Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty TNHH một thành viên mây việt đến năm 2020 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

ĐINH THÙY THIÊN HƢƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
MÂY VIỆT ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỔNG NAI- NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

ĐINH THÙY THIÊN HƢƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
MÂY VIỆT ĐẾN NĂM 2020

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ANH MINH

phát triển các doanh nghiệp trong thời đại mở cửa hội nhập kinh tế và tri thức. Dƣới
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ số, quản trị
marketing đang phát triển ngày càng manh mẽ với nhiều kiến thức và kỹ năng mới
ở mọi lĩnh vực hoạt động trên thế giới. Cùng việc tăng trƣởng của xuất khẩu, các
doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng nhƣ công ty TNHH MTV Mây Việt càng
phải chú trọng hơn tới các hoạt động marketing xuất khẩu với phạm vi thị trƣờng
thế giới.
Đƣợc thành lập vào năm 2005, công ty TNHH MTV Mây Việt là công ty 100%
vốn tƣ nhân chuyên sản xuất và kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ
nghệ làm từ mây. Công ty có trụ sở chính tại: 29C Bùi Trọng Nghĩa, Phƣờng Trảng
Dài, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai. Và 3 nhà máy với diện tích rộng 5.000 m2.
Năm 2013 doanh thu của công ty đạt mức 112.77 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho
800 lao động trong đó có 87.12% lao động phổ thông.
Trƣớc tình hình biến động của nền kinh tế, giá nguyên vật liệu đầu vào liên tục
tăng trong khi đó giá đầu ra lại có xu hƣớng giảm, yêu cầu của khách hàng về chất
lƣợng sản phẩm ngày càng cao. Do đó, thách thức đặt ra cho công ty ngày càng lớn.
Bên cạnh việc kiểm soát chất lƣợng sản phẩm thì công ty phải hoàn thiện hơn các
hoạt động marketing xuất khẩu nhằm nâng cao doan thu cũng nhƣ vị thế của doanh
nghiệp.
Theo phân tích, năm 2013, hoạt động marketing sản phẩm mới chƣa đƣợc đầu tƣ
đúng mức, chƣa có bộ phận Marketing để thực hiện các hoạt động chuyên trách về
Marketing. Hiện công tác Marketing do nhân viên phòng kinh doanh kiêm nhiệm
nên hiệu quả chƣa cao. Giá của công ty luôn cao hơn các đối thủ, gây ra sự giới hạn,
khó tiếp cận với một số nhóm khách hàng và thị trƣờng. Công tác nghiên cứu thị
trƣờng của công ty còn chƣa tích cực, chủ động. Trên cơ sở phân tích thực trạng
trên, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing
quốc tế tại công ty TNHH MTV Mây Việt đến năm 2020.


MỤC LỤC

1.3.2 Chiến lƣợc giá quốc tế .................................................................................. 13


1.3.2.1 Các yếu tố cơ bản tác động đến giá quốc tế: ........................................ 13
1.3.2.2 Các chiến lƣợc giá quốc tế. .................................................................. 14
1.3.3 Phân phối sản phẩm quốc tế: ........................................................................ 17
1.3.3.1 Thành viên kênh phân phối sản phẩm trong nƣớc ............................... 17
1.3.3.2 Thành viên kênh phân phối ở thị trƣờng nƣớc ngoài ........................... 17
1.3.4 Chiến lƣợc xúc tiến ....................................................................................... 18
1.3.4.1. Những rào cản trong xúc tiến thƣơng mại quốc tế: ............................ 18
1.3.4.2 Hỗn hợp xúc tiến và các yếu tố ảnh hƣởng:......................................... 19
1.4 Môi trƣờng và các nhân tố ảnh hƣởng đến Marketing xuất khẩu: ........................ 19
1.4.1. Các yếu tố bên trong: ................................................................................... 19
1.4.1.1. Năng lực tài chính: .............................................................................. 19
1.4.1.2. Tình hình tổ chức và nguồn nhân lực ................................................. 20
1.4.1.3. Hệ thống thông tin............................................................................... 20
1.4.1.4. Nghiên cứu và phát triển ..................................................................... 21
1.4.2.Các yếu tố bên ngoài: ................................................................................... 21
1.4.2.1 Yếu tố vĩ mô:........................................................................................ 21
1.4.2.2 Yếu tố vi mô:........................................................................................ 24
1.5 Đặc điểm của thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm mây tre:......................................... 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN MÂY VIỆT .............................................................................. 28
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Một Thành Viên Mây Việt:................................... 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ: ................................................................................... 29
2.1.3 Quy mô cơ cấu, tổ chức ................................................................................ 29
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011-2013: ................................... 31
2.3 Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu của công ty TNHH MTV Mây Việt
thời gian qua: ......................................................................................................... 33

