phân tích báo cáo tài chính công ty PVI - Pdf 13

-1-

Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
PVI

Hồ Thị Khánh Vân

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Phú Giang
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Phân tích và đánh giá thực trạng tài
chính tại Công ty cổ phần PVI. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện
thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần PVI.

Keywords: Báo cáo tài chính; Doanh Nghiệp; Kinh tế học tài chính; Công ty cổ phần
PVI Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng
quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp.
Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình doanh cần nắm vững được tình hình cũng
như kết quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến
tình hình tài chính trong doanh nghiệp, vì nó quan hệ trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và ngược lại.

cổ phần PVI.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần PVI
- Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính các năm từ 2010 đến 2011 đã được niêm yết của
Công ty cổ phần PVI
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Phương pháp so sánh
b. Phương pháp tỷ lệ
c. Phương pháp phân tích tương tác các hệ số
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn hệ thống hóa một cách rõ ràng cơ sở lý thuyết của phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp.
- Luận văn đã phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần PIV, đồng thời đưa ra các giải pháp
hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty, bao gồm:
7. Kết cấu luận văn
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính
Chương 2: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần PVI
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần PVI qua công tác phân tích báo
cáo tài chính. -3-

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.1. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của Báo cáo tài chính
1.1.2. Các đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính
1.1.3. Phân loại báo cáo tài chính

-4-

d) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
e) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
f) Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
1.3.2.3. Nhóm tỷ số về quản lý nợ
a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản
b)Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
c) Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
d) Tỷ số cơ cấu tài sản
e) Tỷ số cơ cấu vốn
1.3.2.4. Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời
a) Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
b) Tỷ số sức sinh lời căn bản
c) Tỷ số sinh lời trên tài sản - Return on total assets ratio (ROA)
d) Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần - Return on equity ratio (ROE)
e) Thu nhập một cổ phần (EPS)
f) Cổ tức một cổ phần (DIV)
g) Hệ số chi trả cổ tức
1.3.2.5. Nhóm tỷ số giá trị thị trường
a) Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
b) Tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách(M/B)
c) Tỷ suất cổ tức
1.3.3. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính
Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là:
* Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) với
hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và hệ số lãi ròng.
* Các quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
1.4. Đánh giá công tác phân tích báo cáo tài chính và đƣa ra các quyết định tài chính
Dựa trên thông tin tài chính là thông tin có ý nghĩa và có giá trị thu được từ dữ liệu sau

2011
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của PVI năm 2010 - 2011
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu

Đvt
Năm 2011
Năm 2010
Chênh lệch 2011/2010
Số tuyệt
đối
Tỷ lệ tăng giảm
% I
II
III=I-II
IV=III/II
1.DTT về BH&CCDV
Trđ
3.033.515
3.669.630
(636.115)
(17,33)
2. Giá vốn hàng bán
Trđ
2.235.128
2.842.510
(607,382)

3.248.319
514.673
15,84
-Vốn cố định bình quân
Trđ
2.790.621
2.290.322
500.299
21,84
-Vốn lưu động bình quân
Trđ
972.371
957.997
14.374
1,50
8. Tổng lao động
Ngườ
i
1.581
1.516
65
4,29
9. Thu nhập
BQ/người/tháng
Đồng
7.231.000
6.512.000
719.000
11,04
-6-

Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
giảm
(%)
Tỷ
trọng
tăng
giảm
(%) I
II
III
IV
V
VI=V/II
I
VII=II-
IV
A

68,22
(1.262.93
1)
(39,81)
10,71
-7-

III
Các khoản phải
thu
418.001
17,28
862.874
18,55
(444.873)
(51,56)
(1,27)
IV
Hàng tồn kho
736
0,03
85
0,00
651
765,88
0,03
V
TSNH khác
2.799
0,12

