ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC:
BIÊN TẬP VĂN BẢN BÁO CHÍ
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa Báo chí
Bộ môn: Biên tập - Xuất bản
---------------------------------1. Thông tin về giảng viên:
- Họ và tên:
Phạm Thị Lan
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ, giảng viên
- Thời gian, địa điểm làm việc: Giảng viên sẽ thông báo cụ thể cho sinh viên vào
tiết học đầu tiên của môn học.
- Điện thoại:
Cơ quan: 04.8581078
- Email:
Di động: 0989.313.716
- Các hƣớng nghiên cứu chính: Lý thuyết truyền thông, Công tác biên tập.
- Các giảng viên tham gia giảng dạy: Theo điều hành của Bộ môn Biên tập Xuất bản.
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Báo chí Trường Đại học KHXH&NV, 336 Nguyễn Trãi,
Thanh Xuân, Hà Nội.
2. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học:
+ Nghe giảng lý thuyết:
12 giờ
+ Làm bài tập trên lớp:
06 giờ
+ Thảo luận:
06 giờ
+ Thực hành, thực tập:
04 giờ
+ Tự học xác định:
02 giờ
- Địa chỉ Khoa/Bộ môn phụ trách: Khoa Báo chí, tầng 1, nhà A, 336 Nguyễn
Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
3. Mục tiêu môn học
3.1. Mục tiêu chung:
- Kiến thức:
+ Sinh viên nắm bắt đƣợc những nội dung chính của công tác biên tập, phƣơng
pháp biên tập và các thao tác biên tập cụ thể trên các văn bản báo chí.
+ Sinh viên phân tích đƣợc mối quan hệ giữa biên tập viên với các bộ phận
khác trong toà soạn (đặc biệt là với phóng viên).
+ Biết đƣợc tầm quan trọng của việc tự biên tập bản thảo trƣớc khi chuyển đến
3.2. Mục tiêu chi tiết của môn học:
Nội dung
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Nội dung 1. - Biết đƣợc một cách - Phân tích đƣợc mối
- Lý giải đƣợc mối
Dẫn nhập tổng quan về những
quan hệ giữa phóng
quan hệ giữa công tác
nội dung chính và vai biên tập với chất lƣợng viên và biên tập viên
trò của công tác biên và khả năng cạnh tranh dƣới sự chi phối của
tập.
của mỗi tờ báo.
đặc điểm: Hoạt động
báo chí là hoạt động
- Nắm đƣợc hình thức - Phân tích đƣợc ƣu
động thực hành môn
học trong các nội
dung sau).
Nội dung 2. - Biết đƣợc những
Công tác
mặt hoạt động của
-Trình bày đƣợc những - Phân tích đƣợc vai
hoạt động nghiệp vụ cụ trò của công tác tổ
tổ chức nội công tác tổ chức nội
thể trong công tác tổ
chức nội dung đối
dung của
dung, xây dựng bản
chức nội dung tờ báo
với chất lƣợng thông
bộ phận
thảo.
ngôn ngữ báo chí.
văn bản
yêu cầu về ngôn ngữ
đối với văn bản báo
báo chí
-Biết đƣợc những
- Nhận thức đƣợc
hiện tƣợng sai về
nguyên nhân chính dẫn - Phát hiện và sửa
ngôn ngữ phổ biến
đến các hiện tƣợng sai chữa đƣợc các lỗi
trên báo chí hiện nay. về ngôn ngữ trên báo
chí.
chí.
sai về ngôn ngữ
trong phạm vi các
tin của bài viết.
thực hiện các bài tập
báo chí
- Biết đƣợc vai trò của
và phần thực hành
từng yếu tố tổ chức
tƣơng ứng.
thông tin (tít chính, tít
phụ, ảnh, bảng biểu,
box dữ liệu…)
Nội dung 5. - Nắm rõ sự khác biệt - Phân tích đƣợc sự
-Vận dụng đƣợc các
Biên tập
giữa tác phẩm báo
khác biệt giữa tác phẩm kiến thức về công
văn bản
trực tuyến theo quy
tuyến.
trình và đảm bảo các
- Nắm đƣợc quy trình yêu cầu về đặc trƣng
biên tập báo trực
loại hình
tuyến.
4. Tóm tắt nội dung môn học:
Biên tập văn bản báo chí là môn học về hoạt động nghiệp vụ của bộ phận
biên tập trong các toà soạn báo hiện nay, trong đó tập trung chủ yếu vào công
tác biên tập ngôn ngữ văn bản báo chí. Với những nội dung trên, Biên tập văn
bản báo chí hƣớng tới mục tiêu cung cấp cho ngƣời học những hiểu biết căn
bản nhất về các hoạt động nghiệp vụ biên tập tại các toà soạn; về các khâu, các
kỹ thuật... để biên tập một văn bản báo chí. Từ đó, môn học hình thành ở ngƣời
học ý thức và khả năng tự biên tập; kỹ năng phối hợp hoạt động với bộ phận
biên tập. Cùng các môn học khác, Biên tập văn bản báo chí cũng góp phần xây
dựng ý thức tác nghiệp chủ động, độc lập, sáng tạo ở mỗi ngƣời học.