3.2.Mục tiêu Marketing của công ty TNHH Một Thành Viên Mây Việt
đến năm 2020: ....................................................................................................... 62
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing xuất khẩu tại
công ty TNHH Một Thành Viên Mây Việt ........................................................... 63
3.3.1. Hình thành giải pháp qua phân tích SWOT................................................. 63
3.3.2. Lựa chọn giải pháp. ..................................................................................... 65
3.3.2.1: Nhóm S-O: .......................................................................................... 66
3.3.2.2. Nhóm W-O .......................................................................................... 68


3.3.2.3.Nhóm S-T ............................................................................................. 71
3.3.2.4. Nhóm W-T .......................................................................................... 72
3.3.3. Kiến nghị: .................................................................................................... 74
3.3.3.1 Kiến nghị với hiệp hội: ........................................................................ 74
3.3.3.2 Kiến nghị với chính quyền địa phƣơng: .............................................. 74
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Cty TNHH

Công Ty Trách nhiệm hữu hạn

EU

European Union – Liên minh Châu Âu


MTV

Một thành viên

REACH

Registration (đăng ký), Evaluation (đánh giá), Authorization
(cấp phép) và Restriction (hạn chế) hóa chất

SA 8000

Social Accountability 8000- tiêu chuẩn về các yêu cầu về
trách nhiệm xã hội.

SWOT

Strengths-Weaknesses-Opportunities-Threats – Ma trận
SWOT

TT in Advance

Telegraphic Transfer in advance - Điện chuyển tiền

VIETCRAFT

Tổ chức Hiệp hội hàng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Việt Nam

VIETRADE


DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 : Thâm nhập thị trƣờng thế giới từ sản xuất trong nƣớc .................................... 6
Hình 1.2 : Định giá theo đƣờng cong kinh nghiệm......................................................... 16
Hình 1.3 : Một số rào cản trong xúc tiến quốc tế ............................................................ 18
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy tại công ty TNHH MTV Mây Việt ..................................... 31
Hình 2.2. Các kênh phân phối của doanh nghiệp cho từng thị trƣờng .......................... 42
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức phòng Marketing ..................................................................... 70


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Sản phẩm thủ công từ mây, lục bình, cói và lá là một trong những ngành thủ
công mỹ nghệ phát triển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ rất lâu và đã nổi tiếng với
các sản phẩm độc đáo, có n t đặc thù, riêng biệt của địa phƣơng đƣợc sản xuất phục
vụ cho mục đích sử dụng và trang trí. Sản phẩm rất đa dạng, phục vụ những thị hiếu
khác nhau của khách hàng.
Ngày nay,ngành thủ công mỹ nghệ từ mây đã thể hiện năng lực cạnh tranh lớn
trên thị trƣờng quốc tế, có mặt ở hầu hết các thị trƣờng lớn trên thế giới nhƣ Mỹ,
Nhật Bản, EU,…và đang ngày càng chiếm đƣợc niềm tin của ngƣời tiêu dùng trên
thị trƣờng nƣớc ngoài, qua đó đã mang lại một nguồn ngoại tệ rất đáng kể và tạo
đƣợc nhiều công ăn việc làmcho lao động địa phƣơng.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ đang phải đối mặt với nhiều trở
ngại xuất phát từ cơ cấu nhƣ yếu kém trong sản xuất, hệ thống hỗ trợ ngành chƣa
hiệu quả, không có nhiều tiến bộ trong đổi mới sản phẩm hay quy mô sản phẩm còn
hạn hẹp.
Ngoài ra, từ biến động khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã
ảnh hƣởng mạnh đến sự suy giảm họat động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệpmây tre đan Việt Nam cũng nhƣ của Công Ty TNHH MTV Mây Việt.Mặt


Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng hoạt động
Marketingcho thị trƣờng quốc tế tại công ty TNHH MTV Mây Việt.