29
81,14
1.309.77
5
72,66
1.371.95
4
104,74
8,48
IV
Tài sản dài hạn
khác
134.327
4,07
172.993
9,6
(38.666)
(22,35)
(5,53)
Tổng cộng tài sản
5.724.6
13
-
6.453.10
1
-
(728.488)
(11,29)
-
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)

nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm như PVI.
Trong năm 2011, hàng tồn kho tăng 651 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 765,88%. Việc
PVI mở rộng quy mô dự trữ hàng tồn kho tương đối phù hợp với tình hình kinh doanh và nằm
trong chiến lược kinh doanh của công ty. Năm 2011, Công ty cổ phần PVI đã thực hiện tái cấu trúc
thành công. Với mối hợp tác chiến lược với Talanx Group - Tập đoàn bảo hiểm lớn thứ 3 ở Châu
Âu, PVI đã chính thức tham gia vào chuỗi cung cấp dịch vụ toàn cầu. Do đó, việc tăng lượng dự
trữ hàng tồn kho là thực sự cần thiết cho sự phát triển của Công ty. Tuy nhiên, do thị trường vẫn
còn chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoàng kinh tế, thị trường còn nhiều khó khăn, Công ty
cần hết sức chú ý khi lập kế hoạch dự trữ hàng tồn kho cho năm.
(3)- Các khoản phải thu
Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong TSNH của PVI. Thời điểm đầu năm bộ
phận này chiếm tới 18,55% và chiếm 17,28% giá trị TSNH vào cuối năm 2011. Trị giá các
khoản phải thu cuối năm là 418.001 triệu đồng, giảm 444.873 triệu đồng so với đầu năm.
Nhìn chung, cơ cấu các khoản phải thu được duy trì khá ổn định, điều đó phần nào thể
hiện tính ổn định trong hoạt động kinh doanh của công ty. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn
và ngày càng có xu hướng giảm là điều có lợi cho hoạt động của Công ty, nó sẽ làm tăng hiệu
quả sử dụng vốn nói chung và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng.

Bảng 2.3. Bảng cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của PVI năm 2011
Đvt: triệu đồng
ST
T
Chỉ Tiêu
Số cuối năm
Số đầu năm
Chênh lệch
(cuối năm/đầu năm)
Số tiền
Tỷ
trọng

353.62
8
84,60
731.75
1
84,8
0
(378.12
3)
(51,67
)
(0,2)
-9-

2.
Trả trước cho người
bán
64.959
15,54
92.590
10,7
3
(27.631)
(29,84
)
4,77
3.
Các khoản phải thu
khác
16.384

(51,56
)
-
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
Về tài sản dài hạn
So số cuối năm với đầu năm, tài sản dài hạn tăng 83,34% với quy mô tăng là 1.502.377
triệu đồng. Trong đó, các khoản đầu tư tài chính tăng là nguyên nhân chủ yếu khiến cho toàn bộ
tài sản dài hạn tăng, tài sản cố định có tăng nhưng mức tăng không bằng mức tăng của các khoản
đầu tư tài chính dài hạn. Các loại tài sản dài hạn khác giảm với tỷ lệ nhỏ (Giảm 29.754 triệu
đồng tương ứng tỷ lệ giảm 18,13%)
Bảng 2.4. Bảng cơ cấu các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn của PVI năm 2011
Đvt: triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Số cuối năm
Số đầu năm
Chênh lệch (cuối năm/đầu
năm)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
giảm (%)

15,15
249.116
19,02
157.124
63,07
(3,87)
3
Đầu tư dài
hạn khác
397.622
14,83
1.096.115
83,69
(698.493)
(63,72)
(68,86)
4
Dự phòng
giảm giá đầu
tư TCDH
(82.133)
(3,07)
(35.456)
(2,71)
(46.677)
(126,006)
(0.36)

Cộng
2.681.729

Số cuối năm
Số đầu năm
Chênh lệch(cuối năm/đầu năm)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
giảm
(%)
Tỷ
trọng
tăng
giảm
(%) I
II
III
IV
V=I-III
VI=V/III
VII= II-

chủ sở hữu
5.397.258
94.28
3.607.387
55,9
1.789.871
49,61
38,38
I.
Vốn chủ sở
hữu
5.397.258
100
3.607.387
100
1.789.871
49,61
-

