THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG - Pdf 34

Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

MỤC LỤC

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 1


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.

Sự cần thiết của đề tài:
- Bối cảnh xã hội
Ngày nay ngành công nghệ thông tin đang phát triển nhanh và mạnh, khoa
học công nghệ thực sự đã và đang đem lại hiệu quả lớn cho nền kinh tế xã
hội, cho các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh trong giai đoạn mở cửa này,
đặc biệt là nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý.
Trong nền kinh tế phát triển nhiều thành phần này thì quản lý bán hàng càng
mang tính quyết định chính trong hiệu quả kinh doanh chính vì vậy việc ra
đời những bài toán quản lý nói chung và quản lý bán hàng nói riêng là một
điều tất yếu khách quan.
Có thể nói rằng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc quản lý
thủ công không còn phù hợp nữa. Ta có thể nhận thấy một số yếu kém của
việc quản lý theo phương pháp thủ công như: Thông tin về đối tượng quản
lý nghèo nàn, lạc hậu, không thường xuyên cập nhật. Việc lưu trữ bảo quản
khó khăn, thông tin lưu trữ trong đơn vị không nhất quán, dễ bị trùng lặp
giữa các bộ phận đặc biệt là mất rất nhiều thời gian và công sức để thống
kê, để phân tích đưa ra các thông tin phục vụ việc ra quyết định. Do đó, việc

chủ quan do sự tác động của môi trường bên ngoài

-

Lưu trữ thông tin khó, dễ bị lộ.

-

Thông tin thường lưu trữ trên giấy gây lãng phí lớn.

- Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không
đáp ứng được
Bài toán đặt ra là tìm cách tổ chức một hệ thống mới quản lí các hoạt động
liên quan tới quản lý bán hàng trên cơ sở cách thức hoạt động và quy tác làm
việc của đơn vị. Hệ thống mới phải làm sao giải quyết được các vấn đề nêu
trên, phù hợp với điều kiện của đơn vị ứng dụng hệ thống.
1.3.

Mục đích nghiên cứu:
Trong thời đại ngày nay thông tin kinh tế là vấn đề sống còn với các đơn vị
kinh doanh. Đơn vị nào làm chủ được thông tin sẽ có ưu thế tuyệt đối trong
hoạt động kinh doanh. Hơn nữa chỉ thu nhập thông tin tốt thì vẫn chưa đủ,
mà phải biết bảo quản giữ gìn thông tin về hoạt động kinh doanh của đơn vị
một cách chặt chẽ. Do đó hệ thống mới phải có cơ chế kiểm soát chặt chẽ,
bảo đảm an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 3



Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 4


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Lan Anh giảng viên hướng
dẫn và các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã góp ý chỉ bảo cho em
nhiều kiến thức và kinh nghiệp quý báu
Do trình độ có hạn chế và hoàn thành trong thời gian thực tập ngắn, chắc
chắn trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi sai xót,
rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô và các bạn
1.6.

Tổng quan về cơ sở dữ liệu :
1.6.1. Tìm hiểu hệ thống:
Tất cả mọi hệ thống đều sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình, đó có thể
là một cơ sở dữ liệu đã có hoặc là một cơ sở dữ liệu được xây dựng
mới.Cũng có những hệ thống quản lý sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới.
Việc phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệ thống có thể tiến hành
đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệ thống hoặc có thể tiến hành riêng.
Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệu giảm được tối đa sự dư thừa
dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì.
1.6.2.

Các khái niệm:

- Cơ sở dữ liệu (CSDL): CSDL máy tính là một kho chứa một bộ sưu tập

a.

Bước phân tích CSDL độc lập với các hệ quản trị CSDL, bước này thực
hiện các công việc sau:
+ Xác định các yêu cầu về dữ liệu: Phân tích các yêu cầu dữ liệu hệ
thống để xác định các yêu cầu về dữ liệu.
+ Mô hình hoá dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết biểu diễn các
yêu cầu về dữ liệu.
b.

Thiết kế CSDL quan hệ
Thiết kế CSDL bao gồm:
+ Thiết kế logic CSDL: độc lập với một hệ quản trị CSDL.
• Xác định các quan hệ: Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang
mô hình quan hệ.
• Chuẩn hoá các quan hệ: chuẩn hoá các quan hệ về dạng chẩn ít
nhất là chuẩn 3 (3NF) .
+ Thiết kế vật lý CSDL: dựa trên một hệ quản trị CSDL cụ thể.
• Xây dựng các bảng trong CSDL quan hệ: quyết định cấu trúc
thực tế của các bảng lưu trữ trong mô hình quan hệ.
• Hỗ trợ các cài đặt vật lý trong CSDL: cài đặt chi tiết trong
HQTCSDL lựa chọn.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 6


