QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG – KHẢ NĂNG SINH LỜI: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY THUỘC NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG – KHẢ
NĂNG SINH LỜI:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI
CÁC CÔNG TY THUỘC NHÓM
NGÀNH SẢN XUẤT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Người hướng dẫn: Th.S BÙI ĐỨC NHÃ
Người thực hiện:

PHAN NGỌC TƯỜNG VÂN
TRẦN PHƯƠNG THẢO

LỚP:

110B0101

KHÓA:

ĐH 15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015


TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

nghiệp.
Chúng em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính ngân hàng,
Trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học
tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho
quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực hiện có hạn nên chúng em
không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp, phê bình của quý thầy cô.Đó sẽ là hành trang quý giá giúp chúng em hoàn
thiện kiến thức của mình sau này.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý.
Trân trọng kính chào!
TP.HCM, ngày 15 tháng 7 năm 2015
Sinh viên

Phan Ngọc Tường Vân – Trần Phương Thảo


LỜI CAM ĐOAN


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Th.s Bùi Đức Nhã; Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong
đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................


NHẬNXÉTCỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

3.1Dữ liệu và mẫu .................................................................................................................. 10
3.2 Các biến sử dụng trong mô hình ......................................................................................... 10
3.3 Giả thiết và mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 11
3.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 12
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM......................................................................... 14
4.1 Thống kê mô tả ................................................................................................................. 14
4.2 Phân tích tương quan pearson ............................................................................................ 17
4.3 Phân tích hồi quy. ............................................................................................................. 18
4.3.1 Kiểm định Hausman .................................................................................................. 18
4.3.2 Kết quả chạy hồi quy ................................................................................................. 20
4.3.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và xem xét các khuyết tật của mô hình: .................. 24
4.4 Mở rộng đề tài .................................................................................................................. 25
4.4.1 Mô hình hồi quy. ....................................................................................................... 25
4.4.2 Kết quả hồi quy. ........................................................................................................ 26
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN.................................................................................................. 28
5.1 Kết luận của bài nghiên cứu ............................................................................................... 28
5.2 Những hạn chế.................................................................................................................. 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 32
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 33


MỤC LỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kí hiệu và công thức các biến.............................................................................. 10
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu thống kê mô tả .................................................................................. 14
Bảng 4.2 : Kết quả phân tích tương quan Pearson ............................................................... 17
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định Hausman ................................................................................. 19
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả chạy mô hình ........................................................................... 20
Bảng 4.5: Kết quả chạy mô hình hồi quy (5) ........................................................................ 26



dưới sự điều hành của bộ máy quản lý. Vốn lưu động được định nghĩa là chênh lệch
giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, thể hiện mức vốn cần thiết để tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưuđộng là điều kiện đầu tiên
để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên
quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi để tiến hành sản xuất,ngoài những tài
sản cố định như máy móc, trang thiết bị…doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền
nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu…bên cạnh đó, vốn lưu động còn
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên,
liên tục, giúp ổn định khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Theo Mukhopadhyay,
2004: Mỗi công việc kinh doanh đều cần vốn lưu động để duy trì hoạt động và tồn
tại. Người ta coi vốn lưu động là sự sống của một doanh nghiệp, nó cần cho một
công ty để duy trì tính thanh khoản, tính thanh toán nợ và lợi nhuận. Do đó, quản
trị tốt vốn lưu động là một trong những nhân tố sống còn đối với các công ty, đòi
hỏi phải có một hệ thống quản trị hiệu quả, bởi vốn lưu động là những tài sản nhạy
cảm với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là những tài sản có mức
độ rủi ro cao. Đồng thời, những sai sót trong quá trình quản trị có thể dẫn đến
những tổn thất lớn, chẳng hạn sự mất mát về tiền mặt, phát sinh các khoản nợ khó
đòi, bị chiếm dụng vốn hay sự hao hụt và thất thoát hàng hóa, nguyên vật liệu.
Quản trị vốn lưu động như một sự duy trì mức độ tài sản ngắn hạn và nợ
ngắn hạn phù hợp nhằm duy trì tốt hoạt động công ty, tận dụng tối đa nguồn vốn và
tối thiểu hóa chi phí, tạo ra đủ tiền để thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn cũng như
đầu tư thêm vào sản xuất kinh doanh. Theo Filbeck & Krueger, tầm quan trọng của
quản trị vốn lưu động hiệu quả là không thể chối cãi, quản trị vốn lưu động có tầm
quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp. Vậy quản trị vốn lưu động như thế
nào để tăng khả năng sinh lợi là một vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp, đây