Tổng cộng
nguồn vốn
5.724.613

6.453.101

(728.488)
(11,29)

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
Cơ cấu nguồn vốn nghiêng về phía vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy tình hình tài chính

Số tiền
Tỷ lệ
tăng
giảm (%)
Tỷ trọng
tăng
giảm
(%) I
II
III
IV
V=I-III
VI=V/III
VII=II-
III
I.
Nợ ngắn hạn
327.098
99,92
2.843.441
99,92
(2.516.343)
(88,49)

1
Vay và nợ ngắn
hạn

4.486
1,37
19.173
0,67
(14.687)
(76,6)
0,7
5
Phải trả người
lao động
25.486
7,79
24.314
0,86
1.172
4,82
6,93
6
Chi phí phải trả
2.658
0,82
18
0,006
2.640
14.666
0,814
7
Phải trả phải nộp
ngắn hạn khác
249.037

2.273
0,08
(2.016)
(88,69)

1
Vay và nợ dài
hạn
-

16
0,7
(16)
100
(0,7)
2
Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả
-

-
-
-
-
-
3
Dự phòng trợ
cấp mất việc
làm
257

biểu hiện khá bình thường.

Bảng 2.7. Bảng cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của PVI năm 2011
Đvt: triệu đồng
Mục
Chỉ tiêu
Số cuối năm
Số đầu năm
Chênh lệch (cuối năm/đầu
năm)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
tăng
giảm
(%)
Tỷ
trọng
tăng
giảm
(%)
179.211
3,32
179.564
4,98
(353)
(0,19)
(1,66)
3
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
238.227
4,41
196.074
5,44
42.153
21,5
(1,03)
II
Nguồn kinh phí và
các quỹ khác
-
-
36.870
100
(36.870)
(100)
200

Cộng
nguồnVCSH


2
ĐTCK ngắn hạn
1.909.683
3.172.614

1.262.931
3
Phải thu ngắn hạn
418.001
862.874

444.873
4
Hàng tồn kho
736
85
651

5
Tài sản NH khác
2.799
53.420

50.621
6
Khoản phải thu DH
854
843
11

38.666
B
Nguồn vốn
5.724.614
6.453.102 1
Vay ngắn hạn

2
Phải trả người bán
23.015
664.613
641.598

3
Người mua trả tiền trước
-
4.491
4.491

4
Thuế và CK PNNN
4.486
19.473
14.987


10
Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
-257
-2257

2000
11
Vốn đầu tư của CSH
5.397.258
3.607.387

1.789.871
12
Quỹ đầu tư phát triển
179.211
179.564
353

13
LN chưa phân phối
238.227
196.074

42.153
14
NKP và quỹ khác

36.870


Nguồn vốn lưu động thường xuyên:
2.092.517 triệu đồng 94,29
-14-

57,73

B. TSCĐ và ĐTDH:
3.304.998

B. Nguồn vốn dài hạn:
5.397.515
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
5.397.258
- Nợ dài hạn: 257

5.724.613
5.724.613 2.2.1.2 Đánh giá khái quát thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng 2.10 ta có thể kết luận ban đầu: PVI trong năm 2010 và 2011 đều kinh doanh
có lãi, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh thường xuyên, đồng thời mức lợi
nhuận thuần cũng như lợi nhuận sau thuế năm sau đều cao hơn năm trước. Nhìn một cách tổng
quát, tốc độ giảm doanh thu có phần chậm hơn tốc độ giảm chi phí. Điều này có ảnh hưởng tích
cực đến tốc độ gia tăng lợi nhuận của PVI. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 327.302 triệu đồng,
trong khi đó năm 2010 đạt 296.639 triệu đồng. Như vậy so sánh hai năm 2011 và 2010, lợi

I
II
III=I-II
IV=III/II
1
Doanh thu BH&CCDV
3.293.514
3.985.254
(691.740)
(17,36)
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
259.999
315.623
(55.624)
(17,63)
-15-

