i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iv
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ SỰ
ẢNH HƯỞNG CỦA BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................... 4
1.1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN ............... 4
1.1.1.
Khái niệm và phân loại thị trường bất động sản .................................. 4
1.1.2.
Hàng hóa trên thị trường bất động sản ................................................. 8
1.1.3.
Đặc điểm của thị trường bất động sản ............................................... 10
1.1.4.
Chu kỳ của thị trường bất động sản ................................................... 12
Hệ quả của bong bóng bất động sản .................................................. 21
1.2.6.
Lý thuyết Mark Carey về bong bóng bất động sản ............................ 22
Khóa luận tốt nghiệp
ii
1.3. QUAN HỆ GIỮA BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..... 25
1.3.1.
Khái niệm tín dụng bất động sản ....................................................... 25
1.3.2.
Mối quan hệ giữa bong bóng bất động sản trong giai đoạn tăng trưởng
và bùng nổ đến hoạt động tín dụng bất động sản ở các NHTM ......................... 26
1.3.3.
Mối quan hệ giữa bong bóng bất động sản trong giai đoạn suy thoái
và đóng băng và hoạt động tín dụng bất động sản tại các NHTM ..................... 27
1.4. HÀNH LANG PHÁP LÍ CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG
SẢN TẠI VIỆT NAM ........................................................................................ 28
2.3.1.
Quan hệ giữa dư nợ tín dụng bất động sản và thị trường bất động sản .
............................................................................................................ 55
2.3.2.
Quan hệ giữa lãi suất tín dụng và thị trường tín dụng bất động sản .. 58
Khóa luận tốt nghiệp
iii
2.3.3.
Mối quan hệ giữa cung tiền và thị trường bất động sản..................... 60
2.3.4.
Nợ xấu bất động sản ........................................................................... 61
2.4. MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA VỀ SỰ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
GIỮA BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BẤT
ĐỘNG SẢN CỦA HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............ 62
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG BẤT
ĐỘNG SẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................... 67
3.1.
Khóa luận tốt nghiệp
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá đất khu vực trung tâm trên thế giới và thu nhập bình quân đầu người
quốc gia .................................................................................................................. 40
Bảng 2.2: Thu nhập của người dân thành thị qua các năm .................................... 41
Bảng 2.3: Thống kê số lượng các doanh nghiệp bất động sản và các doanh nghiệp
xây dựng qua các năm ............................................................................................ 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Quan hệ cung-cầu trên thị trường ...................................................... 16
Biểu đồ 1.2: Tác động của Chính sách Nhà nước đến cung đất ............................. 17
Biểu đồ 1.3: Quan hệ cung-cầu trên thị trường bất động sản ................................. 18
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng huy động vốn các ngân hàng thương mại giai đoạn
2000-2010 ............................................................................................................... 31
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại giai đoạn 20002010 ........................................................................................................................ 32
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng giá nhà đất giai đoạn 2000-2010 ................................... 34
Biểu đồ 2.4: Số căn hộ chào bán qua các năm ....................................................... 36
Biểu đồ 2.5: Số các dự án chung cư đăng ký qua các năm .................................... 36
Biểu đồ 2.6: Vốn FDI đầu tư vào Việt Nam giai đoạn 2001 đến 2010 .................. 37
Biểu đồ 2.7: Giá bán một số căn hộ cao cấp trên địa bàn TP.HCM....................... 38
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc qua các năm từ 2001 đến 2009 .......... 44
Biểu đồ 2.9: Tốc độ tăng giá đất so với tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân của
người dân ................................................................................................................ 45
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu các kênh đầu tư của các hộ gia đình thành thị ..................... 46
Biểu đồ 2.11: Nhu cầu đầu tư bất động sản ............................................................ 47
Biểu đồ 2.12: Tốc độ tăng giá đất và tốc độ tăng lượng kiều hối giai đoạn 20002010 ........................................................................................................................ 48
BĐS
: Bất động sản
BIDV
: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CAGR
: Compound Annual Growth Rate (Tỷ lệ tăng trưởng hỗn hợp
hàng năm)
CBRE Việt Nam : Công ty trách nhiệm hữu hạn CB Richard Ellis Việt Nam
Eximbank
: Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam
FDI
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HSX
: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
HNX
: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
: Tiến sĩ
TTBĐS
: Thị trường bất động sản
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
UBGSTCQG
: Ủy ban giám sát tài chính quốc gia
UBND
: Ủy ban nhân dân
USD
: Đô la Mỹ
WSS
: Công ty cổ phần Chứng khoán phố Wall
Khóa luận tốt nghiệp
kiện thị trường bất động sản có mối quan hệ mật thiết với hệ thống ngân hàng hiện
nay, quản lý hiệu quả thị trường bất động sản không những có ý nghĩa to lớn về
mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt chính trị sâu sắc.