3

là một chủ đề không quá mới, đã và đang được xem xét hằng ngày trong các quyết


như thế nào để gia tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế
hiện nay là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp.
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cho thấy sự tác động trực
tiếp của vốn lưu động lên khả năng sinh lợi của các công ty. Có thể kể đến như Shin
và Soenen (1998), Deloof (2003), Lazaridis và Tryfonidis ( 2006)…
Qua các kết quả nghiên cứu, các tác giả đã cho thấy có mối tương quan giữa
khả năng sinh lời và các thành phần vốn lưu động. Tuy nhiên, hầu hết các bài
nghiên cứu đều nghiên cứu cho nhiều ngành nghề khác nhau. Đồng thời nhận thấy
rằng trong những năm vừa qua, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2008 – 2012, khi nền
kinh tế bất ổn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, hàng loạt các doanh nghiệp Việt Nam phải
ngừng sản xuất, đóng cửa hoặc rơi vào tình trạng khốn khó, khiến việc quản trị vốn
lưu động trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt từ góc độ của các nhà
quản trị doanh nghiệp. Nên đề tài này được thực hiện để xem xét mối quan hệ giữa
khả năng sinh lời và vốn lưu động của các công ty trong nhóm ngành sản xuất niêm
yết trên thị trường Việt nam.
1.2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời ba câu hỏi chính:
 Có mối quan hệ giữa các thành phần của vốn lưu động và tỷ suất sinh lời của
các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất tại Việt Nam hay không?
 Mối quan hệ của các thành phần vốn lưu động lên tỷ suất sinh lời của các công
ty theo chiều nào và độ lớn ra sao?
 Dựa vào cấu trúc vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể dự đoán được tỷ suất
sinh lời thông qua mô hình hồi quy hay không?
Với định hướng trên, bài viết dựa trên kết quả một nghiên cứu của nhóm tác
giả Pedro Juan Garcia – Teruel và Pedro Martinez – Solano (2007), sử dụng mô
hìnhmô hình hiệu ứng cố định (Fix Effect Model, FEM), hay còn gọi là hồi quy
biến giả bình phương nhỏ nhất (LSDV), đồng thời thực hiện một số kiểm định để
thấy được mối liên hệ khăng khít giữa vốn lưu động và lợi nhuận của các công ty,
từ đó khẳng định sự tác động của vốn lưu động lên lợi nhuận của các công ty ở Việt

rằng, bằng cách tìm ra một cấu trúc vốn tối ưu, họ sẽ tối đa hóa được giá trị doanh
nghiệp.
Quản lý vốn lưu động liên quan đến việc quản lý tài sản ngắn hạn và nợ ngắn
hạn. việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn như nắm giữ tiền mặt, kéo dài tời gian lưu
kho…sẽ giúp cho doanh nghiệp không phải đối mặt với rủi ro thanh toán, không
gây cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đầu tư nhiều vào tài sản
ngắn hạn lại khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng lãng phí vốn. Nếu không muốn
lãng phí vốn, các doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Một
tỉ lệ đòn bẩy tối ưu là sự cân bằng giữa lợi ích và chi phí nợ, trong đó lợi ích của nợ
là lợi ích từ lá chắn thuế và lãi vay, chi phí tiềm tàng của nợ bao gồm cả chi phí phá
sản và chi phí đại diện giữa chủ sở hữu và chủ nợ. Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần
xem xét việc đánh đổi giữa chi phí phải bỏ ra và lợi ích nhận được trong từng
trường hợp cụ thể, để từ đó duy trì một cấu trúc vốn hợp lý.
Qua phân tích, chúng ta nhận thấy rằng, các doanh nghiệp cần phải biết cân
bằng những lợi ích và chi phí để có một cấu trúc vốn hợp lý. Một cấu trúc vốn hợp
lý sẽ giúp nâng cao giá trị công ty, đảm bảo cho hoạt động sản xuất và giúp doanh
nghiệp nắm bắt được những cơ hội kinh doanh.
2.1.2 Lý thuyết trật tự phân hạng
Thuyết trật tự phân hạng được nghiên cứu bởi Myers và Majluf (1984), trái
với kết luận của lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng không có
cấu trúc vốn tối ưu. Lý thuyết trật tự phân hạng chủ yếu dựa trên mối quan tâm về


