Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN
TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH
1.1.
1.1.1.1.
Những vấn đề cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh
1.1.1. Một số khái niệm về chi phí kinh doanh
Chi phí
Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - Chuẩn mực số
01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: chi phí của doanh nghiệp
được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí
cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh,
1.1.1.2.
biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.
Chi tiêu
Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự cắt giảm đi đơn thuần của tài sản
bằng tiền trong doanh nghiệp, không kể các khoản chi tiêu đó dùng vào việc gì?
Dùng như thế nào? Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm: chi cho quá trình
mua hàng (chi mua sắm vật tư, hàng hóa…), chi cho quá trình sản xuất kinh doanh
(chi cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm), chi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm.
hàng hóa (chi vận chuyển, bốc dỡ , quảng cáo…), chi cho hoạt động quản lý và hoạt
tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào bán ra.
Như vậy, có thể hiểu: chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp
1.1.1.4.
phải chi ra để tiến hành các hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất định.
Chi phí tiền lương
Chi phí tiền lương là các khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất và hiệu quả công việc mà
người lao động đảm nhận. Chi phí tiền lương bao gồm lương chính, các khoản phụ
cấp theo lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ công nhân viên trong danh sách
lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động theo hợp đồng ngắn hạn, dài hạn.
Trong doanh nghiệp thương mại việc quản lý và sử dụng chi phí tiền lương có ý
nghĩa rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nghiệp vụ kinh
1.1.1.5.
doanh và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (theo chuẩn mực kế toán số 14).
1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan
1.1.2.1. Phân loại chi phí kinh doanh
Có nhiều cách phân loại chi phí kinh doanh, tùy thuộc vào đặc điểm kinh
doanh, các tiêu chuẩn kinh doanh, mục tiêu quản lý kinh doanh… sau đây là một số
cách phân loại chi phí kinh doanh phổ biến:
a) Căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp thì chi phí được phân thành chi
phí mua hàng, chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Chi phí lưu thông bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn thiện quá
trình sản xuất hàng hóa trong lưu thông. Những khoản chi phí này làm tăng thêm
giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Chi phí lưu thông thuần túy là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hóa
hình thái giá trị của hàng hóa, từ tiền sang hàng- từ hàng sang tiền. Những khoản
chi phí này không làm tăng thêm giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
e) Căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt động kinh doanh, chi phí kinh doanh
được phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là các khoản như: chi phí mua, bán hàng hóa và các khoản
1.1.2.2.
chi phí trực tiếp khác
Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày
càng trở nên gay gắt, do đó các doanh nghiệp đều nỗ lực để tồn tại và phát triển
thông qua việc xác định các chiến lược kinh doanh để đạt được mục tiêu trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh tại doanh nghiệp thì chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa
quan trọng. Phân tích chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhận thức và đánh giá
chính xác, khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được sự tác
động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh. Qua phân tích có thể
SVTH: Mai Thị Huyền
3
Lớp: K45D1
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ % giữa chi phí kinh doanh với doanh
thu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Gọi là tỷ suất chi phí kinh doanh, F là tổng mức chi phí kinh doanh, M là tổng
doanh thu của doanh nghiệp thương mại ta có.
= * 100
Công thức trên phản ánh cứ một đồng doanh thu thu được thì doanh nghiệp sẽ
phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. Vì vậy có thể sử dụng nó để phân tích so sánh
trình độ quản lý chi phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp hoặc giữa các
doanh nghiệp cùng loại trong cùng thời kỳ.
b) Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
SVTH: Mai Thị Huyền
4
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Là mức chênh lệch của tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ báo cáo (hoặc thực hiện)
so với tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc (kỳ kế hoạch).
= Trong đó: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ báo cáo
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ kế hoạch
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chọn kỳ so sánh và kỳ gốc cho phù hợp.
c) Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm chi phí kinh doanh nhanh hay chậm giữa
SVTH: Mai Thị Huyền
5
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu ta sử dụng
phương pháp biểu mẫu và phương pháp so sánh.
Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
sử dụng những tiêu thức sau:
Doanh thu bán hàng: M
Chi phí kinh doanh: F
Tỷ suất chi phí (%): F’
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%):
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%):
Mức tiết kiệm hay lãng phí tương đối về chi phí
Qua số liệu ta so sánh các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch để đánh giá
doanh nghiệp thực hiện chi phí đã tốt chưa từ đó tìm nguyên nhân khắc phục.
1.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
1.2.2.1. Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động nhằm phân
tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng, qua đó thấy
được sự ảnh hưởng của nó lên các chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo chức năng hoạt động
6
So sánh tăng /giảm
ST TL TT TS
8
9
10 11
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Qua bảng phân tích ta có thể so sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay
đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí của từng khoản mục chi phí.
Sau khi phân tích tổng hợp chi phí theo các chức năng hoạt động, ta tiến hành
phân tích chi tiết chi phí cho từng chức năng hoạt động. Nhằm mục đích đánh giá sự
biến động tăng giảm của từng khoản mục chi phí, từng khoản mục chi phí được
công ty sử dụng có hợp lý hay không qua đó làm rõ nguyên nhân tăng giảm để đề ra
những biện pháp khắc phục.
1.2.2.2.
Phân tích chi tiết chi phí khâu mua
Chi phí mua hàng là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với
quá trình mua vật tư hàng hóa. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh
từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng
hóa đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra (không tính trị giá
S TL T TS
T
T
8
9 10 11
Qua các chỉ tiêu này ta so sánh số năm trước với số năm báo cáo để thấy mức
độ thực hiện kế hoạch chi phí mua hàng của doanh nghiệp có tốt hay không. Từ đó
có biện pháp khắc phục để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn.
Để phân tích chi phí mua hàng ta cũng tính tỷ trọng của từng khoản mục chi
phí trong tổng chi phí mua hàng, tính tỷ suất chi phí của từng khoản mục chi phí nói
chung và chi phí mua hàng nói riêng. Sau đó dùng phương pháp so sánh để xác định
mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí
đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng, tỷ suất chi phí.
SVTH: Mai Thị Huyền
7
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.3.
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Phân tích chi tiết chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Trong các doanh nghiệp thương
So sánh tăng giảm
ST TL TT TS
8
9
10 11
Phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí để thấy được khoản mục chi phí nào
chưa hợp lý để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý để doanh nghiệp kinh doanh
hiệu quả hơn.
Để phân tích tình hình chi phí bán hàng trước hết ta cần tính tỷ trọng của từng
khoản mục chi phí trong tổng chi phí bán hàng, tính tỷ suất chi phí của chi phí bán
hàng nói chung và từng khoản mục chi phí nói riêng. Sau đó dùng phương pháp so
sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu
1.2.2.4.
doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí.
Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan đến công tác
quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi
phí gián tiếp, tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào
bán ra. Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi phí quản
SVTH: Mai Thị Huyền
8
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
Năm báo cáo
ST TT TS
5
6
7
So sánh tăng giảm
ST TL TT TS
8
9 10 11
Để phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta cũng tính tỷ trọng các khoản
mục chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp, tính tỷ suất chi phí sau đó so sánh
các chỉ tiêu (các khoản mục chi phí) giữa kỳ thực hiện với kỳ trước để thấy mức độ
biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm về chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác
định sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. Từ đó thấy được tình hình quản lý và
sử dụng chi phí quản lý của doanh nghiệp từ đó tìm ra khoản mục chi phí nào chưa
hợp lý để khắc phục cho tốt hơn.
1.2.3. Phân tích chi phí tiền lương
1.2.3.1. Phân tích chung chi phí tiền lương
Phân tích tổng hợp chi phí tiền lương nhằm mục đích đánh giá khái quát tình
hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí tiền lương. Phân tích tổng hợp chi phí tiền lương
sử dụng các chỉ tiêu sau:
SVTH: Mai Thị Huyền
9
Lớp: K45D1
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm quỹ lương nhằm
đánh giá được nguyên nhân tăng giảm, từ đó có những biện pháp hữu hiệu nhằm sử
dụng có hiệu quả quỹ lương.
Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương căn cứ vào từng hình
thức trả lương mà doanh nghiệp áp dụng và công thức tính toán tổng quỹ lương.
Trong thực tế hiện nay có hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả
lương theo sản phẩm với những công thức sau:
Trả lương theo thời gian:
SVTH: Mai Thị Huyền
10
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
Tổng quỹ
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Tổng số
=
lương (năm)
*
lao động
Thời gian lao
khảon vay khác nhau, ta cần phải phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến từng
khoản vay. Do trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải vay vốn của nhiều
đối tượng, trong khi đó mỗi đối tượng cho vay đều có mức vay, thời gian vay và lãi
vay khác nhau. Do đó khi xác định các nhân tố ảnh hưởng chỉ có thể xác định đến
chi phí vay của từng đối tượng dựa vào công thức sau:
Chi phí trả lãi tiền
vay của một đối =
Tổng số vốn vay
của đối tượng
SVTH: Mai Thị Huyền
*
Thời hạn
vay (tháng)
11
*
Tỷ lệ lãi suất vay
của đối tượng /tháng
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
với người tiêu dùng trên khắp toàn quốc.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam được thành lập với chức năng chính là
sản xuất sữa và chế biến các sản phẩm về sữa phục vụ mọi tầng lớp nhân dân.
Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam có đặc điểm kinh doanh nổi bật là
chuyên sản xuất- kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng sữa khác nhau có nguồn gốc
thực vật nhằm chăm sóc sức khỏe cho toàn thể cộng đồng. Hiện nay công ty cung
cấp ra thị trường các loại sản phẩm có nguồn gốc thực vật như:
SVTH: Mai Thị Huyền
12
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
•
•
•
2.1.1.3.
a)
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Sữa bột Vạn Xuân
Sữa dạng hộp catton tròn
Sữa soya- gluco
Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
• Phòng kế toán: có 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên có chức năng tổ chức hoạt
động về kế hoạch tài chính và công tác kế toán của công ty theo pháp luật nhà nước
Việt Nam quy định.
SVTH: Mai Thị Huyền
13
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
• Phân xưởng sản xuất : Các nhà quản lý ở bộ phận này phân công và chỉ huy đội
ngũ công nhân sản xuất các mặt hàng của công ty, sau đó đóng gói lưu kho, hoặc
vận chuyển đến nơi tiêu thụ dựa trên kế hoạch và chỉ tiêu đã định.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam khá
đơn giản, giúp cho ban lãnh đạo dễ dàng trong việc quản lý và điều hành công ty.
Tuy nhiên số lượng các phòng ban trong công ty còn hơi ít (3 phòng) nên khối
lượng công việc mà các phòng đảm nhiệm còn nặng nề là một gánh nặng về công
việc cho các nhân viên nhưng các phòng ban vẫn cố gắng thực hiện đúng vị trí,
chức năng của mình.
b) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Căn cứ vào qui mô, vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam đã tổ chức
bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, tức toàn bộ công
tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Công ty.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam
trưởng lập báo cáo tài chính.
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo
2.1.1.4.
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
Khái quát kết quả kinh doanh đạt được qua một số năm (2011 – 2012)
Trong vài năm gần đây Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam với mục tiêu mở
rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Mặc dù gặp rất nhiều khó
khăn nhưng công ty cũng đã đạt được những kết quả, cụ thể được thể hiện ở bảng
dưới đây:
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam qua 2
năm 2011 -2012
Đơn vị: 1000đ
So sánh 2012/2011
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu
40,989,900 51,435,000 10,445,100
25.48
2. Tổng chi phí
7,972,489 10,140,903 2,568,414
27.20
3. Tổng lợi nhuận trước thuế
4,100,400 4,499,640
399,240
9.74
4. Chi phí thuế thu nhập DN
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí chứng tỏ công ty còn đang lãng
phí một khoản chi phí. Điều này được phân tích kỹ hơn ở phần 2.
