BC di 2,45m. Hi ng gp khỳc ú di bao nhiờu một?
- GV gi hc sinh c li vớ d v hng dn hc sinh tỡm hiu yờu cu bi
toỏn.
+ Bi toỏn cho bit gỡ? ( )
8


+ Yêu cầu của bài toán là gì? (…)
- GV gạch chân và nhấn mạnh những dữ kiện đã cho và những yêu cầu cần tìm.
- Muốn tìm độ dài đường gấp khúc ABC ta làm như thế nào? (Tính tổng độ dài
của hai đoạn AB và BC)
-Em hãy nêu rõ tổng độ dài hai đoạn AB và BC? (1,84 + 2,45)
-GV ghi bảng phép tính: 1,84 + 2,45=
+ Em có nhận xét gì về các số hạng của phép cộng này? ( Đây là phép cộng hai
số thập phân)
- Gv nhận xét nhấn mạnh và giới thiệu về phép cộng hai số thập phân.
* Hoạt động 2: Hình thành cách cộng hai số thập phân
Để thực hiện được phép cộng này các em có thể đưa các đơn vị đo độ dài này
về thành các số tự nhiên.

GV gọi một học sinh thực hiện cộng đồng thời GV ghi bảng kết quả tính.
? Em có nhận xét gì về cách đặt dấu phẩy ở tổng?
- GV nêu câu hỏi và nhấn mạnh
-HS trả lời (Dấu phẩy ở tổng được đặt thẳng cột với dấu phẩy ở các số hạng ).
- GV yêu cầu một số học sinh nhắc lại.
- GV tổng hợp ý đúng và ghi bảng như sách giáo khoa:
+ Cộng như cộng các số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột như với các dấu phẩy của các số hạng.
? Em hãy so sánh sự giống và khác nhau của hai phép tính
184 và 1,84
+ 245
+ 2,45
(Giống nhau về đặt tính và tính, khác nhau ở chổ một phép tính có dấu phẩy
một phép tính không có dấu phẩy).
Ví dụ 2: GV đưa ra phép tính: 15,9 + 8,75 =
? Em có nhận xét gì về các hàng của các số hạng ở Ví dụ 2 so với các hàng
của các số hạng ở ví dụ 1?
(Các hàng của ví dụ 1 giống nhau còn các hàng ở ví dụ hai khác nhau Số 15,9
ở phần thập phân có một chữ số, Số 8,75 ở phần thập phân có 2 chữ số)
-GV nhận xét và chốt lại sự giống và khác nhau của 2 phép tính.
GV: Ở ví dụ này các hàng ở phần thập phân khác nhau, vậy cách đặt tính và tính
như thế nào? Các em hãy dựa vào kiến thức mà các em đã nắm được ở ví dụ 1,
hãy đặt tính và tính cho cô phép tính này.
- Yêu cầu học sinh hai bạn ngồi cùng bàn thảo luận và tìm ra cách tính.
-HS thảo luận nhóm 2
GV theo dõi .
- Gọi đại diện nhóm trình bày cách đặt và tính
- GV đồng thời ghi bảng :
15,9
+ 8,75

-GV nhận xét, kết luận và nêu vấn đề : Khi cộng hai số thập phân ta cần lu ý
điều gì?
Bài 3:
-GV yêu cầu HS tự đọc ri tóm tắt (bằng lời) bài toán, sau đó tự giải và chữa
bài.
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính.
Vớ d 3: Tun 13 - Bi: Chia mt s thp phõn cho mt s t nhiờn
I. Mc tiờu : Sau bài học HS:
- Bit cỏch thc hin chia mt s thp phõn cho mt s t nhiờn. Bit vn dng
trong thc hnh tớnh.
II/ dựng:
-V toỏn, v nhỏp, bỳt, thc k v mt s t giy kh to
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kim tra bi c:
GV: Cụ cú phộp chia sau: 245 : 35 = ?
11


Mời một bạn lên bảng thực hiện phép tính chia trên? Dưới lớp các con làm vào
nháp.
? Muốn chia một STN cho một STN ta thực hiện theo mấy bước? ( 2 bước: Đặt
tính và tính)
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Bµi míi:
a/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài:
b/ Hướng dẫn thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên
a) Ví dụ 1
* Hình thành phép tính
- GV nêu bài toán
- 1 HS đọc

