PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 2010 - 2014
GVHD: PGS. TS Trương Quang Thông
NHÓM 10:
1.
2.
3.
4.
5.
Đặng Thị Ngọc Hân
Phạm Thị Kim Thoa
Ôn Quỳnh Như
Nguyễn Thị Diễm Chi
Nguyễn Thị Anh Gái
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
I. GIỚI THIỆU:
1.1. Thông tin chung về NH Vietcombank.
1.2. Lịch sử hình thành.
II. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG:
2.1. Phân tích các sản phẩm dịch vụ.
2.2. Mạng lưới.
2.3. Tình hình góp vốn đầu tư.
2.4. Ứng dụng công nghệ.
2.5. Chiến lược kinh doanh.
III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:
một Ngân hàng đối ngoại độc quyền.
1990: 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ Ngân hàng chuyên doanh
sang NHTM Nhà nước hoạt động đa năng.
2007: Tiên phong Cổ phần hóa trong Ngành ngân hàng.
2009: Vietcombank chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng
khoán Tp. HCM.
II. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
Các sản phẩm dịch vụ:
Dịch vụ tài khoản
Dịch vụ huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu)
Dịch vụ cho vay (ngắn, trung, dài hạn)
Dịch vụ bảo lãnh
Dịch vụ chiết khấu chứng từ
Tình hình góp vốn đầu tư:
T ổng s ố c ổ ph ần s ở h ữu
8%
15%
77%
Ngân hàng Nhà n ước Việ t Nam (đ ại
diệ n sở h ữu vố n Nhà n ước)
Cổ đông chiế n l ược n ước ngoài Miz uho
Bank Ltd
Cổ đông khác
II. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
Ứng dụng công nghệ:
Với thế mạnh về công nghệ, Vietcombank là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ
hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện
tử nhằm “đưa ngân hàng tới gần khách hàng” như: Dịch vụ Internet banking, VCB-Money (Home
banking), SMS Banking, Phone banking…
Chiến lược kinh doanh:
Năm 2010 đánh dấu việc thay đổi chiến lược kinh doanh chuyển từ một ngân hàng bán buôn thành
một ngân hàng đa năng
Nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạng, vị thế mục tiêu là một trong 5 ngân hàng hàng
đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Từ năm 2010, mục tiêu và tầm nhìn tới năm 2020:
• Giữ vị thế Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.
20.35%
19.21%
15.00%
500000
13.03%
400000
13.15%
300000
10.00%
200000
5.00%
0.00%
100000
307621
2010
366722
2011
414488
2012
10%
8%
19%
14%
12%
70%
60%
50%
57%
40%
57%
55%
30%
20%
10%
0%
26%
29%
45.00%
45000
40.00%
40000
35.00%
35000
30.00%
30000
25.00%
25000
20.00%
20000
15.00%
15000
10.00%
2012
2013
2014
tổng nợ phải trả/VCSH
13.83
11.80
8.97
10.06
12.31
VCSH/Tổng tài sản
6.74%
7.81%
10.02%
9.04%
7.51%
Phân loại nợ và trích lập dự phòng theo nhóm nợ
Theo quy định tại QĐ 493/2005/QĐ-NHNN và QĐ 18/2007/QĐ-NHNN,
căn cứ vào thời hạn của khoản nợ, khả năng thu hồi của khoản nợ mà
phân loại thành 5 nhóm tương ứng với mức trích lập dự phòng cụ thể như
sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):
0%;
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
5%;
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%;
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
50%;
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%;
Ngoài mức trích lập dự phòng cụ thể, ngân hàng phải thực hiện trích lập
dự phòng chung cho tất cả các khoản nợ từ 1 đến 4 với tỷ lệ là 0,75% tính
trên dư nợ;
Tỷ lệ các nhóm nợ (2010 – 2014)
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy
đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng
với chi phí cao