2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại công Ty
TNHH Rồng Vàng Việt Nam
2.1.2.1. Các nhân tố chủ quan
a) Trình độ quán lý và sử dụng lao động
Trình độ quản lý, sử dụng lao động tác động mạnh mẽ đến chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tuyển chọn được những lao động tay
nghề tốt, phù hợp với doanh nghiệp thì sẽ giúp công ty vừa không mất thời gian đào
tạo nhân viên, mà giúp công ty vận hành tốt lại vừa tiết kiệm được chi phí về lao
động. Bên cạnh đó thì chế độ đãi ngộ nhân viên tốt cũng giúp cho các nhân viên
cống hiến và làm việc gắn bó với công ty. Vì vậy, nhân tố con người là nhân tố
quan trọng nhất nên phải tổ chức một cách hợp lý.
a) Cơ chế quản lý và cấu trúc tổ chức của công ty
Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ,
do vậy, bộ máy quản lý của công ty được thành lập theo cơ cấu đơn giản đứng đầu
là ban giám đốc (bao gồm Giám đốc công ty và Phó giám đốc phụ trách công ty về
mặt chuyên môn, bên dước là các phòng ban chức năng hoạt động theo nhiệm vụ
mà ban giám đốc quản lý đặt ra. Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản
lý cho phù hợp, tuy nhiên bộ máy quản lý của công ty còn đơn giản, công ty vẫn
chưa có bộ phận phân tích – thống kê riêng biệt chuyên trách việc thu thập và tổng
hợp các số liệu thống kê phát sính trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp không kiểm soát được,thuộc nhóm này bao gồm các nhân tố sau:
a) Chính sách kinh tế- chính trị- xã hội
Mỗi chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp như chính sách trợ cấp, trợ giá, …có tác dụng thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển nhưng có chính sách lại kìm hãm sự phát triển của doanh
nghiệp như chính sách thuế đẩy nhiều doanh nghiệp vào ngách cụt.
b) Ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh
Những năm gần đây ở Việt Nam luôn xảy ra tình trạng lạm phát. Điều này
ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc đối phó với lạm phát
trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hết sức khó khăn, đặc biệt là đối với công ty vừa
và nhỏ như công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam. Lạm phát làm cho giá cả biến
động. Sự biến động của giá cả làm cho chi phí tăng lên, đòi hỏi doanh nghiệp phải
tổ chức quản lý và sử dụng tốt chi phí nhằm hạn chế sự ảnh hưởng tối đa của lạm
phát.
c) Môi trường cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công ty sản xuất về sữa có nguồn gốc từ
đậu nành, đáng kể đó là sản phẩm Fami của công ty Vinasoy chiếm lĩnh 73% thị
phần của cả nước; goldsoy, vfresh của Vinamilk đều được đông đảo người tiêu
dùng tin cậy, ngoài ra cũng còn nhiều công ty sản xuất sản phẩm sữa đậu nành khác
nên việc cạnh tranh trên thị trường của công ty gặp nhiều khó khăn đòi hỏi công ty
phải không ngừng nỗ lực và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường.
d) Công nghệ
Đây cũng là yếu tố quan trọng tác động đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Trong những năm gần đây, công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam đã đầu tư
máy móc thiết bị về các quy trình sản xuất về sữa vừa nâng cao chất lượng sản xuất
2.2.
lại tiết kiệm được chi phí nhân công.
