CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÔI SAO - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ NGÔI SAO

Người hướng dẫn: TH.S HỒ THANH TÙNG
Người thực hiện: TRẦN TRÚC PHƯƠNG
Lớp

: 09020302
Khoá

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

: 13


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời chân thành cảm ơn các Quý Thầy Cô khoa Tài
chính – Ngân hàng (Trường Đại Học Tôn Đức Thắng), Quý Thầy cô chuyên ngành
Ngân hàng đã tận tình truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu
của Quý Thầy Cô trong suốt thời gian em ngồi trên ghế nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.S Hồ Thanh Tùng đã nhiệt tình hướng
dẫn, chỉ bảo và cho em những lời khuyên bổ ích trong suốt quá trình thực hiện khóa

TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2013
Tác giả

Trần Trúc Phương


TÓM TẮT
Khóa luận nghiên cứu về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngôi Sao. Trong những năm gần đây,
cùng với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế của nhà nước thì hoạt động xuất
nhập khẩu cũng phát triển ngày càng mạnh. Song song bên cạnh đó không thể
không nhắc đến sự phát triển của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Từ các cơ sở lý thuyết và tiếp cận thực tế từ thời gian thực tập tại công ty,
được tiếp xúc với công việc cũng như chứng từ và được trao đổi với những nhân
viên trực tiếp thực hiện công việc. Từ đó thấy được thực trạng công ty có những
thuận lợi từ môi trường bên ngoài, từ chính sách của nhà nước, hay lợi thế về nguồn
nhân lực có kinh nghiệm cũng là một điểm cộng của công ty. Tuy nhiên vẫn còn có
những khó khăn tồn tại mà công ty chưa khắc phục được, chẳng hạn như hoạt động
giao nhận chịu ảnh hưởng khá nhiều từ môi trường bên ngoài như chính sách nhập
khẩu của nhà nước, thời tiết, giá cước xăng dầu,… hay từ nội tại công ty như về cơ
sở vật chất, ý thức làm việc của đội ngũ nhân viên cũng như tình trạng thiếu vốn
tạm thời thường xuyên diễn ra.
Từ những thực trạng của công ty, em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty, như phát triển
khách hàng hiện tại của công ty thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm
mức phí đối với khách hàng thường xuyên; đầu tư thêm cơ sở vật chất, đưa ra các
quy chế thưởng phạt đối với nhân viên… và quan trọng nhất là trích lập một nguồn
quỹ riêng dành cho việc chi hộ để giải quyết tình trạng thiếu vốn thường xuyên tại
công ty.
Thông qua các giải pháp này, em hy vọng sẽ giúp công ty có thể giải quyết

Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đề tài là tiến hành tổng hợp và thống kê các dữ liệu
có liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty qua các


thời kỳ. Từ đó, tiến hành phân tích và đưa ra các nhận định phục vụ cho việc đề
xuất giải pháp.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tổ chức thực hiện giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại
công ty CP TM & DV Ngôi Sao trong thời gian qua nhằm đề ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả thực hiện hoạt động này của công ty.
Kết cấu đề tài
Khóa luận được chia thành 4 chương
 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
 Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch
vụ Ngôi Sao.
 Chương 3:Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ngôi Sao.
 Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch
vụ Ngôi Sao.


DANH MỤC VIẾT TẮT
CFS
Cont
CP TM & DV
DN
FIATA
IATA

Bảng 2.4 : Cơ cấu lợi nhuận của công ty Ngôi Sao qua các năm 2010 – 2012 ........ 23
Bảng 3.1 : Sản lượng giao nhận hàng hóa XNK của Công ty Cổ phần Thương
mại và Dịch vụ Ngôi Sao .......................................................................................... 38
Bảng 3.2 : Doanh thu giao nhận hàng hóa XNK của Công ty Cổ phần Thương
mại và Dịch vụ Ngôi Sao .......................................................................................... 40
Bảng 3.3 : Cơ cấu các mặt hàng giao nhận tại công ty Cổ phần Thương mại và
Dịch vụ Ngôi Sao ...................................................................................................... 42