5. Nội dung chi tiết môn học
Chương 1. Tổng quan về công tác biên tập
1.1. Vị trí, vai trò của công tác biên tập
1.2. Những nội dung chính của công tác biên tập
1.3. Mối quan hệ biên tập viên – phóng viên trong toà soạn
Chương 2. Công tác tổ chức nội dung
2.1. Ý nghĩa của công tác tổ chức nội dung
5. Vũ Quang Hào, Ngôn ngữ báo chí, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2004. (Phòng Tƣ
liệu Khoa Báo chí).
6. Phạm Thị Lan, Câu sai trên báo in tiếng Việt, Luận văn thạc sĩ, Khoa Báo
chí Trƣờng Đại học KHXH&NV, năm 2006. (Trung tâm Thông tin Thƣ
viện Thƣợng Đình, 336, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).
7. Dƣơng Xuân Sơn, Trịnh Đình Thắng, Phương pháp biên tập sách báo, Nxb
Văn hóa thông tin, Hà Nội, 1995. (Phòng Tƣ liệu Khoa Báo chí).
6.2. Học liệu tham khảo:
8. Nguyễn Đức Dân, Trần Thị Ngọc Lang, Câu sai và câu mơ hồ, Nxb Giáo
dục, Hà Nội, 1992. (Do giảng viên cung cấp).
9. Lô – íc – éc – vu – ê, Viết cho độc giả, Hội Nhà báo Việt Nam, Hà Nội,
1999. (Phòng Tƣ liệu Khoa Báo chí).
6.3. Các nguồn tư liệu khác:
10. www.nghebao.com (truy cập mạng Internet).
11. www.hocbao.com (truy cập mạng Internet).
12. Trần Thị Thảo, Bước đầu tìm hiểu về việc sử dụng dấu câu trong tít báo trực
tuyến Việt Nam hiện nay, Khóa luận tốt nghiệp, K48 CQ khóa 2002 – 2007.
(Phòng Tƣ liệu Khoa Báo chí).
7. Các hình thức tổ chức dạy học
7.1. Lịch trình chung:
Hình thức tổ chức dạy môn học
Lên lớp
Nội dung
Thực hành
xác định
Nội dung 5 2
Cộng
12
6
4
6
6
6
4
2
30
7.2. Lịch trình cụ thể cho từng nội dung:
Tuần 1. Nội dung 1: Dẫn nhập
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
địa điểm
của bộ phận biên tập ở
một số tòa soạn báo.
- Những nội dung
chính của công tác biên
tập.
- Phân tích mối quan hệ
tác nghiệp giữa phóng
viên và biên tập viên.
Tuần 2. Nội dung 2: Công tác tổ chức nội dung
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
địa điểm
Nội dung chính
Lý thuyết
- Ý nghĩa, vị trí của
(2 giờ tín chỉ )
công tác tổ chức nội
dung trong công tác
Yêu cầu SV
Ghi
chuẩn bị
chú
Thực hành
Mỗi sinh viên
(2 giờ tín chỉ)
chuẩn bị một phần
trình bày ngắn (5
phút/sinh viên) về
cách thức tổ chức
nội dung (đặc biệt
là những cách làm
hay, độc đáo) của
tờ báo sinh viên
đã khảo sát. SV sẽ
trình bày trong
tuần học tiếp theo.
Khuyến khích việc
theo dõi loạt bài
cùng đề tài trên
ngữ báo chí.
tr.22
- Yêu cầu về ngôn ngữ - Khảo sát và ghi
đối với văn bản báo
lại các lỗi sai về
chí.
ngôn ngữ trên một
- Các yếu tố chi phối
vài tờ báo (làm
các đặc điểm của ngôn việc cá nhân). Nộp
ngữ báo chí.
bài tập vào tiết
- Các hiện tƣợng mắc
đầu tiên của buổi
lỗi về ngôn ngữ trên
học kế tiếp.
Yêu cầu SV
Ghi
chuẩn bị
chú
Lý thuyết
- Các loại câu sai ngữ
- Đọc 6, tr.24 -
(2 giờ tín chỉ)
pháp trên báo in tiếng
tr.69.
Việt hiện thời.
Tuần 6. Nội dung 3: Biên tập ngôn ngữ văn bản báo chí
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
tƣơng tự trên một số tờ
báo và đề xuất cách
sửa. Sinh viên nộp bài
vào cuối buổi học. Bài
làm ghi rõ họ tên, lớp.
Tuần 7. Nội dung 3: Biên tập ngôn ngữ văn bản báo chí
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu SV
Ghi
chuẩn bị
chú
Lý thuyết
- Các loại câu mơ hồ
rõ họ tên, lớp.
sinh viên mang
theo để làm bài
tập trong buổi học
của tuần 7.