-

Phạm vi nghiên cứu:
* Không gian nghiên cứu: Các hoạt động Marketing tại công ty TNHH MTV
Mây Việt để xuất khẩu hàng hóa ra thị trƣờng quốc tế.
* Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại công ty
TNHH MTV Mây Việt ở giai đoạn 2011 - 2013. Đề xuất các giải pháp hoàn
thiện hoạt động Marketingcho thị trƣờng quốc tế tại công ty TNHH MTV Mây
Việt đến năm 2020.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Kết hợp với các phƣơng pháp nhƣ thống kê, so sánh, phân tích, tổng
hợp,…nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu.
Phƣơng pháp thu thập, xử lý số liệu:
* Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo thƣờng niên, bản công bố thông tin,
cơ quan thống kê, tạp chí.
* Số liệu sơ cấp thu thập từ phỏng vấn bảng câu hỏi khách hàng, các chuyên gia
để đánh giá, phân tích và đƣa ra những ƣu điểm, nhƣợc điểm của hoạt động
Marketing xuất khẩu tại Công ty TNHH MTV Mây Việt. Từ đó, đề ra một số giải
pháp nhằm phát huy những ƣu điểm và khắc phục những nhƣợc điểm.
5. Kết Cấu Của Đề Tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc bố cục làm 3 chƣơng :
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Marketingquốc tế.
Chƣơng 2: Thực trạng Marketingquốc tế tại công ty TNHH MTV Mây Việt.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketingquốc tế tại công
ty TNHH MTV Mây Việt đến năm 2020.

ngoài. Marketing xuất khẩu khác Marketing nội địa bởi vì nhân viên tiếp thị phải
nghiên cứu nền kinh tế mới, kể cả chính trị, luật pháp, môi trƣờng văn hóa xã hội
đều khác với các điều kiện, môi trƣờng trong nƣớc.Buộc doanh nghiệp phải thay đổi
chƣơng trình Marketing trong nƣớc của mình nhằm để đƣa hàng hóa thâm nhập thị
trƣờng nƣớc ngoài. (Nguyễn Đông Phong, 2009)


4
1.1.3Nội dungMarketingquốc tế:
Các hoạt động Marketing quốc tế nói chung cũng nhƣ marketing xuất khẩu phải
đƣợc thực hiện và điều chỉnh cho phù hợp với từng thị trƣờng khác nhau, bao gồm:
 Phân tích thị trƣờng và xác định thị trƣờng tiềm năng.
 Lập kế hoạch và phát triển các sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng mong
muốn.
 Phân phối sản phẩm thông qua các kênh phân phối một cách thuận tiện cho
khách hàng.
 Thực hiện các chƣơng trình xúc tiến sản phẩm bao gồm quảng cáo và bán
hàng trực tiếp nhằm thông tin cho ngƣời tiêu dùng về sản phẩm hoặc thuyết phục họ
thử tiêu dung sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến.
 Định giá bán sản phẩm nhằm thỏa mãn cả hai mục đích từ phía ngƣời tiêu
dung và lợi nhuận mong muốn từ nhà sản xuất.
 Thiết kế các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp khách hàng trƣớc và sau khi bán nhẳm
đảm bảo sự hài lòng. Tao điều kiện tốt nhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp trong tƣơng lai.
1.2 Nghiên cứu thị trƣờng thế giới và các phƣơng thức xâm nhập:
1.2.1 Đánh giá thị trƣờng quốc tế
1.2.1.1 Nguồn thông tin nghiên cứu thị trƣờng thế giới
Thu thập thông tin: 2 cách
a. Nghiên cứu tại bàn (Desk Research)
Ðể tìm thông tin cấp II là những thông tin có sẵn trong số liệu thống kê, sách

Tuyển chọn thị trƣờng mục tiêu: dựa trên tiêu chí sức hút của thị trƣờng (quốc
gia) và sức mạnh cạnh tranh của công ty.
1.2.2 Các phƣơng thức thâm nhập thị trƣờng thế giới
1.2.2.1 Phƣơng thức xâm nhập thị trƣờng thế giới từ sản xuất trong
nƣớc
Ðây là phƣơng thức thâm nhập thị trƣờng đƣợc các quốc gia đang phát triển trên
thế giới thƣờng vận dụng để đƣa sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trƣờng thế
giới thông qua xuất khẩu. Phƣơng thức này có ý nghĩa quan trọng sau :
 Tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát
triển sản xuất trong nƣớc.
 Ðẩy mạnh xuất khẩu đƣợc xem là một yếu tố quan trọng để kích thích sự
tăng trƣởng nền kinh tế quốc gia.


6
 Sẽ kích thích các doanh nghiệp trong nƣớc đổi mới trang thiết bị và công
nghệ sản xuất.
 Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ có tác động làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế theo
hƣớng đạt hiệu quả tối ƣu tiềm năng của đất nƣớc.
 Ðẩy mạnh xuất khẩu sẽ góp phần tích cực để nâng cao mức sống của ngƣời
dân tại thị trƣờng nội địa.
 Ðẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cƣờng sự hợp tác quốc tế giữa các nƣớc
và nâng cao vai trò vị trí của nƣớc xuất khẩu trên thị trƣờng khu vực và quốc tế.
 Theo chiến lƣợc này khi muốn xuất khẩu sản phẩm đã đƣợc sản xuất trong
nƣớc, các doanh nghiệp có thể chọn một trong hai hình thức xuất khẩu đƣợc mô tả
nhƣ hình 1.1 dƣới đây, đó là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp.