3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
3.033.515
3.669.630
(636.115)
(17,33)
4
Giá vốn hàng bán
2.235.128
2.842.501
(607,373)

(11.087)
(6,16)
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD
347.219
335.342
11.877
3,54
11
Thu nhập khác
54.076
769
53.307
69,32
12
Chi phí khác
50
86
(36)
(41,86)
13
Lợi nhuận khác
54.026
683
53.343
78,10
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN
401.246
336.026

3.033.515
3.669.630
(636.115)
2
Giá vốn hàng bán
2.235.128
2.842.501
(607,373)
3
Chi phí bán hàng
495.107
609.552
(114.445)
4
Chi phí quản lý doanh nghiệp
169.041
180.128
(11.087)
5=2/1
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu
74%
77%
(3%)
6=3/1
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu
16%
16,6%
(0,6%)
7=4/1
Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu


2.2.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
2.2.2.1. Hệ số khả năng thanh toán
Trước khi đi vào phân tích từng hệ số khả năng thanh toán ta sẽ xem xét tình hình các
khoản phải thu và các khoản phải trả (Bảng 2.12).
Năm 2011 và 2010, các khoản phải thu và các khoản phải trả đều khá nhỏ, và cả hai
khoản này đều có xu hướng giảm. Tổng các khoản phải thu tại thời điểm ngày 31/12 năm 2011 là
418.855 triệu đồng, cùng thời điểm đó năm 2010 là 863.717 triệu đồng, giảm 444.862 triệu đồng
với tỷ lệ giảm 51,51%. Các khoản phải thu giảm chủ yếu là các khoản tín dụng ngắn hạn mà
doanh nghiệp cung cấp cho bạn hàng.
Khoản phải trả giảm nhanh trong năm 2011 với tốc độ giảm 88,5%. Nó là kết quả của
việc PVI giảm nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn.
a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Nhìn vào bảng 2.13 ta thấy hệ số khả năng thanh toán tổng quát cuối năm 2011 là 17,5
lần, tăng 15,23 lần so với thời điểm cuối năm 2010. Hệ số thanh toán tổng quát tăng là do tốc độ
giảm của tổng tài sản (11,29%) thấp hơn tốc độ giảm của nợ phải trả (88,5%). Tuy nhiên ở cả hai
thời điểm đầu và cuối năm 2011, hệ số khả năng thanh toán nhanh vẫn lớn hơn 1. Như vậy, cho
-17-

dù tổng tài sản của PVI có sụt giảm thì công ty vẫn có thể đáp ứng tốt khả năng thanh toán các
khoản nợ bằng lượng tài sản hiện có của mình.

Bảng 2.13. Bảng phân tích tình hình công nợ PVI năm 2010 - 2011
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu
31/12/2011
31/12/2010
Chênh lệch 2011/2010
Số tiền
Tỷ lệ (%)

II.Các khoản phải thu dài hạn
854
843
11
1,3
1.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
854
843
11
1,3
B.Các khoản phải trả
327.355
2.845.714
(2.518.359)
(88,5)
I.Nợ ngắn hạn
327.098
2.843.441
(2.516.343)
(88,49)
1.Vay ngắn hạn
-
-
-
-
2.Phải trả người bán
23.015
664.613
(641.598)
(96,54)

9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
22.413
23.665
(1252)
(5,29)
II.Nợ dài hạn
257
2.273
(2016)
(88,69)
1.Phải trả dài hạn khác
-
16
(16)
(100)
2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
257
2257
(2000)
(88,61)

Bảng 2.14. Bảng hệ số khả năng thanh toán của PVI năm 2010 - 2011
STT

Chỉ tiêu
Đvt
Cuối
năm
2011
Cuối

(2.230.865)
(47,97)
4
Nợ ngắn hạn
Trđ
327.098
2.843.441
(2.516.343)
(88,5)
5
Hàng tồn kho
Trđ
736
85
651
765,88
-18-

