TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
Môn: Phân tích hoạt động kinh tế
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG (NTP) NĂM 2012-2014
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên Nhóm NTP:
Th.s Đồng Thị Cúc
Hoàng Thị Hà Anh (NT)
Mai Thị Thu
Tô Thị Phương Anh
Nguyễn Thị Hải Anh
Nguyễn Minh Phượng
Hoàng Hoài Nam
Vũ Thị Huệ
Trần Thị Thùy
Nguyễn Thị Hiên
Trần Thị Minh
Phạm Hồng Hạnh
HÀ NỘI - 2015
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 1
BẢNG ĐÁNH GIÁ
STT Tên
A
4
Nguyễn Thị Hải Anh
100
A
5
Nguyễn Minh Phượng
+Làm sile
+Phân tích tình hình nguồn
vốn
+Giới thiệu công ty
+Phân tích tình hình tài sản
+ Đánh giá năm 2015
Phân tích khả năng thanh
khoản
Phân tích tỷ số đòn bẩy kinh
doanh
Phân tích tình hình doanh thu
100
A
10
Nguyễn Thị Hiên
Phân tích chỉ tiêu hoạt động 100
kinh tế
+Thuyết trình
100
+Tổng hợp word
Phân tích tình hình chi phí
100
11
Phạm Hồng Hạnh
Phân tích chỉ tiêu hiệu quả 100
sinh lời của DN
A
A
A
Ngoài việc cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao các thành viên trong nhóm
luôn tích cực tham gia đóng góp ý kiến, giúp đỡ các thành viên còn lại, để bài của
nhóm được hoàn thiện nhất.
Người lập báo cáo
Mai Thị Thu
nhiệt PP-R và phụ tùng đồng bộ.
Các sản phẩm của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4422, ISO 4427
và được đăng ký chất lượng sản phẩm tại Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Việt Nam.
Các sản phẩm của Công ty được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: cấp thoát nước,
công nghiệp xây dựng, giếng nước ngầm cho dân dụng và công nghiệp, cầu đường,
hoá chất, địa chất, dầu khí, hệ thống nước thoát thải các đô thị, khu công nghiệp, nước
tưới tiêu trong nông, lâm nghiệp... áp suất biểu kiến cho các loại sản phẩm ống nhựa
từ 5 Bar đến 25 Bar và có thể sản xuất theo yêu cầu của khách hàng. Tất cả các sản
phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị thế hệ mới nhất và hiện đại
nhất của châu Âu như CHLB Đức, ITALIA....
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 4
Năng lực sản xuất của Công ty hiện nay là trên 28.000 đến 35.000 tấn/năm và vận
chuyển hàng đến các nơi theo nhu cầu của khách hàng.
Với mạng lưới tiêu thụ gồm 6 Trung tâm bán hàng trả chậm và gần 300 đại lý bán
hàng, sản phẩm Nhựa Tiền phong đã và đang có mặt ở các miền trên cả nước và một
số nước khác như: Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia và Myanma . Đặc biệt tại
miền Bắc, sản phẩm Nhựa Tiền Phong sẽ chiếm 70-80% thị phần ống nhựa. Để hòa
nhịp tốc độ phát triển của đất nước, công ty phấn đấu doanh thu bán hàng, GTSXCN,
lợi nhuận ròng và nộp ngân sách năm sau sẽ tăng hơn năm trước từ 10-15%. Từng
bước nâng cao đời sống của CBCNV, qua đó tạo điều kiện để công ty thực hiện tốt
công tác từ thiện và an sinh xã hội.
Với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề, nhiều kinh nghiệm và nguyên liệu
nhập ngoại, thiết bị hiện đại, các sản phẩm của Công ty Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
đều đạt tiêu chuẩn quốc tế. Các đặc tính cơ, lý, hoá, vệ sinh công nghiệp... đều đạt và
vượt chỉ tiêu cho phép.
Các sản phẩm của Công ty đã đạt Giải Cầu vàng MADE IN VIETNAM, Cúp Sen
+ Huân chương cần lao hạng Nhất, Nhì, Ba .
+ Bên cạnh đó là 127 Huy chương vàng tại cá kỳ hội chợ hàng công nghiệp Quốc tế
và trong nước, được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt nam chất lương cao ”;
02 cúp Bạc và 02 giải Quả cầu vàng Bông sen vàng năm 2002, cúp “Vì sự nghiệp
xanh Việt nam” năm 2003, cúp “Vì sự phát triển cộng đồng” năm 2004; “Cổ phiếu
vàng Việt Nam” năm 2009; Giải thưởng “Top 20 mác nức tiếng Việt Nam ” năm
2010.