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng


+ Sản sinh các thông tin theo thể thức quy định, chẳng hạn lập các
chứng từ giao dịch (hóa đơn, phiếu thu, …), lập các báo cáo, thống
kê, …

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 7


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

+ Trợ giúp ra các quyết định, thường là cung cấp những thông tin
cần thiết cho việc lựa chọn một quyết định của lãnh đạo như lệnh
điều động, mẫu hợp đồng, …
Mỗi xử lý thường áp dụng một số quy tắc quản lý định sẵn và
diễn ra theo một trật tự (gọi là thủ tục). Các quy tắc quản lý và các
thủ tục có thể được ấn định bởi hệ thống lãnh đạo và như vậy có thể
điều chỉnh theo ý muốn hoặc một số được quy định từ bên ngoài mà
ta không thể tùy tiện thay đổi được.
Trong thực tế, thuật ngữ hệ thống thông tin thường được dùng để
chỉ môi trường điện tử - tin học trợ giúp cho một công việc quản lý
cụ thể nào đó, hay nói cách khác là để chỉ cái mục đích đạt được sau
quá trình xây dựng nhằm tin học hóa trợ giúp cho công tác quản lý.
Quy trình phát triển hệ thống thông tin:
Quy trình phát triển hệ thống thông tin được chia thành nhiều
giai đoạn. Tùy thuộc vào phương pháp luận và quy định về phương
thức làm việc của đơn vị, quy trình này có thể được chia thành số
lượng bước nhiều ít khác nhau. Tuy nhiên có thể tổng hợp chung
thành các các bước: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, cài đặt
và bảo trì hệ thống.

cho việc kiểm tra các chức năng còn thiếu và có thể dễ dàng phân
tích, tổ hợp các chức năng công việc. Cấu trúc phân rã này không
phản ánh độ quan trọng hay thứ tự giải quyết các chức năng. Trong
giai đoạn phân tích chỉ nên đưa vào các chức năng phản ánh nghiệp
vụ và thuộc phạm vi của mục tiêu quản lý đặt ra.
Một chức năng được xem là đầy đủ gồm những thành phần sau:
+ Tên chức năng.
+ Mô tả có tính tường thuật.
+ Đầu vào của chức năng (dữ liệu).
+ Đầu ra của chức năng (dữ liệu).
+ Các sự kiện gây ra sự thay đổi, việc xác định và hiệu quả của
chúng.
Phân tích chức năng đưa ra những chi tiết quan trọng sẽ được
dùng lại nhiều lần trong các giai đoạn sau của quá trình phân tích. Sơ
đồ chức năng sau khi được lập sẽ cho chúng ta một cách nhìn toàn
diện hơn về những nhu cầu hệ thống.
∗ Phân tích dữ liệu:
Thực thể là đối tượng chứa thông tin cơ bản phục vụ cho các chức
năng mà hệ cần giải quyết. Mỗi thực thể là một nhóm các dữ liệu có
cùng thuộc tính, luôn cùng xuất hiện. Các thực thể trung gian sẽ sinh
ra trong phần thiết kế. Các thực thể lấy dữ liệu từ các thực thể cơ bản
nhưng sẽ bị sửa đổi theo yêu cầu của chức năng cũng cần đưa vào
giai đoạn phân tích.
∗ Phân tích ngữ cảnh:
Mô tả mối quan hệ thực tế của hệ thống với các yếu tố, tác nhân
liên quan đến hệ thống. Trong sơ đồ, phần bên trong sẽ thể hiện các
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 9


cần thiết, gộp nhóm các thành phần chức năng.
+ Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý.
+ Thiết kế chương trình.
4) Xây dựng chương trình:
Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai
đoạn trước. Kết quả là chương trình cần xây dựng.
Giai đoạn này gồm các bước:

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 10


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Thi công: Trên cơ sở kết quả thiết kế tiến hành tích hợp, mã
hóa các module chương trình, viết các câu lệnh sản sinh cơ
sở dữ liệu, thực hiện các câu lệnh trên hệ quản trị cơ sở dữ
liệu lựa chọn.
+ Tạo các cơ sở dữ liệu kiểm tra.
+ Kiểm thử chương trình.
2.1.2.
Phân tích cơ sở dữ liệu:
2.1.2.1
Một số khái niệm:
Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu về một đơn vị tổ chức được lưu
trên máy và có cách tổ chức quản lý theo một mô hình phù hợp với
đơn vị tổ chức đó.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống các phần mềm cho phép mô
tả, lưu trữ thao tác các dữ liệu trên cơ sở dữ liệu nó bảo đảm bí mật,