Để phát triển hiệu quả thị trường bất động sản và nâng cao chất lượng hoạt
động của hệ thống ngân hàng_đơn vị cung ứng vốn chủ đạo cho thị trường bất
động sản, một điều kiện không thể thiếu là vốn và phải xây dựng một hệ thống
quản lý vốn hiệu quả.
Trong suốt hơn hai năm kể từ cuối năm 2010 đến nay, dưới áp lực của việc
tăng giá quá mức của hàng hóa trên thị trường bất động sản, hoạt động kém an
toàn của hệ thống các ngân hàng thương mại và mục tiêu kiềm chế lạm phát, Nhà
nước đã thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nghiêm ngặt. Các chính sách này
cho đến nay đã phát huy tác dụng khi lạm phát được kiểm soát và hoạt động ngân
hàng diễn ra an toàn hơn. Tuy nhiên, thị trường bất động sản thì lại đang rơi vào
tình trạng suy giảm nghiêm trọng nhất từ trước đến nay. Đây là một vấn đề đang
làm đau đầu các nhà điều hành Chính sách và thu hút sự quan tâm của đông đảo
các tổ chức, cá nhân.
Việc nghiên cứu “Mối quan hệ giữa bóng bóng bất động sản và hoạt động
tín dụng bất động sản tại các ngân hàng thương mại” nhằm tìm hiểu sâu mối quan
hệ giữa hai thị trường bất động sản và tín dụng bất động sản có thể giúp tìm ra
nguyên nhân và giải pháp cho vấn đề vốn cho thị trường bất động sản và nâng cao
chất lượng hoạt động tín dụng bất động sản trong thời gian tới. Đây là mục tiêu
chính của việc thực hiện đề tài.
Khóa luận tốt nghiệp
2
2. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Khóa luận đưa ra một số đóng góp chính như sau:
cho thị trường bất động sản trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các diễn biến trên thị trường bất động sản và thị trường tín dụng bất động
sản. Các yếu tố tác động lên sự hình thành bong bóng trên thị trường bất động sản.
Thời gian nghiên cứu: năm 2000 đến năm 2012.
Khóa luận tốt nghiệp
3
5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích các số liệu
thu thập được từ nhiều nguồn kết hợp với những nhận định của cá nhân người viết
để đưa ra các kết luận quan trọng.
6. Kết cấu của Khóa luận
Lời mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận về bong bóng bất động sản và sự ảnh hưởng của
bong bóng bất động sản đến hoạt động tín dụng bất động sản tại các ngân
hàng thương mại.
Chương II: Quan hệ giữa bong bóng bất động sản và hoạt động tín dụng
bất động sản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2012
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường bất
động sản và hoạt động cấp tín dụng bất động sản tại các ngân hàng thương
mại
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp
33/2005/QH11 Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 7) điều 174 quy định: Bất động sản là các tài
sản bao gồm:
a) Ðất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà,
công trình xây dựng đó;
c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
d) Các tài sản khác do pháp luật quy định.
Như vậy, đặc điểm chung nhất của bất động sản theo định nghĩa của luật dân sự đó là
tính không thể dịch chuyển.
Có thể coi bất động sản cụ thể gồm các loại như sau:
Đất đai bao gồm:
Khóa luận tốt nghiệp
5
1.1.1.2.
Đất nông nghiệp;
Công trình đặc: biệt quốc phòng, an ninh...
Tài sản khác: cây cối lâu năm...