+ Công ty còn là 1 trong 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2008; là 1 trong 10
doanh nghiệp điển hình của thành phố Hải phòng năm 2001, 2003, 2004, 2005, 2008,
2009 và còn rất nhiều các danh hiệu dành cho cá nhân chủ nghĩa và tập thể khác. Đặc
biệt năm 2010 Công ty giành giải thưởng Sao Vàng Đất Việt dành cho top 10 thương
hiệu lừng danh. Và nhiều huân chương khác.
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa dân dụng.
• Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa phục vụ cho ngành xây dựng, công
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 6
Tên sản phẩm
U.PVC
Loại sản phẩm
Ống
+ Ống lắp gioăng cao su
+ Ống U.PVC nong trơn
HDPE
+ Ống HDPE
Phụ tùng U.PVC hàn
Ống PP-R
Vành bích thép
Ống tránh
Đ ầu nối chuyển bậc
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 7
Van cầu
Đai khởi thủy
II. ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2014
1. Đánh giá BCĐKT
1.1.
Đánh giá tình hình tài sản
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
Năm 2014
Năm 2013
Tỷ
Chỉ tiêu
Số tiền
48,74
878.312
52,91
533.43
đương tiền
49.736
1,93
29.344
1,62
98.036
5,91
20.392
Các khoản đầu tư TCNH
Các khoản phải thu NH
Hàng tồn kho
TSNH khác
0
196.27
310.60
6.159
TỔNG TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu DH
TSCĐ
(Giá trị hao mòn lũy kế)
BĐS đầu tư
1.164.261
0
860.611
-456.241
0
45,12
0
33,35
-17,68
0
928.337
0
693.784
-373.341
0
51,26
4,52
1,47
100
99.320
23.305
1.810.991
5,48
1,29
100
102.457
1.821
1.660.089
6,17
1,07
100
17.327
14.637
769.35
(Nguồn: BCĐKT công ty CP nhựa Thiếu Niên Tiền Phong)
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 8
I.1.1.
Qua bảng dữ liệu ta thấy vốn bằng tiền của công ty qua 3 năm gần đây có nhiều biến
động. Đặc biệt năm 2012 tăng mạnh lên tới 98.036 triệu đồng. Nhưng đến năm 2013
giảm xuống còn 29.344 triệu đồng, tương ứng giảm 70,07% . năm 2014 tăng lên 49.736
trđ tương ứng tăng 69,49%. Việc khoản mục tăng giảm mạnh là do tại từng thời điểm
công ty muốn tăng hay giảm khả năng thanh khoản của mình. Năm 2014 do chính sách
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 9
mở rộng kinh doanh, nên đòi hỏi công ty cần phải có 1 lượng tiền nhất định để đáp ứng
đủ nhu cầu mua hàng hóa, NVL. Vì thế khoản mục vốn bằng tiền tăng lên đáng kể.
b) Các khoản phải thu ngắn hạn.
Là những khoản tiền mà công ty bị khách hàng chiếm dụng. Năm 2012 là 465.206 trđ,
đến năm 2013giamr còn 454.021 trđ giảm 11.185 trđ tương ứng giảm 2,4%. Nhưng đến
năm 2014 tăng lên 650.298 trđ tăng 196.277 trđ tương ứng tăng 43,23% so với năm 2013.
Tuy nhiên khoản mục này có xu hướng giảm dần tỷ trọng trên tổng tài sản, cụ thể năm
2012 là 28,02%, năm 2013 là 25,07%, năm 2014 là 25,2%. Nguyên nhân chủ yếu là do
NTP đã đẩy mạnh bán hàng qua các đại lý phân phối và việc NTP cho khách hàng được
mua chịu và thanh toán chậm nhiều hơn. Công ty duy trì chiến lược cạnh tranh hướng tới
các khách hàng lớn.
c) Hàng tồn kho.
Phản ánh khả năng cung cấp cho thị trường cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ hàng
hóa của công ty. Việc phân tích hàng tồn kho có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh
chiến lược bán hàng của công ty.
Khoản mục này có xu hướng tăng dần qua các năm, năm 2012 là 305.810 trđ, năm 2013
tăng lên 391.937 trđ, năm 2014 tăng lên 702.543 trđ. Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trong
tổng tài sản cũng tăng qua các năm, năm 2013 chiếm 21,64% tăng 3,22% so với năm
2012. Đến năm 2014 chiếm 27,23% tăng 5,59% so với năm 2013.