Tuần 8. Nội dung 3: Biên tập ngôn ngữ văn bản báo chí
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu SV chuẩn
Ghi
bị
chú
Bài tập giữa kỳ
chức dạy học
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu SV chuẩn
Ghi
bị
chú
Thực hành
Thực hành biên tập một - Tự hệ thống lại
(2 giờ tín chỉ )
bản thảo báo chí (cả về toàn bộ kiến thức
mặt nội dung và ngôn
của nội dung 2 và
ngữ).
nội dung 3.
chú
- Các yếu tố đƣợc sử
dụng để tổ chức thông
tin.
Tuần 11. Nội dung 4: Tổ chức nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
địa điểm
Nội dung chính
Tự học xác định Ở nhà
Khảo sát việc tổ chức
(2 giờ tín chỉ )
thông tin trên một số tờ
Yêu cầu SV chuẩn
Ghi
(2 giờ tín chỉ )
của việc tổ chức nội
động nhóm.
dung thông tin trong
- Các vật dụng cần
tác phẩm báo chí vào
thiết để làm tốt bài
việc tổ chức một trang tập (1 tờ giấy
báo.
A3/nhóm, kéo, bút
màu, keo dán).
Tuần 13. Nội dung 5: Biên tập văn bản báo trực tuyến
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
địa điểm
(1 giờ tín chỉ)
nêu ở phần lý thuyết
trƣớc.
Tuần 14. Nội dung 5: Biên tập văn bản báo trực tuyến
Hình thức tổ
Thời gian,
chức dạy học
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu SV
Ghi
chuẩn bị
chú
Lý thuyết
- Quy trình biên tập
Nội dung chính
Yêu cầu SV
Ghi
chuẩn bị
chú
Thảo luận
- Thảo luận về cách
- Hệ thống lại
(2 giờ tín chỉ)
biên tập các tác phẩm
kiến thức của
báo in để đăng tải trên nội dung 5.
báo trực tuyến.
- Đọc báo trực
- Thảo luận về những
- Chuẩn bị đầy đủ học liệu cho những phần nội dung cần thiết khi giảng viên
yêu cầu.
- Có ý thức hợp tác tốt với nhóm làm việc trong các hoạt động thảo luận, thực
hành.
- Hạn chế tối đa việc vắng mặt trong những buổi làm bài tập, thực hành (trừ
những lý do bất khả kháng).
- Sinh viên đƣợc cộng điểm khuyến khích khi thực hiện bài tập cá nhân một
cách xuất sắc và có thái độ tích cực trong quá trình học tập.
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn học
9.1. Mục đích và trọng số kiểm tra :
Tính chất của
Hình thức
Bài tập cá nhân
nội dung kiểm tra
Mục đích kiểm tra
Chủ yếu về lý
Đánh giá ý thức học
thuyết
tập thƣờng xuyên và kỹ
năng làm việc độc lập
Trọng số
10%
đó.
Thi hết môn (theo lịch
Khả năng ứng dụng Đánh giá khả năng ứng 50%
sắp xếp của khoa/
dụng lý luận vào thực
trường)
tế một cách linh hoạt,
có hệ thống.
9.2. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và kiểm tra đánh giá
9.2.1 Bài tập viết cá nhân/tuần
Loại bài tập này thƣờng dùng để kiểm tra sự chuẩn bị, tự nghiên cứu của
sinh viên về một vấn đề không lớn nhƣng trọn vẹn. Các tiêu chí đánh giá loại
bài tập này có thể bao gồm:
+ Nội dung:
1. Xác định vấn đề nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu hợp lý.
2. Thể hiện kỹ năng phân tích, tổng hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ
nghiên cứu.
3. Có bằng chứng về việc sử dụng các tài liệu do giảng viên hƣớng dẫn.
+ Hình thức:
1. Ngôn ngữ trong sáng
2. Trích dẫn hợp lệ
3. Tuân thủ các qui định về hình thức trình bày các đề tài nghiên cứu khoa học
theo).
3) Tổng hợp kết quả làm việc nhóm.
4) Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
Nhóm trưởng
(Kí tên)
9.2.3 Loại bài tập lớn học kỳ:
Nội dung:
1.Có bằng chứng rõ rệt về năng lực tƣ duy vấn đề một cách có hệ thống
có tƣ duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá trong việc giải quyết
các nhiệm vụ nghiên cứu
2. Có bằng chứng về việc sử dụng các tài liệu, các kỹ thuật biên tập, các
phƣơng pháp, giải pháp, các kỹ năng do giảng viên hƣớng dẫn.
Hình thức:
4. Bố cục hợp lý, trình bày rõ ràng (tuân theo các quy định trình bày chung của
các đề tài nghiên cứu khoa học nhƣ về cỡ chữ, font chữ, dãn dòng, cách đánh số
mục, tiểu mục….).
5. Ngôn ngữ trong sáng
Biểu điểm trên cơ sở mức độ đạt các tiêu chí nêu trên:
Điểm
Mức độ đạt các tiêu chí
9 – 10
Đạt cả 6 tiêu chí
7–8
PGS.TS.Đinh Văn Hường