(Nguồn: Nguyễn Đông Phong, 2009, tr. 80)
Hình 1.1 : Thâm nhập thị trƣờng thế giới từ sản xuất trong nƣớc
a. Hình thức xuất khẩu trực tiếp: (Direct Exporting)

b2. Thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer)
Ðây là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viên của các công ty nhập khẩu
nƣớc ngoài. Họ là những ngƣời có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh trên thị trƣờng
thế giới. Khi thực hiện hình thức này, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần phải
tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thị trƣờng nƣớc
ngoài.
b3. Qua ủy thác xuất khẩu : (Export Commission House)
Những ngƣời hoặc tổ chức ủy thác thƣờng là đại diện cho những ngƣời mua
nƣớc ngoài cƣ trú trong nƣớc của nhà xuất khẩu. Nhà ủy thác xuất khẩu hành động
vì lợi ích của ngƣời mua và ngƣời mua trả tiền ủy thác. Khi hàng hóa chuẩn bị đƣợc


8
đặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất đƣợc chọn và họ sẽ quan
tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình xuất khẩu.
Bán hàng cho các nhà ủy thác là một phƣơng thức thuận lợi cho xuất khẩu. Việc
thanh toán thƣờng đƣợc bảo đảm nhanh chóng cho ngƣời sản xuất và những vấn đề
về vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà đƣợc ủy thác xuất khẩu chịu trách
nhiệm.
b4. Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker)
Môi giới xuất khẩu thực hiện chứng năng liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhà
nhập khẩu. Ngƣời môi giới đƣợc nhà xuất khẩu ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt
động của họ. Ngƣời môi giới thƣờng chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một
nhóm hàng nhất định.
b5. Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant)
Hãng buôn xuất khẩu thƣờng đóng tại nƣớc xuất khẩu và mua hàng của ngƣời
chế biến hoặc nhà sản xuất và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệpvụ để xuất
khẩu và chịu mọi rủi ro liên quan đến xuất khẩu . Nhƣ vậy, các nhà sản xuất thông
qua các hãng buôn xuất khẩu để thâm nhập thị trƣờng nƣớc ngoài.
Phƣơng thức thực hiện chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng thế giới từ sản xuất

tƣợng, khẩu hiệu, quảng cáo của bên nhƣợng quyền. Bên nhận quyền có nghĩa vụ
trả tiền nhƣợng quyền và các chi phí khác thep hợp đồng đã ký kết.
c. Sản xuất theo hợp đồng (Contract Manufacturing)
Sản xuất theo hợp đồng là sự hợp tác hoặc chế tạo hoặc lắp ráp sản phẩm do nhà
sản xuất thực hiện ở thị trƣờng nƣớc ngoài (gia công).
d. Hoạt động lắp ráp (Assembly operations)
Hoạt động lắp ráp thể hiện sự kết hợp giữa xuất khẩu và sản xuất ở nƣớc
ngoài.Các doanh nghiệp chỉ xuất khẩu các linh kiện rời ra nƣớc ngoài, và sẽ đƣợc
lắp ráp để thành một sản phẩm hoàn chỉnh.Bằng cách xuất các linh kiện rời có thể
tiết kiệm các khoản chi phí về chuyên chở và bảo hiểm.Hoạt động lắp ráp cũng có
thể tận dụng với tiền lƣơng thấp, từ đó cho ph p giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm.
e. Liên doanh (Joint Venture)
Là một tổ chức kinh doanh trong đó hai hoặc nhiều bên có chung quyền sở hữu,
quyền quản lý, điều hành hoạt động và đƣợc hƣởng các quyền lợi về tài sản.
f. Công ty 100% vốn nước ngoài:
Khi một doanh nghiệp có đủ kinh nghiệm về xuất khẩu và nếu thị trƣờng nƣớc
ngoài đủ lớn, thì họ lập cơ sở sản xuất ở nƣớc ngoài.
1.2.2.3 Phƣơng thức xâm nhập thị trƣờng thế giới tại khu thƣơng mại tự
do
Ngoài hai phƣơng thức thực hiện chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng thế giới trên,
các doanh nghiệp xuất khẩu còn có thể thâm nhập thị trƣờng thông qua các hình
thức nhƣ:
 Ðặc khu kinh tế (Special Economic Zone)
 Khu chế xuất (Export Processing Zone)
 Khu thƣơng mại tự do (Free Trade Zone)
1.2.2.4 Lựa chọn phƣơng thức xâm nhập
Để lựa chọn quy tắc thâm nhập, doanh nghiệp cần chú ý ba quy tắc sau:



Cách cuối cùng doanh nghiệp có thể tự có đƣợc sản phẩm mới là tự nghiên cứu
và phát triển.Tuy nhiên,doanh nghiệp sẽ tốn chi phí cao, thời gian cũng nhƣ việc tận
dụng các cơ hội thị trƣờng.