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu doanh thu của công ty Ngôi Sao qua các năm 2010-2012 .......... 19
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu chi phí của công ty Ngôi Sao qua các năm 2010-2012 ............... 21
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu lợi nhuận của công ty Ngôi Sao qua các năm 2010-2012........... 24
Biểu đồ 3.1 : Sản lượng giao nhận hàng hóa XNK của công ty Ngôi Sao qua các
năm 2010 - 2012 ....................................................................................................... 39
Biểu đồ 3.2 : Cơ cấu doanh thu giao nhận hàng hóa XNK qua các năm 2010-2012 ... 41

DANH MỤC HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ 3.2
Sơ đồ 3.3

Trang
: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP TM&DV Ngôi Sao ............................ 15
: Sơ đồ cơ cấu Phòng giao nhận ................................................................ 26
: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển ........................... 27
: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển .......................... 33


1

trƣờng nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì phải nghiên cứu thị
trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng hàng hoá thế giới có ý nghĩa quan trọng sống còn
trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác xuất, nhập


2

khẩu của mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nghiên cứu và nắm
vững đặc điểm biến động của thị trƣờng và giá cả hàng hoá thế giới là nền móng
vững chắc đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh xuất khẩu hoạt động trên thị trƣờng
thế giớí có hiệu quả nhất.
Để công tác nghiên cứu thị trƣờng có hiệu quả chúng ta cầm phải xem xét toàn
bộ quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá, tức là việc nghiên cứu
không chỉ trong lĩnh vực lƣu thông mà còn ở lĩnh vực phân phối, tiêu dùng.
 Thị trường trong nước:
Nội dung nghiên cứu của thị trƣờng trong nƣớc bao gồm:
-

Nghiên cứu mặt hàng thị trƣờng đang cần.

-

Thói quen tiêu dùng của khách hàng.

-

Nghiên cứu dung lƣợng thị trƣờng và các nhân tố ảnh hƣởng.

-



3

- Khả năng cung cấp hàng hoá thƣờng xuyên của hãng.
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác là chiếm lĩnh thị trƣờng hay
cố gắng dành lấy độc quyền về hàng hoá.
- Uy tín của đối tác.
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau ngƣời xuất khẩu và nhập và
ngƣời nhập khẩu thì phải qua 1 quá trình giao dịch. Trong buôn bán quốc tế thƣờng
bao gồm những bƣớc giao dịch chủ yếu sau:
- Hỏi giá (Inquiry)
- Chào hàng (Offer)
- Đặt hàng (Oder)
- Hoàn giá (Counter-offer)
- Chấp nhận giá (Acceptance)
Các hình thức đàm phán:
- Đàm phán giao dịch qua thƣ tín.
- Giao dịch đàm phán qua điện thoại.
- Giao dịch phán bằng cách gặp trực tiếp.
Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng xuất
khẩu. Hợp đồng xuất khẩu thƣờng đƣợc thành lập dƣới hình thức văn bản. Ở nƣớc
ta, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu. Đây là
hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Ngoài ra nó còn tạo thuận lợi
cho thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
1.1.2.3.

Công tác chuẩn bị thực hiện hợp đồng


doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động giao nhận thể hiện sự tƣơng quan giữa các chi
phí bỏ ra và doanh thu thu đƣợc từ hoạt động giao nhận.
1.2.2. Khái niệm về dịch vụ giao nhận
Mua bán quốc tế có đặc trƣng là ngƣời mua và ngƣời bán ở các quốc gia khác
nhau, để hàng hóa đƣợc chuyển từ ngƣời bán đến ngƣời mua phải thông qua vận
chuyển hàng hóa quốc tế và giao nhận hàng hóa là khâu quan trọng không thể thiếu.
Theo quy tắc mẫu của FIATA (Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận) về
dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận đƣợc định nghĩa nhƣ là bất ký loại dịch vụ nào
liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lƣu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối
hàng hóa cũng nhƣ cũng nhƣ các dịch vụ tƣ vấn hay có liên quan đến các dịch vụ