bảng)
GV: Sau khi chia hết phần nguyên, ta viết dấu phẩy vào bên phải thương trước
khi hạ chữ số đầu tiên của phần thập phân. Sau đó ta hạ 4 và chia tiếp.
Gọi HS chia
- GV y/c HS khác nêu lại cách chia 8,4 :4
- GV: Nêu nhận xét về cách thực hiện phép chia 8,4 :4 = 2,1m
( 2 bước : + Đặt tính
+ Tính : (Chia phần nguyên..., viết dấu phấy..., tiếp tục chia phần thập phân....)b) Ví dụ 2
- GV nêu : Hãy đặt tính và tính 72,58 : 19.
- GV y/c HS trên bảng trình bày cách thực hiện chia của mình.
- GV nhận xét phần thực hiện phép chia trên.
- GV hỏi: Hãy nêu lại cách viết dấu phẩy ở thương khi em thực hiện phép chia
72,58 : 19 = 3,82
- GV nhắc lại: Khi thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên, sau khi
chia phần nguyên, ta phải đánh dấu phẩy vào bên phải thương rồi mới lấy tiếp
phần thập phân để chia.
c) Quy tắc thực hiện phép chia
Qua 2 ví dụ các con vừa làm, nêu cách chia một số thập phân cho một số tự
nhiên.
- HS nêu, lớp nhận xét , nhắc lại
- GV treo bảng phụ - HS đọc
- Hs đọc trong SGK
3. Luyện tập- thực hành
* Bài 1: trang 64 :
- Làm mẫu ý a, ( 1 HS lên bảng , nêu cách làm)
- GV y/c HS làm bài vào nháp.
- 3 ý sau 1 HS lên bảng, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
* Bài 2: trang 64 : Hoạt động cá nhân
- GV y/c HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân sau đó làm bài.


III. KT LUN V KIN NGH
1. Kt lun:
Bất kỳ một giai đoạn lịch sử nào thì giáo dục vẫn là quốc sách hàng đầu
bởi vì giáo dục có vai trò quan trọng tạo nên nguồn nhân lực tơng lai cho đất nớc. Đổi mới phơng pháp dạy học cũng chính là tạo điều kiện quan trọng để đào
tạo một thế hệ mới năng động, sáng tạo đáp ứng đợc xu thế đổi mới của đất nớc.
14


Dạy học không những truyền thị tri thức, kỹ năng mà còn hình thành và
phát triển ở học sinh phơng pháp, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
để các em có một phong cách và t duy khoa học. Vậy bằng phơng pháp dạy học
nào, thực hiện phơng pháp đó ra sao để đạt đợc kết quả đó? Chính là điều trăn trở
của các cấp, các ngành và những nhà s phạm.
Phơng pháp dạy học hớng dẫn học sinh tự phát hiện và khám phá kiến thức
mới trong học toán là phơng pháp trọng tâm để đổi mới cách dạy của ngành Giáo
dục trong thời kì đổi mới về phơng pháp.
Nếu trớc kia giáo viên đổi mới phơng pháp dạy học chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm của bản thân thì nay dựa vào cơ sở khoa học và định hớng của đề tài mà
giáo viên có một cách nhìn tổng thể để đổi mới phơng pháp dạy học, nhờ đó mà
thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn.
2. Kin ngh:
* i vi giỏo viờn:
- Mỗi giáo viên phải nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc đổi mới về
phơng pháp dạy học
- Cn phi bit to ra khụng khớ hc tp tht thoi mỏi, t nhiờn, trỏnh gõy cng
thng. Bit trõn trng nhng phỏt hin ca cỏc em dự l nh nht hỡnh thnh
cỏc em nim tin vo bn thõn mỡnh.
- Cần có nhiều bài tập đa dạng để thích ứng các mức độ dành cho các học sinh
có trình độ khác nhau.

2- Nghị quyết Đại hội đại biểu lần IX của Đảng về định hướng chiến lược
phát triển GD - ĐT trong thời kì CNH – HĐH đất nước.
3- Sách giáo khoa TOÁN lớp 5
4- Sách hướng dẫn giảng dạy môn Toán lớp 5 (tập 1+2)
5- Sách thiết kế bài giảng môn Toán lớp 5. (tập 1+2)
6- Vở bài tập và sách giáo khoa môn Toán lớp 5. (tập 1+2)
16


7- Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 5 (tập 1+2) của (NXB- GD)
8- Hỏi - đáp về dạy học Toán 5.(NXB-GD)
9- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III - Nhà Xuất bản Giáo dục

MỤC LỤC
NỘI DUNG
I/LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
II/NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
2. Cơ sở thực tiễn
3. Thực trạng của lớp
a. Thuận lợi
b. Khó khăn

Trang
1
1

4
5
5
5
6
6
14
15
15
15

Đánh giá xếp loại của
Hội đồng khoa học Trường Tiểu học xã Nhật Tân
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chủ tịch hội đồng chấm

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status