11
b. Thay đổi sản phẩm hiện có:
Khi sản phẩm đi vào giai đoạn bão hòa hoặc suy thoái, doanh nghiệp cần thay
đổi sản phẩm hiện có để duy trì và kéo dài chu kỳ sống của nó. Việc thay đổi có thể
thực hiện trên ba cấp độ sản phẩm là phần lõi sản phẩm, bao bì và dịch vụ bổ
trợ.Việc thay đổi sản phẩm có thể bị chi phối bởi quyết định về tiêu chuẩn hóa hoặc
thích nghi hóa nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của công ty.
c. Tìm ra công dụng mới của sản phẩm:
Một trong những cách để để duy trì và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm là tìm
ra công dụng mới. Việc tìm ra công dụng mới có thể hoặc không yêu cầu phải điều
chỉnh, thay đổi sản phẩm.
d. Loại bỏ sản phẩm:
Một trong quyết định không kém phần quan trọng trong hoạt động
Marketingxuất khẩu là loại bỏ sản phẩm không còn hiệu quả. Quyết định loại bỏ sản
phẩm cần thận trọng, phù hợp với sự thay đổi của khách hàng, sản phẩm cạnh tranh,
điều kiện môi trƣờng.
1.3.1.2 Tiêu chuẩn hóa và thích nghi hóa sản phẩm
Vấn đề tiêu chuẩn hóa và thích nghi hóa có thể ảnh hƣởng đến việc tiêu thụ sản
phẩm tại thị trƣờng nƣớc ngoài. Nó có liên quan tới các quyết định về sản phẩm
nhƣ: màu sắc, kích cỡ, chức năng, dịch vụ, bao bì…
a. Tiêu chuẩn hóa:
Việc một công ty sản xuất ra một hệ sản phẩm theo một tiêu chuẩn giống nhau,
một kiểu dáng giống nhau, một chất lƣợng giống nhau, tiêu thụ cho thị trƣờng nội
địa lẫn thị trƣờng nƣớc ngoài, cách làm này gọi là chiến lƣợc sản phẩm toàn cầu hay
còn gọi là tiêu chuẩn hóa sản phẩm.

Trong hoạt động kinh doanh quốc tế, việc bảo vệ nhãn hiệu là rất cần thiết để
đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp.
Vấn đề dán nhãn và thƣơng hiệu có thể chia thành hai loại chính:
(1) Chọn một nhãn hiệu tốt.
(2) Quyết định nên có bao nhiêu nhãn hiệu trong dãy sản phẩm của công ty.
Chính sách nhãn hiệu rất quan trọng vì chính sách này có thể giúp cho việc hỗ
trợ để hoàn thành nhiều mục tiêu khác nhau của công ty.
1.3.1.4 Định vị sản phẩm quốc tế
Định vị sản phẩm là việc đƣa các ấn tƣợng tốt, đặc sắc, khó quên về sản phẩm
công ty vào tâm trí khách hàng bằng các chiến lƣợc Marketing-mix thích hợp.
Sản phẩm có thể dịnh theo các cách sau:
-

Định vị dựa trên thuộc tính sản phẩm.


13
-

Định vị dựa trên lợi ích sản phẩm mang lại cho khách hàng.

-

Định vị dựa trên công dụng sản phẩm.

-

Định vị dựa trên tầng lớp ngƣời sử dụng.

-

Các sản phẩm vận chuyển ra ngoài lãnh thổ một quốc gia thƣờng sẽ chịu thuế
quan trừ khi có những thỏa thuận giữa các nƣớc liên quan.Thuế quan có tác động
đáng kể tới giá bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Do đó, doanh nghiệp cần tìm
hiểu các loại thuế trong chiến lƣợc định giá sản phẩm
d. Chi phí hoa hồng cho nhà môi giới:
Đối với hình thức xuất khẩu gián tiếp thông qua các nhà môi giới trung gian,
phần chi phí hoa hồng cho các hợp đồng xuất khẩu luôn chiếm một tỷ lệ nhất định



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status