5

trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng
từ liên quan đến hàng hoá.
Theo Luật Thƣơng mại Việt Nam thì giao nhận hàng hoá là hành vi thƣơng
mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngƣời gửi, tổ chức
vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho ngƣời nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của ngƣời vận tải
hoặc của ngƣời giao nhận khác.
Tóm lại, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá
trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (ngƣời gửi
hàng) đến nơi nhận hàng (ngƣời nhận hàng). Ngƣời giao nhận có thể làm các dịch
vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của ngƣời thứ ba khác.
1.2.3. Khái niệm về người giao nhận
Ngƣời giao nhận là ngƣời thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của
khách hàng hoặc ngƣời chuyên chở. Nói cách khác ngƣời kinh doanh các dịch vụ
giao nhận gọi là ngƣời giao nhận. Ngƣời giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta tự
đứng ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hóa của mình) là chủ tàu (khi


khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhƣng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
-

Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra các trƣờng hợp có thể dẫn đến việc

không thể thực hiện đƣợc toàn bộ hay một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì
phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
-

Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp

đồng không thoả thuận về thời gian cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
1.2.6. Trách nhiệm của người giao nhận
 Với tƣ cách là đại lý
Ngƣời giao nhận hoạt động với tƣ cách đại lý thƣờng chấp nhận trách nhiệm
do lỗi của bản thân mình, hay nhân viên làm thuê của mình. Các lỗi lầm và thiếu sót
đó thƣờng là:
-

Giao hàng trái với chỉ dẫn.

-

Quên mua bảo hiểm hàng hoặc có sai sót trong việc bảo hiểm cho hàng hóa

dù có chỉ thị của chủ hàng.
-


thác khi cung cấp dịch vụ gom hàng và vận tải đa phƣơng thức hay khi vận chuyển
đƣờng bộ, tự vận tải hàng.
 Giới hạn trách nhiệm của ngƣời giao nhận
Điều 170 Luật Thƣơng mại quy định giới hạn trách nhiệm của ngƣời giao
nhận hàng hóa nhƣ sau:
-

Trách nhiệm của ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trƣờng

hợp không vƣợt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp
đồng.
-

Ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không đƣợc miễn trách nhiệm nếu

không chứng minh đƣợc việc mất mát, hƣ hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do
lỗi của mình gây ra.
-

Tiền bồi thƣờng đƣợc tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn và

các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ. Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng
hóa thì tiền bồi thƣờng đƣợc tính trên giá trị của loại hàng đó tại nơi và thời điểm


8

mà hàng hóa đƣợc giao cho khách hàng theo giá thị trƣờng, nếu không có giá thị
trƣờng thì tính theo giá thông thƣờng của cùng loại và cùng chất lƣợng.
-

Giao/nhận hàng hóa.

-

Chuẩn bị kho bảo quản, cân đo hàng hóa.

-

Vận chuyển hàng hóa đến cảng/ từ cảng về kho, thực hiện các thủ tục về lệ

phí ở khu vực giám sát hải quan, cảng vụ và giao hàng cho ngƣời vận tải.
-

Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa.

-

Ghi chú những mất mát, tổn thất đối với hàng hóa.

-

Giúp khách hàng trong việc khiếu nại, đối với những hƣ hỏng, mất mát của

hàng hóa.
-

Ngoài những dịch vụ trên, tùy theo những yêu cầu của khách hàng thì

ngƣời giao nhận cũng có thể làm các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình giao
nhận nhƣ: dịch vụ gom hàng, cung cấp máy móc, thiết bị…

qua, quốc gia hàng hoá đƣợc gửi đến và luật pháp quốc tế.
Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trƣờng luật pháp nói trên
nhƣ sự ban hành, phê duyệt một thông tƣ hay nghị định của Chính phủ ở một trong
những quốc gia kể trên; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ƣớc quốc tế cũng sẽ
có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu. Các bộ
luật của các quốc gia cũng nhƣ các Công ƣớc quốc tế không chỉ quy định về khái
niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó quy định rất rõ ràng về nghĩa vụ,
trách nhiệm và quyền hạn của những ngƣời tham gia vào lĩnh vực giao nhận. Cho
nên, việc hiểu biết về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của những quốc gia
khác sẽ giúp ngƣời giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất.
1.3.2. Môi trường chính trị - xã hội
Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận lợi
cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc gia khác
và thƣơng nhân ngƣời nƣớc ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó.


