CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT
TRÌNH CỦA NHÓM 2
CHỦ ĐỀ: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
•
NGUYỄN THỊ MINH TUYẾT
•
NGUYỄNTHỊ KIỀU OANH
•
PHẠM VĂN HẬU
•
NGUYỄN THỊ HOÀ
•
ĐINH THỊ MỸ PHƯỢNG
•
HÀ THỊ KIM DOANH
•
NGUYỄN THỊ ĐÔNG
•
LÊ TÔ LAN PHƯƠNG
•
PHẠM THU THẢO
•
TRẦN THỊ THÙY
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM
I
CHỨC NĂNG CỦA NHTM
II
cá nhân)
NHTM
Huy động vốn Cấp tín dụng
Cho vay trực tiếp trong nền kinh tế
2. Chức năng tạo tiền:
Là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp
phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh
tế. Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua
hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ
thống ngân hàng thương mại có khả
năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín
dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm
ban đầu.
II. CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
II. CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
•
3. Chức năng sản xuất
Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo
ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh
tế.
a. Ngân hàng thương mại nhà nước:
NHTM nhà nước là NHTM do nhà nước đầu tư vốn, thành
lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục
tiêu kinh tế của nhà nước. Quản trị NHTM nhà nước là hội
đồng quản trị do thống đốc ngân hàng nhà nước bổ nhiệm,
miễn nhiệm sau khi thõa thận với ban tổ chức-cán bộ của chính
phủ. Điều hành hoạt động của NHTM là tổng giám đốc. Giúp
Tên ngân hàng
Vốn điều lệ
(tỷ đồng)
Tên giao dịch
(tiếng anh,viết tắt)
1
Ngân hàng Phương Đông 3140
Orient Commercial
Bank, OCB
2
Ngân hàng Á Châu 7814
Asia Commercial
Bank,ACB
3
Ngân hàng Đại Á 3100
Dai A Bank
4
Ngân hàng Đông Á 4500
Đông Á Bank,DAB
5
Ngân hàng Đông Nam Á 5068
SeABank
6
Ngân hàng Đại Dương 3500
Oceanbank
7
Ngân hàng Đệ Nhất 2000
Ficobank
8
Ngân hàng An Bình 3830
Hububank,HBB
19
Ngân hàng phát triển nhà TP HCM
3000 HDBank
20
Ngân hàng Phương Nam
3049 Southern Bank,PNB
21
Ngân hàng quân đội
7300 Military Bank,MB
22
Ngân hàng Phương Tây
2000 Western Bank
23
Ngân hàng quốc tế
4000 VIBank,VIB
24
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
4184 SCB
25
Ngân hàng Sài Gòn Công Thương
2460 Saigonbank
26
Ngân hàng Sài Gòn Thương
Tín
9179 Sacombank
27
Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội
3500 SHBank,SHB
3000 MDB
38
Ngân hàng Đại Tín
3000 Trustbank
39
Ngân hàng Công Thương Việt Nam
18712 Viettinbank
III. PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
c. NHTM liên doanh:
Được thành lâp bằng vốn góp của bên ngoài trên cơ sở hợp
đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là một pháp nhân Việt
Nam, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các quy định
liên quan của pháp luật
STT Tên ngân hàng
Vốn điều lệ
(triệu USD)
Tên giao dịch
(tiếng anh, viết tắt)
1 Ngân hàng Indovina 100 IVB
2 Ngân hàng Việt-Nga 62,5 VRB
3 Ngân hàng Shinhanvina 64 SVB
4 VID Public Bank 62,5 VIDPB
5 Ngân hàng Việt-thái 20 VSB
III. PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
d. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Là ngân hàng được lập theo pháp luật nước ngoài, được phép
mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luât Việt
Nam. Loại hình này xuất hiện ngày càng nhiều kể từ khi Việt
1000 BIDC
8
Ngân hàng doanh nghiệp và đầu tư calion
1000 Ca-CIB
9
Mizuho
10
Tokyo-Miitshibishi UFJ
11
Sumitomo MitsuiBank
12
Deutsche Bank Việt Nam
13
Commonwealth Bank
IV.ĐÁNH GIÁ QUI MÔ VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
NHTM
đánh giá qui mô:
•
Tính đến tháng 08/2010 cả nước có 5 ngân hàng quốc doanh, 39
ngân hàng cổ phần, 11 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và liên
doanh .Như vậy số lượng ngân hàng cổ phần có tăng nhưng tăng rất ít,
số lượng ngân hàng nước ngoài và liên doanh đang giảm dần đi từ 44
xuống còn 11 ngân hàng.Tất cả những điều này cho thấy thực trạng
hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam luôn có sự
thay đổi .
•
Quy mô vốn chủ sở hữu của NHTM VN hiện nay còn rất thấp.
NHTMNN là nhóm ngân hàng có quy mô vốn tương đối cao trong
•
Đội ngũ nhân viên tận tuỵ, ham học hỏi và có khả năng tiếp
cận nhanh với các kiến thức, kỹ thuật hiện đại.
•
Có được sự quan tâm và hỗ trợ đặt biệt từ phía NHTW.
•
Môi trường pháp lý thuận lợi.
•
Hầu hết đều đang thực hiện hiện đại hoá ngân hàng
v. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU
•
Quy mô vốn của các NHTM còn nhỏ nên chưa thực hiện được mục
tiêu kinh doanh hoàn chỉnh.
•
Năng lực quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế so với yêu cầu của
NHTM hiện đại, bộ máy quản lý cồng kềnh kém hiệu quả.
•
Sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, chưa đáp ứng được nhu cầu toàn diện
của khách hàng
•
Chính sách xây dựng thương hiệu còn kém.
•
Chất lượng nguồn nhân lực kém, chính sách tiền lương chưa thoả đáng.
•
Các tỷ lệ về chi phí nghiệp vụ, khả năng sinh lời của các NHTM Việt
Nam đều thua kém ngân hàng các nước trong khu vực.
•
Thiếu sự liên kết giữa các NHTM với nhau.
•