hệ thống thông tin.
+ Thuộc tính: là tính chất mô tả một khía cạnh nào đó của thực
thể như vậy thuộc tính là thông tin cần quản lý dữ liệu.
Trong mô hình thực thể có nhiều kiểu thuộc tính:
- Thuộc tính đơn.
- Thuộc tính đơn trị.
- Thuộc tính đa trị.
- Thuộc tính được suy diễn.
- Thuộc tính khóa.
+ Khóa:
- Siêu khóa của một lược đồ quan hệ: là một tập
gồm 1 hay nhiều thuộc tính của lược đồ có tính
chất xác định duy nhất một bộ.
- Khóa của một lược đồ quan hệ: là một siêu khóa
tối thiểu mà ta không thể bỏ bớt một thuộc tính
nào ra khỏi nó mà vẫn giữ được tính xác định duy
nhất cho mỗi bộ.
- Khóa ngoài của một lược đồ quan hệ là một tập
hợp gồm một hay nhiều thuộc tính là khóa của
lược đồ quan hệ khác.
+ Tập liên kết:
Liên kết là sự kết hợp của một số thực thể.
Kiểu liên kết là một tập hợp các liên kết có cùng kiểu hay cùng
vai trò.
+ Một số phép toán trong ngôn ngữ đại số quan hệ cần lưu ý:
- Phép chọn: là phép chọn ra những bộ theo một
điều kiện cụ thể nào đó.
- Phép chiếu: nhằm loại bỏ một số thuộc tính và
thu hẹp quan hệ về các thuộc tính còn lại.
- Phép kết nối tự nhiên: là phép kết nối bằng trên


B

(2) Quan

hệ 1-nhiều: một phần tử của A có thể kết hợp với N phần tử
của B và ngược lại một phần tử của B chỉ kết hợp duy nhất với
một phần tử của A.
x,N
y,1
A

R

B

(3) Quan

hệ nhiều-nhiều: một phần tử của A có thể kết hợp với N phần
tử của B và ngược lại, mỗi phần tử của B có thể kết hợp với N
phần tử của A
x,N
y,N
A

R

B

Trong đó: A, B là tập các thuộc tính.


Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 14


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

Các bước xây dựng thiết kế cơ sở dữ liệu logic:
Quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu logic có đầu vào là một mô hình
dữ liệu quan niệm, đầu ra là một tập hợp các quan hệ được chuẩn
hóa:
2.1.2.2.

Mô hình dữ liệu quan niệm(E-R)

Biểu diễn các thực thể
Biểu diễn các mối quan hệ
Chuẩn hóa các quan hệ
Hợp nhất các quan hệ
Mô hình dữ liệu logic(các quan hệ chuẩn)

Phân tích hệ thống quản lý bán hàng
2.2.1. Mô tả hệ thống
2.2.1.1. Thông tin đầu vào:
- Danh sách nhân viên, danh sách khách hàng, danh sách nhà cung
cấp.
- Phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán, phiếu thu, phiếu chi.
2.2.1.2. Thông tin đầu ra :
- Danh sách khách còn nợ tiền

thu chi

Quản lý
thu

Quản lý
chi
Thống


Quản lý
nhập xuất

Theo dõi
hàng nhập

Theo dõi
hàng xuất
Thống kê

Tìm kiếm

Tổng
hợp
Tổng
hợp

Thông tin
khách
hàng


đồ luồng dữ liệu
Là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình xử lý
và trao đổi thông tin giữa các chức năng. Biểu đồ luồng dữ liệu
(BLD) được chia làm 3 mức:


Mức 0(Mức khung cảnh): là mức khái quát của hệ
thống, mô tả sự trao đổi thông tin của các đối tác với

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 17


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

hệ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

thống.

Trang 18


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng




+ BLD chức năng quản lý thu chi

Mô tả quá trình trao đổi thông tin ở mức 2, chức năng quản lý thu
chi: Khách hàng khi nhận được hàng sẽ thanh toán với công ty bằng
một trong hai cách: thanh toán trực tiếp cho nhân viên giao hàng
hoặc thanh toán qua tài khoản. Kế toán tài chính có trách nhiệm cập
nhật việc thanh toán của khách hàng. Kế toán tài chính cũng phụ
trách việc chi tiền cho các công việc, hoạt động của công ty.
Cuối tháng, tổng hợp, làm báo cáo thống kê về việc thu chi của
công ty, công nợ của khách hàng.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 22


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng

+ BLD chức năng quản lý nhập xuất

Cuối cùng thì cuối tháng sẽ làm báo cáo thống kê chuyển sang cho
bên tổng hợp về việc nhập xuất của công ty rồi chuyển cho nhà quản lý.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 23


Thực tập cơ sở Đề tài:Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng


Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lan Anh--- Sinh viên:Lê Văn Nam Lớp CNTT-K8E

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status