6
Tiền và tương đương tiền
Trđ
88.394
561.484
(473.090)
(84,25)
7=1/2
Khả năng thanh toán tổng
quát
Lần
17,5

cuối năm 2011 và cuối năm 2010 đều lớn hơn 1, do đó PVI vẫn có khả năng đảm bảo thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn của mình. Mặt khác khi so sánh hệ số thanh toán hiện thời của hai thời
điểm trên, ta thấy hệ số này có xu hướng tăng về cuối năm 2011, cụ thể: tăng 5,764 lần với tỷ lệ
tăng lên tới 352,46%.
Liên hệ tới chính sách tài trợ ta thấy, PVI luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính.
Toàn bộ nợ ngắn hạn chỉ dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, còn bộ phận TSNH khác do nguồn
vốn dài hạn tài trợ. Chính điều này đã duy trì cho tỷ lệ TSNH trên tổng nợ ngắn hạn vẫn luôn lớn
hơn 1.
c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của PVI có xu hướng tăng về phía cuối năm 2011. Đầu
năm 2011, hệ số này ở mức 1,635 lần nhưng đến cuối năm tăng lên ở mức 7,39 lần với tỷ lệ tăng
351,85%. Cũng như hai hệ số thanh toán trước, các hệ số này vẫn được PVI duy trì ở mức lớn
hơn 1, tức là tình hình tài chính của PVI an toàn. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc tăng nhanh
khả năng thanh toán nhanh là do nợ ngắn hạn đã giảm đáng kể.
d) Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Cuối năm 2011, hệ số thanh toán tức thời của PVI là 0,27 lần, tăng 35% so với thời điểm
đầu năm. Điều này có thể dễ dàng dự báo trước bởi mặc dù lượng vốn bằng tiền có sự sụt giảm
nhưng đi kèm theo đó là sự sụt giảm nhanh chóng của các khoản nợ ngắn hạn.
e) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Xem xét hệ số thanh toán lãi vay của PVI trong hai năm 2010 và 2011 thấy: năm 2010,
PVI có lãi vay phải trả là 10.368 triệu đồng, trong khi lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh
doanh đạt mức 336.026 triệu đồng. Bước sang năm 2011, PVI không có lãi vay phải trả, trong
khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng 65.220 triệu đồng. Đây là một tín hiệu rất đáng mừng
Bảng 2.14. Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay của PVI năm 2010 - 2011
STT

Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2011
Năm

609.552
(114.445)
(18,77)
4
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trđ
169.041
180.128
(11.087)
(6,15)
5
Lợi nhuận trước lãi vay và
thuế của hoạt động SXKD
Trđ
401.246
336.026
65.220
19,41
6
Lãi vay phải trả
Trđ
-
10.368
(10.368)
(100)
7=5/6
Khả năng thanh toán lãi vay
Lần
-
32,41

Nợ phải trả
Trđ
327.355
2.845.714
(2.518.359)
(88,5)
2
Vốn chủ sở hữu
Trđ
5.397.258
3.607.387
1.789.871
49,62
3
Tổng nguồn vốn
Trđ
5.724.614
6.453.102
(728.488)
(11,29)
4=1/3
Hệ số nợ
Lần
0,057
0,44
(0,383)
(87,05)
5=2/3
Hệ số vốn chủ sở
hữu

sản dài hạn, giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Tại thời điểm cuối năm 2011, tỷ trọng tài sản dài hạn
tăng thêm 29,8% với tỷ lệ tăng 106,07%, đồng thời tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống tương
ứng 29,8% với tỷ lệ giảm 41,35 % so với thời điểm cuối năm 2010. Nhìn chung cơ cấu tài sản
trong năm 2011 của PVI đã có sự biến động đáng kể, TSDH chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng
giá trị tài sản (57,73% giá trị tài sản).