7

việc bất cân xứng thông tin ảnh hưởng lên quyết định đầu tư và tài trợ của doanh
nghiệp. Những quyết định về kết cấu vốn không dựa trên tỷ lệ nợ/ tài sản tối ưu mà
được quyết định từ việc phân hạng thị trường. Chính vì vậy, khi doanh nghiệp có
nhu cầu về vốn, họ thường sử dụng nguồn tài trợ nội bộ (lợi nhuận giữ lại) đầu tiên,
sau đó là chứng khoán nợ và phát hành cổ thường là lựa chọn cuối cùng.

yết trên sàn chứng khoán Athens trong giai đoạn 2001 – 2004 và tìm thấy mối
tương quan âm giữa vốn lưu động và tỷ suất sinh lợi.
Tương tự, Singh và Pandy (2008) đã nghiên cứu các thành phần vốn lưu
động và tác động của vốn lưu động đến khả năng sinh lợi của Hindalco Industries
Limited giai đoạn 1990-2007, kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng thanh toán
nhanh, tỷ số tính lưu động, tỷ số vòng quay khoản phải thu và tỷ số vốn lưu động
trên tổng tài sản có tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng sinh lợi.
Cùng kết luận như trên, Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007) đã nghiên
cứu tác động của vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của những công ty vừa và nhỏ
ở Tây Ban Nha. Họ sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng bao gồm 8872 công
ty trong giai đoạn 1996-2002. Kết quả thể hiện rằng nhà quản trị có thể gia tăng giá
trị cổ phần bằng cách làm giảm kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho theo
ngày và vòng quay tiền mặt.
Nghiên cứu của Falope và Ajilore (2009) cũng có kết quả khá phù hợp với
kết quả của những nghiên cứu đã đề cập trên. Mục tiêu cùa hai tác giả này là hướng
tới xác định tácđộng của vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi thông qua sử dụng dữ
liệu bảng gồm 50 công ty Nigerian niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
Nigerian trong giai đoạn 1996-2005. Họ tìm thấy mối tương quan âm giữa tỷ suất
sinh lợi và vòng quay hàng tồn kho theo ngày, kỳ thu tiền bình quân, số ngày phải
trả bình quân. Họ cũng phát hiện rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa các
doanh nghiệp nhỏ và lớn nên cả 2 loại công ty này có thể gia tăng tỷ suất sinh lợi
bằng cách làm giảm vòng quay tiền mặt.
Khác với kết quả của những nghiên cứu trên, Sharma và Kumar (2011) đã
nghiên cứu tácđộng của vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi ở những công ty Ấn Độ


9

với dữ liệu nghiên cứu gồm 263 công ty phi tài chính BSE 500 niêm yết trên sàn
chứng khoán Bombay từ2002 đến 2008. Hai nhà khoa học đã phân tích dữ liệu bằng