10

Những biến động trong môi trƣờng chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên
quan trong hoạt động giao nhận sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng
xuất nhập khẩu. Chẳng hạn nhƣ ở một quốc gia có xảy ra xung đột vũ trang thì sẽ
không thể tiến hành nhận và giao hàng cho hãng hàng không (nếu đó là nƣớc gửi
hàng) hoặc giao và nhận hàng đến tay ngƣời nhận hàng (nếu đó là nƣớc nhận hàng)
hoặc máy bay phải thay đổi lộ trình (nếu đó là nƣớc đi qua),… Những biến động về
chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng những trƣờng hợp bất khả kháng và khả
năng miễn trách cho ngƣời giao nhận cũng nhƣ ngƣời chuyên chở.
1.3.3. Các tổ chức có liên quan
Mối quan hệ giữa ngƣời giao nhận với các cơ quan có liên quan nhƣ: Bộ Công
thƣơng, Hải quan, Cơ quan Giám định, hãng tàu… cũng có ảnh hƣởng không nhỏ
đến hoạt động giao nhận. Những cơ sở vật chất và trình độ phát triển công nghệ của

container hoá nhƣ hiện nay, ngƣời giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những
trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm
tra hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ngƣời giao nhận đã có
thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá
qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử. Với cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị hiện đại ngƣời giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu
của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài.
1.3.7. Trình độ người điều hành, tham gia quy trình
Một nhân tố có ảnh hƣởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng
xuất nhập khẩu là trình độ của ngƣời tổ chức điều hành cũng nhƣ ngƣời trực tiếp
tham gia quy trình. Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trong khoảng
thời gian ngắn nhất để đƣa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất
nhiều vào trình độ của những ngƣời tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình.
Nếu ngƣời tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì
sẽ xử lý thông tin thu đƣợc trong khoảng thời gian nhanh nhất. Không những thế
chất lƣợng của hàng hoá cũng sẽ đƣợc đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàng với
nhiều loại hàng hoá khác nhau.
Vì thế, trình độ của ngƣời tham gia quy trình bao giờ cũng đƣợc chú ý trƣớc
tiên, nó là một trong những nhân tố có tính quyết định đến chất lƣợng quy trình
nghiệp vụ giao nhận và đem lại uy tín, niềm tin của khách hàng.


12

1.3.8. Vốn đầu tư
Khi cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không đầy đủ
sẽ gây khó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá. Tuy nhiên, để có thể
xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại, ngƣời giao nhận cần
một lƣợng vốn đầu tƣ rất lớn. Nhƣng không phải lúc nào ngƣời giao nhận cũng có
khả năng tài chính dồi dào. Cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp ngƣời giao nhận sẽ

-

Tên viết tắt: NGÔI SAO J.S.C

-

Vốn điều lệ: 250 tỷ đồng.

-

Trụ sở chính: 42/23B Ung Văn Khiêm, Phƣờng 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

-

Điện thoại: 0835111865

-

Fax: 0838998748

-

Ngƣời đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thảo Trang. Chức vụ: Giám đốc.
Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Ngôi Sao thành lập ngày

15/09/2005, số ĐKKD 410 300 3834 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/10/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào ngày 09/10/2010. Tham gia thành lập
công ty gồm có 5 cổ đông, trong đó cổ đông lớn nhất (nắm giữ 65% cổ phần)- ông
Trần Công Trực - cũng là cố vấn của công ty là ngƣời có nhiều kinh nghiệm trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu. Qua nhiều năm hoạt động, với uy tín và hiệu quả làm việc


Kinh doanh nhà, môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất.