Nguyên nhân lượng hàng tồn kho năm 2014 tăng mạnh là do công ty mở rộng quy mô,
đưa ra thị trường các sản phẩm mới. Ngoài ra do tính đặc thù ngành nhựa chiụ nhiều tác
động từ giá mặt hàng xăng dầu,hay nói cách khác xăng dầu là một trong những mặt hàng
BẢNG ĐÁNH GIÁ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY (Đvt: triệu đồng)
Năm 2014
ST
T
Chỉ tiêu
A.
NỢ PHẢI TRẢ
I.
Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn
hạn
Phải trả người
bán
Người mua trả
tiền trước
Thuế và các
khoản phải nộp
Nhà nước
Phải trả người
lao động
1
2
3
4
546,205
32.9
42.29
584,943
32.3
546,205
32.9
840,231
32.56
366,450
20.23 356,999
21.5
529,49
5
506,15
9
473,78
1.99
19,749
0.77
28,033
Chi phí phải trả
62,187
Các khoản phải
trả, phải nộp
ngắn hạn khác
12,797
2.41
0.5
Số tiền
1,114,43
8
1,091,10
2
Tỷ
trọng
(%)
năm Chênh
lệch
86.53
129.2
9
9.99
38,738
7.09
-0.6
12.33
9,451
2.65
-1.27
41,025
51.08
0.27
32,642
68.48
1.45
-8,284
-29.55 -0.78
3,905
16.18
0.1
53,324
2.94
51,858
3.12
8,863
16.62
-0.53
1,466
2.83
0.42
9
0
5,134
67.94
0.07
7,548
83866.6
7
0.9
0
0
0
0
23,337
10.07
0.6
19.56
0.9
10.89
10.89
10.07
0.6
1
Vốn điều lệ
563,393
21.83
433,380
23.93 433,380
26.11
23,337
239,86
0
30
-2.1
0
0
-2.18
2
Quỹ khác
Quỹ đầu tư phát
triền
Quỹ dự phòng tài
chính
Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối
0
0
0
0
39.35
5.8
56,339
2.18
43,338
2.39
2.61
13,001
30
-0.21
0
0
-0.22
42,71
0.02
II.
56.81
67.7
67.7
1,264
43,338
67.1
67.1
19.56
0.42
14.69
265,585
14.67 288,768
17.39
113,44
2
0
1,660,08
9
0
0
769,35
7
0
0
0
0
42.48
0
0
150,90
2
9.09
0
100
7,09 % so với năm 2012. Đặc biệt đến năm 2014 tăng mạnh lên 1.114.438 triệu đồng,
chiếm 43,19 % trong tổng nguồn vốn. Với tốc độ tăng là 529.495 triệu đồng, tương
ứng tăng 90,52% so với năm 2013. Nguyên nhân làm cho tổng nợ phải trả thay đổi
qua 3 năm chủ yếu là do sự thay đổi của các yếu tố sau:
Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn chịu tác động của nhiều mục khác nhau như vay nợ ngắn hạn, phải trở
người bán, người mua trả tiền trước…Để biết được nguyên nhân làm cho nợ ngắn hạn
tăng nhanh như vậy ta sẽ tiếp tục phần phân tích các khoản mục cấu thành nên yếu tố
nợ ngắn hạn:
Vay và nợ ngắn hạn:
Là nguồn tài trợ nhanh nhất cho công ty khi nguồn vốn không đủ để đáp ứng nhu cầu
tức thời. Tuy nhiên, nó lại chiếm tỷ trọng cao, gần như toàn bộ số nợ phải trả và có xu
hướng tăng dần qua 3 năm. Cụ thể là năm 2012 là 356.999 triệu đồng, chiếm 21,5%
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 15
trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2013 khoản mục này đã tăng lên 366450 triệu đồng,
chiếm 20,23%, tăng 9451triệu đồng tương ứng 2,65 % so với năm 2012. Đến năm
2014, khoản mục này lại tiếp tục tăng lên tới 840231 triệu đồng, chiếm 32,56%, tăng
473781 triệu đồng, tương ứng tăng 129,29 % so với năm 2013. Nguyên nhân làm cho
khoản vay và nợ ngắn hạn biến động như vậy là do trong năm 2012 công ty bổ sung
đầu tư nguồn tài sản của mình để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Năm 2013
và 2014 công ty được hưởng lãi suất ưu đãi và chính sách đặc biệt từ chính phủ nên
công ty đã tiến hành triển khai tăng mạnh đầu tư & mở rộng kinh doanh nên cần
nhiều vốn. Mặt khác, do sự thay đổi theo chiều hướng tăng lãi suất ngân hàng nên xu
hướng có tăng mạnh trong năm 2014.