Dữ liệu nghiên cứu của đề tài lấy từ cơ sởdữ liệu của BVSC bao gồm các báo
cáo tài chính thuộc các công ty được niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và
HNX. Nhận thấy đặc thù của nhóm ngành sản xuất phù hợp với mục tiêu nghiên
cứu, do đó bài nghiên cứu lựa chọn nhóm ngành này làm dữ liệu. Để thuận lợi cho
việc tính toán và phân tích, bài nghiên cứu loại bỏ những công ty có số liệu không
đầy đủ cho suốt kì nghiên cứu và các công ty có số liệu bất thường. Do đó, sau khi
chọn lọc chúng em có bảng dữ liệu gồm 203 công ty trong vòng 7 năm từ 2008 –
2014, tạo thành bảng gồm 1198 công ty – năm quan sát. Trong đó sàn HOSE gồm
97 công ty, sàn HNX gồm 106 công ty.
3.2 Các biến sử dụng trong mô hình
Để phân tích ảnh hưởng của vốn lưu động đối với khả năng sinh lời của các
công ty thuộc nhóm ngành sản xuất, các biến được đưa vào mô hình dựa trên các
nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện chủ yếu là của Garcia, nhóm tác giả Amarijit
Gill, Nahum Biger, Neil Mathur bao gồm: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, kỳ thu
tiền bình quân, chu kỳ khoản phải trả, vòng quay hàng tồn kho theo ngày, vòng
quay tiền mặt, quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng doanh số, tỷ số nợ.
Bảng 3.1: Kí hiệu và công thức các biến
Biến

Ký hiệu

Biến

Tỷ suất sinh lời trên ROA

độc lập

tổng tài sản

Biến

kho

*365


11

Biến

Vòng quay tiền mặt

CCC

AR+INV-AP

kiểm

Quy mô công ty

SIZE

Log( doanh thu thuần)

soát

Tỷ số nợ

LEV

Tổng nợ/ Tổng tài sản

3.3 Giả thiết và mô hình nghiên cứu
Nhằm làm rõ mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời từ
hoạt động kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất, ta có các giả
thuyết sau:
+ H0 (Null Hypothesis): không có mối liên hệ giữa vốn lưu động và khả năng sinh
lời của các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất trên thị trường Việt Nam. Giả thiết
chung này được cụ thể hóa bằng 4 giả thuyết:


12

+ H1: không có mối liên hệ giữa kì thu tiền bình quân và khả năng sinh lời từ hoạt
động kinh doanh đối với các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất trên thị trường
Việt Nam.
+ H2: không có mối liên hệ giữa chu kì khoản phải trả và khả năng sinh lời từ hoạt
động kinh doanh đối với các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất trên thị trường
Việt Nam.
+ H3: không có mối liên hệ giữa vòng quay hàng tồn kho và khả năng sinh lời từ
hoạt động kinh doanh đối với các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất trên thị
trường Việt Nam.
+ H4: không có mối liên hệ giữa vòng quay tiền mặt và khả năng sinh lời từ hoạt
động kinh doanh đối với các công ty thuộc nhóm ngành sản xuất trên thị trường
Việt Nam.
Các giả thuyết trên được nghiên cứu qua các mô hình định lượng:
Mô hình (1):

Mô hình (2):

Mô hình (3):


4.1 Thống kê mô tả
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu thống kê mô tả
ROA

AP

AR01

CCC

INV

LEV

SGROW

SIZE

Mean

0,086809

41,46029

58,30029

109,6477

92,80774


795,5761

1000,906

1394,777

0,943409

463,2827

7,723990

Minimum

-0,657038

0,000000

0,000000

-203,8141

0,148429

0,000250

-1,000000

3,438701


33,72318

0,272054

Kurtosis

11,75906

41,70213

46,57877

25,57178

64,96550

2,218443

1155,974

3,115481

Jarque-Bera

3838,588

79393,56

99685,16


103,9977

49669,43

69843,75

131358,0

111183,7

588,5120

760,5887

6744,178

Sum Sq. Dev.

11,03076

2310974

4343697

12321943

9512449

48,36000


đến năng suất sản xuất thấp, đồng thời tạo ra các sản phẩm kém chất lượng hơn.