Kết quả phân tích thực trạng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Rồng Vàng
Việt Nam
công tác phân tích chi phí kinh doanh hay không?
a. Có
b. Không
Trong công ty, việc thực hiện công tác phân tích
chi phí kinh doanh đã có bộ phận chuyên trách
chưa?
a. Có
b. Không
Có nên có bộ phân chuyên trách thực hiện công
việc phân tích chi phí kinh doanh hay không?
a. Có nên
b. Không nên
Xin Ông (bà) cho biết công việc phân tích của
công ty được tiến hành định kỳ bao lâu?
a. 6 tháng 1 lần
b. 1 năm 1 lần
Tài liệu sử dụng trong phân tích chi phí kinh
doanh trong công ty được lấy từ nguồn nào?
a. Bên trong công ty
b. Bên ngoài công ty
Theo Ông (bà) chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng chi phí kinh doanh của công ty?
a. Chi phí mua hàng
b. Chi phí bán hàng
c. Chi phí quản lý
Theo Ông (bà) nhân tố nào có ảnh hưởng quan
2
3
80
20
0
30
0
100
30
0
100
0
0
30
0
100
30
25
100
83.33
30
18
6
c. Chất lượng sản phẩm
d. Chính sách kinh tế- văn hóa- xã hội
e. Nhân tố giá cả
Theo Ông (bà) khi phân tích chi phí kinh doanh
khoản mục chi phí nào quan trọng nhất
a. Chi phí mua hàng
b. Chi phí bán hàng
c. Chi phí quản lý
Theo Ông (bà) việc phân tích chi phí tài chính của
công ty có cần thiết không?
a. Có
b. Không
Việc sử dụng chi phí kinh doanh trong công ty đã
thực sự hiệu quả chưa?
a. Hiệu quả
b. Chưa hiệu quả
c. Bình thường
Tình trạng lãng phí chi phí kinh doanh trong công
ty xảy ra chủ yếu ở khâu nào
a. Mua hàng
b. Bán hàng
c. Quản lý
Việc tiết kiệm chi phí kinh doanh có phải là biện
pháp hàng đầu góp phần tăng lợi nhuận cho công
ty?
a. Đúng
b. Chưa đúng
Công ty có nên mở rộng thị trường khi mà cả
doanh thu và chi phí đều tăng?
a. Có
6
50
30
20
30
0
100
0
3
15
12
10
50
40
20
6
4
66.67
20
13.33
20
10
100% nhân viên được hỏi trả lời rằng công tác phân tích kinh tế trong công ty
là cần thiết. Tuy nhiên mức độ cần thiết như thế nào thì đi sâu tìm hiểu mới có câu
trả lời.
Có tới 80% số câu trả lời cho rằng công ty cần tiến hành tổ chức công tác phân
tích chi phí kinh doanh. Chứng tỏ việc tiến hành phân tích chi phí kinh doanh trong
công ty được đại bộ phận cho là cần thiết nhưng cũng có 20% số người được hỏi
cho là công việc phân tích này không cần thiết. Và tất cả các phiếu phát ra thu về
đều cho rằng việc tiến hành phân tích chi phí kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả kinh doanh của công ty.
100% số người được hỏi cho biết Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam hiện
tại không có bộ phân chuyên trách thực hiện công việc phân tích kinh tế mà do bộ
phận kế toán của công ty đảm nhận. Chính vì thế mà thời gian phân tích không
được tiến hành thường xuyên. 100% cho hay 1 năm bộ phận kế toán của công ty
tiến hành phân tích 1 lần. Tất cả cho rằng trong thời gian tới công ty nên có bộ phận
chuyên trách thực hiện công việc này.
Tài liệu được sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh tại công ty có
83.33% ý kiến cho rằng được lấy cả trong nội bộ công ty và bên ngoài công ty.
16.67% cho rằng nguồn tài liệu này không lấy ở ngoài công ty.
Trên 60% ý kiến cho rằng nhân tố giá cùng với trình độ quản lý và sử dụng lao
động trong công ty là 2 nhân tố quan trọng nhất tác động tới tình hình chi phí kinh
doanh của công ty. Cũng có 6 ý kiến cho rằng cơ chế quản lý và cấu trúc tổ chức
của công ty được cho là quan trọng nhất có tác động tới chi phí kinh doanh của
công ty. Và chỉ có 2 ý kiến cho là chính sách kinh tế - văn hóa - xã hội có ảnh
hưởng quan trọng tới chi phí kinh doanh của công ty.