Phải trả người bán:
Khoản mục phải trả người lao động có sự thay đối qua 3 năm , lần lượt là 24128
triệu đồng,
28033 triệu đồng và 19749 0 triệu đồng . Năm 2013 tăng 3905 triệu
đồng tương ứng tăng 16,18 % so với năm 2012. Nhưng năm 2014 lại giảm 8284
triệu đồng tương ứng giảm 28,55 % so với năm 2013. Nguyên nhân làm cho phải trả
người lao động thay đổi do chính sách cắt giảm chi phí do kinh tế khó khăn.
Chi phí phải trả; Chi phí phải trả, phải nộp ngắn hạn khác; Quỹ khen thưởng và
phúc lợi:
Ta thấy các khoản mục này có sự biến đổi tăng giảm trong 3 năm gần đây và có sự
ảnh hưởng không đáng kể do chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn của công
ty.
Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn năm 2014 là 23337 triệu đồng chiếm 0,9% tỷ trọng. Năm 2013 và năm
2012 khoản mục này bằng 0. Chứng tỏ, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu
tổng nguồn vốn của công ty.
1.2.2.Nguồn vốn chủ sở hữu.
Đây là nguồn tài trợ quan trọng và an toàn nhất quyết định tính tự chủ của đơn
vị trong hoạt động kinh doanh và việc có được một nguồn tài trợ mạnh, an toàn và
vững chắc sẽ đảm bảo được tính canh tranh, khi phải đối mặt với cơ chế thị trường
ngày nay. Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn của NTP qua 3 năm không ngừng
tăng , cụ thể là năm 2012 là 1113884 triệu đồng, chiếm 67,1% trong tổng nguồn vốn.
Đến năm 2013 khoản mục này tăng đến 1226049 triệu đồng, tăng 112165 triệu đồng,
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 17
1
Tình hình doanh thu
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Số tiền
%
Số tiền
%
DT thuần từ 2.326.698 98,57
2.399.515 96,64
bán hàng
DT thuần từ 2.527
0,11
4.355
0,18
hoạt động
tài chính
Doanh thu 31.070
1,32
78.863
3,18
khác
Tổng DTT
2.360.295 100
dựng nên NTP thu được kết quả cao. Năm 2013 doanh thu thuần đạt 2.399.515triệu
đồng chiếm tỷ trong 96,64%, tăng 72.817 triệu đồng so với năm 2012. Trong đó, do
hoạt động của công ty con - CTCP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong phía Nam năm 2012
khá tốt , đã có lãi sau 4 năm hoạt động và bước đầu thâm nhập thị trương ống nhựa
phía nam. Công ty Liên doanh Nhựa Tiền Phong - SPM tại lào bắt đầu đi vào hoạt
động từ tháng 1/2010, năm đầu tiên hoạt động SPM lỗ 77.8 nghìn tỷ USD. Trong năm
2013, các doanh nghiệp nhựa dù vẫn gặp nhiều khó khăn như đối mặt với sức mua
giảm mạnh, nhưng NTP vẫn duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nên
doanh thu đạt 2.399.515 tăng 72.817 triệu đồng so với năm 2012 . Đến năm 2014
doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng tăng mạnh đạt 2.997.535 triệu đồng, chiếm
101,24% trong tổng doanh thu. Do có sự khởi sắc của nền kinh tế chung.
2
Doanh thu từ hoạt động tài chính.
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 19
Khoản mục này chiếm tỷ lệ rất thấp và không ảnh hưởng lớn đến sự biến động của
tổng doanh thu. Năm 2012 là 2.527 triệu đồng, chiếm 0.11% trong tổng doanh thu.
Đặc biệt năm 2013 đã tăng gần gấp đôi năm 2012 đạt 4.355 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
0.18% trong tổng doanh thu. Nhưng đến năm 2013, thì doanh thu từ hoạt động tài
chính lại giảm xuống nhanh chóng, thâm hụt 35051 triệu đồng, tương ứng giảm 1,18%
trong tổng doanh thu , giảm 32.524 triệu đồng tương ứng tăng 1.07% so với năm
2012.