15

Bên cạnh đó, còn do các công ty quản lý chi phí không tốt, làm gia tăng giá vốn, chi
phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, hoặc do hàng tồn kho bị lưu trữ quá lâu
dẫn tới sản phẩm lỗi thời, không thể bán hoặc bán với giá thấp, đồng thời làm tăng
chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho.
Đối với khoản phải thu, trung bình các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản
xuất ở Việt Nam mất 58ngày để thu hồi tiền từ việc bán chịu hàng hóa, hơn một nửa
trong số đó mất ít hơn hoặc bằng 43ngày để thu hồi số tiền này. Trong đó có công
ty phải mất hơn 795 ngày để nhận được sự thanh toán từ khách hàng nhưng cũng có
doanh nghiệp vì đảm bảo tính thanh khoản cao cho công ty và giảm thiểu rủi ro tín
dụng, không sử dụng chính sách bán chịu hàng hóa cho khách hàng. Điều này dẫn
đến sự chênh lệch rất lớn giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của kỳ thu tiền
bình quân.
Chu kì khoản phải trả (AP) của các doanh nghiệp Việt Nam có giá trị trung
bình vào khoảng 41ngày, một nửa trong số đó có chu kì khoản phải trả là30 ngày
hoặc lớn hơn, giá trị lớn nhất là 561 ngày và giá trị nhỏ nhất là 0 ngày.
Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp Việt Nam trung bình là 92 ngày, một
nửa số công ty có vòng quay hàng tồn kho lớn hơn 73 ngày, công ty có vòng quay
hàng tồn kho lớn nhất là 1394 ngày ( gần 4 năm), và có công ty không có hàng tồn
kho. Theo nghiên cứu của Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007) ở Tây Ban
Nha, giá trị trung bình của vòng quay hàng tồn kho là khoảng 80 ngày, ở
Netherlands theo nghiên cứu của Mathias Bernard Baveld (2012) giá trị trung bình
của vòng quay tồn kho là 36.88 ngày, có thể thấy có sư chênh lệch khá lớn so với
Việt Nam. Hàng tồn kho có vai trò giúp doanh nghiệp duy trì liên tục sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên nếu doanh nghiệp không biết cách quản lý tốt
hàng tồn kho thì sẽ có tác dụng ngược lại không chỉ làm trì trệ hoạt động sản xuất

quy mô theo doanh thu hàng năm lớn nhất đạt vào khoảng 35 ngàn tỷ đồng và công
ty có quy mô theo doanh thu thấp nhất chỉ đạt 2 tỷ đồng. Sự chênh lệch khá lớn giữa
quy mô của các công ty có thể dẫn đến hiện tượng một số công ty sẽ giành được ưu
thế trong việc mở rộng thị phần, thay đổi chính sách bán hàng cũng như việc đưa ra
các quyết định tài chính so với các công ty khác.


17

Tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm của doanh nghiệp Việt Nam trung
bình đạt 63,48%. Công ty có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất là 463,28% và có
công ty không những không có lời mà ngược lại doanh thu giảm mạnh so với năm
trước. Sự chênh lệch khá lớn về tốc độ tăng trưởng doanh thu giữa các doanh
nghiệp Việt Nam nói lên rằng, đa số doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
4.2 Phân tích tương quan pearson
Bảng 4.2 : Kết quả phân tích tương quan Pearson
Correlations
ROA
ROA

Pearson Correlation

AR

AP

INV

CCC

SIZE

Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)

LEV

Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)

SGROW Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)

-,209**

1

,000
-,197**

,325**

,000

,000

-,290**

,228**


,071*

,062*

,586

,923

,917

,014

,032

-,395**

,069*

,210**

,179**

,107**

,324**

,000

,000


.000

,000

,522

,847

,000

,000

,067

,990

1

**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

( Nguồn:Tổng hợp từ eview)
Kết quả phân tích tương quan pearson cho thấy, có mối quan hệ tương quan
âm giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) với kỳ thu tiền bình quân (AR), chu
kỳ khoản phải trả (AP), vòng quay hàng tồn kho (INV) và chu kì chuyển đổi tiền



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status