Tất cả các ý kiến thu về tại công ty cho rằng khoản mục chi phí mua hàng
chiếm tỷ trọng lớn nhất (30 người) cũng như có 15 ý kiến (50%) cho rằng công tác
phân tích chi phí mua hàng được cho là quan trọng nhất. Chi phí bán hàng và chi
phí quản lý thì chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, công tác phân tích hai khoản mục chi phí
SVTH: Mai Thị Huyền
dụng chi phí kinh doanh tại công ty còn chưa hiệu quả nên khi được hỏi về biện
pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì 100% ý
kiến cho rằng biện pháp tiết kiệm đi đôi với hiệu quả được xem là có hiệu quả hơn
cả. Bên cạnh đó cũng 80% ý kiến cho rằng còn nhiều biện pháp khác như tiết kiệm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiến hành quản lý chi phí kinh doanh gắn với xây
dựng các kế hoạch chi phí.
Bảng tổng hợp kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp tại Công ty TNHH Rồng Vàng
Việt Nam cùng với các tóm lược kết quả có thể giúp người đọc có cái nhìn tổng
quát về công tác phân tích kinh tế nói chung cũng như phân tích chi phí kinh doanh
nói riêng tại công ty này như thế nào.
2.2.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp tại công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam
2.2.2.1. Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu
SVTH: Mai Thị Huyền
21
Lớp: K45D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
a) Mục đích phân tích
Mục đích kinh doanh của các công ty là trước hết phải tạo ra doanh thu. Mà
muốn có doanh thu thu về thì công ty phải bỏ ra chi phí ban đầu để đầu tư. Do vậy,
công ty đã phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh
thu nhằm xác định xem một 100 đồng doanh thu thu về doanh nghiệp phải bỏ ra bao
nhiêu đồng chi phí (chưa kể vốn) để từ đó xem công ty đang sử dụng chi phí tốt hay
3
4
5
Doanh thu thuần
40,251,000 50,604,000 10,353,000
25.72
Chi phí kinh doanh
7,972,489 10,140,903 2,168,414
27.20
Tỷ suất chi phí (%)
19.81
20.04
Mức độ tăng giảm TSCP
0.23
Tốc độ tăng giảm TSCP
1.18
Mức tiết kiệm (lãng phí)
117,802
chi phí
( Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2011-2012 tại Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam)
Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí kinh doanh năm 2012 tăng lên
2,168,414 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ là 27.20%. Doanh thu của công ty cũng
tăng lên 10,353,000 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ 25.72%. Ta thấy tỷ lệ tăng của
chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu vì vậy đã làm cho tỷ suất chi phí tăng
0.23% với tốc độ tăng 1.18% đã làm cho doanh nghiệp lãng phí một khoản chi phí
SVTH: Mai Thị Huyền
22
Các chỉ tiêu
1
1.Tổng CPKD
CP mua hàng
CP bán hàng
CP quản lý
2. Tổng DTT
SVTH: Mai Thị Huyền
Năm 2011
Năm 2012
So sánh
Số tiền
TT % TSCP
Số tiền
TT%
TSCP
Số tiền
TL%
TT
2
3
4
5
6
7
8
9
17.77
3.56
360,360
24.99 -0.31
40,251,000
50,604,000
10,353,000
25.72
( Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2011 – 2012 tại Công ty TNHH Rồng Vàng Việt Nam)
24
Lớp: K45D1
TS
11
0.23
0.62
-0.37
-0.02
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Qua bảng 2.3 ta thấy:
Tổng chi phí kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 tăng 2,168,414 nghìn
đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 27.20%. Tổng doanh thu cũng tăng 10,353,000 nghìn
đồng, tương ứng với tỷ lệ 25.72%. Tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của
25
Lớp: K45D1