3
Doanh thu khác
Đây là khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng do thanh toán tiền
Hình 2.1: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm
Nhựa PVC vẫn phổ biến với người tiêu dùng nhất nên doanh thu của sản phẩm nhựa
này chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 78% vào năm 2013, 72% năm 2014. Tiếp đến là
PPR và chiếm tỷ trọng ít nhất là PE.
2
Tình hình chi phí:
Bảng tình hình chi phí của công ty
( ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Số tiền Tỷ
trọng
%
tài 41.232 8,06
Năm 2013
Số tiền
Tỷ
trọng
%
24.071
4
Chi phí
chính
Chi phí lãi vay 39.843 7,79
20.894
18,14
56.549
621.059
9,1
100
Nhìn chung, tình hình chi phí của công ty nhựa tiền phong vẫn tăng qua các
năm. Chi phí quản lý, bán hàng thường xuyên ở mức khá cao. Nguyên nhân là do Tiền
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 21
Phong duy trì chính sách chiết khấu cao để đạt mục tiêu tăng trưởng thị phần và chính
điều này đã tác động mạnh tới lợi nhuận của công ty. Cụ thể:
Chi phí tài chính:
Năm 2012, chi phí tài chính là 41.232 triệu đồng, chiếm 8,06% tỷ trọng. Đến năm
1
2013, chi phí tài chính có xu hướng giảm mạnh chỉ còn 24.071 triệu đồng tương
đương chiếm 4% tỷ trọng. Tuy nhiên đến năm 2014, chi phí tài chính lại tăng lên là
37.704 triệu đồng chiếm 6,07% mà phần lớn là do chi phí lãi vay tăng. Do chi phí lãi
vay luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí tài chính nên tình hình lợi nhuận của Nhựa
Tiền Phong vẫn còn thấp mặc dù doanh thu luôn duy trì ở mức cao.
Xét về số liệu tương đối so với dư nợ vay bình quân thì chi phí tài chính giảm, nhưng
số liệu tuyệt đối tăng như trên là do công ty áp dụng mức trả cổ tức cao cũng như nhu
cầu sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư, đặc biệt do công ty TNHH Nhựa Thiếu niên
Tiền Phong miền trung trong năm 2014.
Ngoài ra, công ty đã cân đối lại nguồn vốn sử dụng và tận dụng các nguồn vay ngắn
do điều chỉnh luật, chi phí điện, nước, thuế, đất tăng theo biểu giá điều chỉnh của Nhà
nước….
4
Chi phí khác
Đây chủ yếu là chi phí thuế TNDN hiện hành trong chi phí lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh. Chi phí này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí và cũng có sự biến
động đáng kể. Năm 2012, chi phí là 91.186 triệu đồng chiếm 17,83% tổng chi phí.
Đến năm 2013, chi phí có tăng lên không đáng kể đạt 95.067 triệu đồng chiếm
15,81% tổng chi phí. Nhưng đến năm 2014 chi phí này đã giảm đi 38.518 triệu đồng
so với năm 2013 chỉ còn chiếm 9,1% trong tổng chi phí.
3
Tình hình lợi nhuận
Bảng tình hình lợi nhuận của công ty.
(Đvt: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Lợi nhuận trước thuế 384.991
384.646
381.594
Lợi nhuận sau thuế
291.285
289.579
325.046
(nguồn: trích từ báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của NTP)
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 23
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng mà công ty muốn đạt được. Vì thế để hiểu rõ hơn
thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận năm 2012-2104 của CTCP NTNTP.
3. Phân tích chỉ số tài chính.
Các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn
rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ.Các chỉ
số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của báo cáo tài chính trong
một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng
chi trả cổ tức, khả năng chi trả nợ vay…
3.1. Khả năng thanh khoản
Đây là một tiêu chí quan trọng phản ánh tình hình tài chính và năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp, đánh giá một mặt quan trọng về hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp, thông qua việc đánh giá và phân tích về mặt này có thể thấy rõ những rủi ro
tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số này cho biết khả năng ứng phó với các khoản nợ ngắn hạn bằng cách sử
dụng các tài sản ngắn hạn của mỗi công ty như thế nào.
Nhóm Tỷ số
Công thức tính
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
[Nhóm NTP-QTKD2K7- Khoa Quản lý kinh doanh] 25