Bảng 2.16. Bảng cơ cấu tài sản của PVI năm 2010 - 2011
Mục
Chỉ tiêu
ĐVT
Cuối năm
2011
Cuối năm
2010
Chênh lệch 2011/2010
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
I
II
III
IV
V=III-IV
VI=V/IV
(1)
Tài sản ngắn hạn
Trđ
2.419.615
4.650.480
(2.230.865)

29,8
106,07
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
Trong năm vừa qua, PVI thực hiện đầu tư tăng thêm cho tài sản dài hạn và giảm đầu tư
cho tài sản ngắn hạn. Mặc dù việc cắt giảm quy mô đầu tư cho TSNH lớn hơn quy mô đầu tư cho
TSNH, nhưng do giá trị tài sản dài hạn lớn hơn rất nhiều so với giá trị TSNH, nên nếu xét về giá
trị tuyệt đối tốc độ tăng TSDH vẫn tăng nhanh hơn mức độ giảm của TSNH. Đó là nguyên nhân
trực tiếp làm cơ cấu tài sản thay đổi, chuyển về TSDH là chủ yếu.
-21-

2.2.2.3 Đánh giá hiệu suất hoạt động của Công ty cổ phần PVI
Đánh giá tình hình các khoản nợ phải thu
Theo số liệu tính toán được trong bảng 2.17 ta thấy năm 2011 so với năm 2010, tốc độ luân
chuyển các khoản phải thu tăng. Cụ thể: số vòng quay các khoản phải thu tăng từ 5,06 vòng năm
2010 lên 5,14 vòng năm 2011, tương ứng tăng 0,08 vòng với tỷ lệ tăng 1,59%; kỳ thu tiền trung
bình giảm từ 71,15 ngày năm 2010 xuống chỉ còn 70,04 ngày năm 2011, giảm 1,11 ngày với tỷ lệ
giảm 1,56%. Từ kết quả tính toán này ta có thể thấy tình hình quản lý nợ phải thu có phần được cải
thiện.
Bảng 2.17. Bảng tính tốc độ thu hồi nợ phải thu ngắn hạn của PVI năm 2010 - 2011
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2011
Năm
2010
Chênh lệch
Số tăng
giảm
Tỷ lệ

418.001
862.847
(444.846)
(51,56)
4=(2)+(3)/2
Khoản phải thu bình quân
Trđ
640.437,5
787.355,5
(146.918)
(18,66)
5=(1)/(4)
Số vòng quay các khoản
phải thu
Vòng
5,14
5,06
0,08
1,59
6=360/(5)
Kỳ thu tiền trung bình
Ngày
70,04
71,15
(1,11)
(1,56)
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
Từ bảng 2.18 ta thấy, số vòng quay khoản phải thu của khách hàng có xu hướng tăng lên,
5,9 vòng năm 2010 lên 6,1 vòng năm 2011. Nguyên nhân dẫn đến điều này là khoản phải thu
khách hàng bình quân giảm khá nhanh so với sự sụt giảm của doanh thu thuần: doanh thu thuần

3.985.254
(691.740)
(17,36)
-22-

2
Số dư khoản phải thu của
khách hàng đầu kỳ
Trđ
731.751
622.590
109.1611
17,53)
3
Số dư khoản phải thu của
khách hàng cuối kỳ
Trđ
353.628
731.751
(378.123)
(51,67)
4=(2)+(3)/2
Khoản phải thu của khách
hàng bình quân
Trđ
542.689,5
677.170,5
(134.481)
(19,86)
5=(1)/(4)

IV
V
VI=IV-V
VII=VI/V
(1)
Doanh thu thuần về
bán hàng&cung cấp
dịch vụ
Trđ
3.293.514
3.985.254
(691.740)
(17,36)
(2)
Doanh thu hoạt động
tài chính
Trđ
795.063
607.270
187.793
30,93
(3)=(1)+(2)
Tổng doanh thu
thuần
Trđ
4.088.577
4.592.524
(503.947)
(10,97)
(4)

36,47
(8)=360/(7)
Kỳ luân chuyển vốn
lưu động
ngày
310,3
423,5
(113,2)
(26,73)
(9)=(3)/(6)
Hiệu suất sử dụng
VCĐ và VDH khác
Lần
1,6
2,74
(1,14)
(41,61)
(10)=(3)/(4)
Vòng quay toàn bộ
vốn
vòng
0,67
0,77
(0,1)
(12,98)
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
-23- A. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