-

Mua bán sản phẩm nhựa, bột nhựa, nguyên liệu nhựa, hạt nhựa ( không mua bán
chất phế thải nhựa).

-

Dịch vụ cung ứng tàu biển.

-

Mua bán sản phẩm gỗ, chì, kẽm, nhôm, phụ tùng, thiết bị tàu biển.
Trong đó, lĩnh vực kinh doanh mang lại doanh thu chính cho công ty là mua

bán phụ tùng, thiết bị tàu biển và dịch vụ khai thuê hải quan, giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu.
2.2.2. Nhiệm vụ
Với các chức năng trên, công ty Ngôi Sao phải thức hiện một số nhiệm vụ sau:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo
quy chế hiện hành nhằm thực hiện các chức năng đã nêu của công ty.
Đảm bảo việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, đảm bảo
trang trải về tài chính, sử dụng hợp lý theo đúng chế độ, sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nƣớc.
Mua sắm, xây dựng, bổ sung và thƣờng xuyên cải tiến, hoàn thiện, nâng cấp
các phƣơng tiện vật chất kỹ thuật của công ty.
Đảm bảo việc giao nhận, chuyên chở hàng hóa một cách hợp lý, an toàn trên
các luồng, các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyển tải, lƣu kho, lƣu bãi,

 Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc.
- Giám đốc:


16

 Tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động chung trong công ty, quyết
định những vấn đề chiến lƣợc, lên kế hoạch phát triển kinh doanh của
công ty.
 Phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, ra quyết định sau cùng trong các
cuộc họp khi có nhiều ý kiến khác nhau.
 Giải quyết các vấn đề chuyên môn khi các phòng ban gặp khó khăn,
không tìm đƣợc cách giải quyết.
- Phó Giám đốc:
 Phê duyệt, phân công, theo dõi công tác của các phòng ban theo các
nhiệm vụ mà Giám đốc đã giao.
 Thƣờng xuyên báo cáo kết quả công việc của các phòng ban về cho
Giám đốc.
 Khi Giám đốc đi vắng thì Phó Giám đốc có thể đứng ra thay mặt giải
quyết các vấn đề phát sinh cần có quyết định ngay tại thời điểm đó (có
giấy ủy quyền).
 Thực hiện các công việc khác khi Giám đốc phân công.
 Phòng kinh doanh:
 Làm giá cho các mặt hàng công ty kinh doanh.
 Lên kế hoạch, đƣa ra giá đấu thầu các hợp đồng mua bán phụ tùng tàu
biển.
 Làm hồ sơ đấu thầu, bảo lãnh dự thầu.
 Phòng Giao nhận:
 Lên tờ khai hải quan điện tử cho hàng hóa xuất nhập khẩu.
 Tiến hành làm các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa xuất nhập


21,075

Tổng chi phí

10,413

10,325

19,194

Lợi nhuận trƣớc thuế

428

71

1,881

(Nguồn: Báo cáo thuế Công ty Ngôi Sao năm 2010, 2011, 2012).
So với năm 2010, năm 2011 doanh thu giảm 445 triệu đồng (giảm 4.10%).
Việc giảm doanh thu này có thể giải thích đƣợc là do sự cạnh tranh gây gắt giữa các
công ty giao nhận, sự hợp tác kinh doanh giữa các công ty giao nhận với các hãng
tàu để có mức giá cạnh tranh hơn, cộng với doanh thu từ việc kinh doanh phụ tùng
tàu biển của công ty giảm sút, tình hình này làm cho số lƣợng hợp đồng của công ty
giảm xuống và kéo theo giảm doanh thu là điều tất yếu. Tuy vậy, tình hình kinh
doanh của công ty đã có nhiều chuyển biến tốt trong năm 2012, doanh thu năm
2012 tăng 10,679 triệu đồng so với năm 2011 (tăng hơn gấp đôi). Điều này cho thấy
tuy môi trƣờng kinh doanh có nhiều khó khăn nhƣng bằng những chính sách đúng
đắn của ban lãnh đạo công ty, những sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status