3.535.047,5
4.713.300,5
(1.178.253)
(25)
3=2/1
Hệ số đảm nhiệm
Lần
0,92
1,1
(0,18)
(16,36)
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
Bảng 2.19 cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm 2011 nhanh hơn so với năm
2010, tăng 0,31 vòng, tương ứng tăng 36,47%; đồng thời kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm 113,2
ngày tương ứng giảm 26,73%. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng lên là do vốn lưu động bình
quân giảm khá nhanh so với tốc độ giảm của tổng doanh thu thuần.
Nếu kết hợp với phân tích hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động (bảng 2.20) ta thấy trong
năm 2010, để tạo ra một đồng doanh thu cần tới 1,1 đồng vốn lưu động, trong khi đó năm 2011
chỉ cần 0,92 đồng. Nếu xét chênh lệch số tuyệt đối thì lượng vốn lưu động cần để tạo ra 1 đồng
doanh thu thuần năm 2011 giảm 0,18 đồng so với năm 2010.
B. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Theo bảng 2.19, hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác năm 2010 và 2011
lần lượt là 2,74 và 1,6 lần. Tức là, năm 2010 một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác tạo ra
2,74 đồng doanh thu thuần, và năm 2011 chỉ tạo ra được 1,6 đồng doanh thu. Như vậy, hiệu quả
sử dụng vốn cố định đã có xu hướng giảm xuống. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này đến từ
phía tài sản cố định và tài sản dài hạn khác. Trong năm 2011, bộ phận tài sản này giảm nhanh
hơn tốc độ giảm doanh thu thuần làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm xuống. Điều này
khá dễ hiểu bởi việc cơ cấu chuyển dịch ngành nghề kinh doanh của Công ty đang ngày càng
thiên về lĩnh vực đầu tư tài chính.
C. Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn

I
II
III
IV
V=III-IV
VI=V/IV
1
Tổng doanh thu thuần
Trđ
3.828.578
4.276.900
(448.322)
(10,48)
2
Lợi nhuận trước thuế
Trđ
401.246
336.026
65.220
19,41
3
Lợi nhuận sau thuế
Trđ
327.302
296.639
30.663
10,34
4
Vốn kinh doanh bình quân
Trđ

trên vốn kinh doanh (ROA)
(8)=(3)/(4)
%
5,38
4,95
0,43
8,67
9
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu (9)=(3)/(5)
%
7,27
9,71
(2,44)
(25,12)
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011 đã được niêm yết trên website www.pvi.com.vn)
(1) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Năm 2011 vừa qua tỷ suất này của PVI đạt mức 8,55%, tức là với mỗi 1 đồng doanh thu
bán ra, PVI thu về 0,0855 đồng lợi nhuận ròng. So sánh với năm 2010, hệ số lãi ròng này tăng
tuyệt đối 1,61% với tỷ lệ tăng 23,2%. Hệ số lãi ròng tăng là do tốc độ giảm của doanh thu thuần
chậm hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế.
(2) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
-25-

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh năm 2011 là 5,38%, tăng 0,43% so với
năm 2010. Điều đó có nghĩa là số lợi nhuận thu về từ mỗi 100 đồng vốn kinh doanh PVI bỏ ra đã
tăng 0,0043 đồng.
Cũng như các tỷ suất lợi nhuận trên, nguyên nhân trực tiếp làm tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh tăng là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn.
Sử dụng phương pháp Dupont để xem xét mối quan hệ với các chỉ tiêu ta có:

chính
2.3.1. Một số ưu điểm trong hoạt động kinh doanh của Công ty
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
7,27 %
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn kinh doanh (5,38%)
Mức độ sử dụng đòn bẩy tài
chính (1,35 lần)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn kinh doanh (5,38%)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu (8,55%)
Số vòng quay toàn bộ vốn
(0,67 vòng/năm)
Lợi nhuận sau thuế
327.302 triệu đồng
Doanh thu
3.828.578 triệu đồng
Doanh thu
3.828.578 triệu đồng
Toàn bộ vốn
4.502.322,5 triệu đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status