Khái niệm về thị trường bất động sản
Cũng giống như các loại thị trường khác, thị trường bất động sản chỉ hình thành khi
bất động sản trở thành hàng hóa được trao đổi, mua bán trên thị trường. Có nhiều ý kiến cho
rằng thị trường bất động sản và thị trường đất đai là một vì đất đai bản thân nó là bất động
sản và cũng là yếu tố đầu tiên, then chốt của mọi bất động sản. Tuy nhiên cách hiểu này
chưa thật chính xác vì đất đai chỉ là một bộ phận cấu thành nên bất động sản chứ chưa phải
toàn bộ và hàng hóa trên thị trường bất động sản không chỉ có mình đất đai.
Một quan điểm khác cho rằng, thị trường bất động sản là nơi diễn ra các hoạt động
trao đổi, mua bán, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động
sản theo quy luật thị trường và quy định của pháp luật. Khái niệm này tương đối rõ ràng
khiến người đọc dễ hình dung được phạm vi và khái quát được nội dung, tính chất của thị
trường bất động sản.
Khóa luận tốt nghiệp
6
Từ những nhận định trên có thế khái quát về thị trường bất động sản như sau: Thị
trường bất động sản là tổng thể các giao dịch về bất động sản dựa trên các quan hệ hàng hóa,
tiền tệ diễn ra trong một không gian và thời gian nhất định. Tại đây người mua và người bán
tác động qua lại lẫn nhau để hình thành nên giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ bất động sản
được trao đổi, mua bán trên thị trường.
Căn cứ vào khu vực có bất động sản
Khu vực đô thị: thị trường đất ở đô thị, thị trường nhà ở đô thị, thị
trường bất động sản nhà xưởng công nghiệp, thị trường bất động sản thương mại, thị
trường bất động sản công cộng…
Khu vực nông thôn: thị trường đất ở nông thôn, thị trường đất nông
nghiệp, thị trường đất lâm nghiệp, thị trường nhà ở nông thôn, thị trường đất phi nông
Khóa luận tốt nghiệp
7
nghiệp (đất xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc, cửa hàng kinh doanh…), thị trường
bất động sản nhà xưởng sản xuất nông nghiệp, thị trường bất động sản công cộng ...
Khu vực giáp ranh: thị trường đất ở, nhà ở; thị trường đất nông nghiệp;
thị trường bất động sản nhà xưởng công nghiệp, sản xuất nông nghiệp; thị trường bất
động sản công cộng v.v…
Căn cứ theo công dụng của bất động sản
Thị trường mua bán chuyển nhượng bất động sản
Thị trường đấu giá quyền sử dụng đất
Thị trường cho thuê bất động sản
Thị trường thế chấp và bảo hiểm bất động sản
Thị trường dịch vụ bất động sản: bao gồm các hoạt động dịch vụ môi
giới bất động sản, tư vấn bất động sản, thông tin bất động sản, định giá bất động sản,
bảo trì bảo dưỡng bất động sản v.v..
Căn cứ theo thứ tự thời gian bất động sản tham gia thị trường
Khóa luận tốt nghiệp
8
Tính khan hiếm và cá biệt: đặc tính khan hiếm của hàng hóa bất động sản là
do tính có giới hạn của bề mặt quả đất, cung đất đai phù hợp với những mục đích
riêng biệt hạn chế và về mặt quy hoạch tạo nên. Chính vì tính có giới hạn, cố định và
đặc tính riêng biệt về khí hậu, vị trí địa lý của từng vùng miền, địa phương…đã tạo
cho bất động sản có tính cá biệt. Không thể tìm được hai bất động sản giống hệt như
nhau dù có là trong cùng một khu vực nhỏ.
Khóa luận tốt nghiệp
9
Tính bền lâu: đất đai là tài sản tự nhiên có tính không thể bị phá hủy trừ khi có
thiên tai, tính bền lâu ở đây còn bao gồm cả các tài sản, công trình gắn liền trên đất.
Tài sản, công trình gắn liền trên đất phải có tuổi thọ hàng chục năm hoặc có thể lâu
hơn nếu được bảo dưỡng tốt.
Tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau: giá trị của một bất động sản luôn chịu ảnh
hưởng của các bất động sản khác xung quanh nó. Trong thực tế việc một bất động sản
khi được xây dựng làm tôn lên giá trị của một bất động sản khác là một việc thường
xuyên xảy ra, điển hình là việc xây dựng thêm cơ sở hạ tầng đường, giao thông quanh
vị trí tọa lạc bất động sản sẽ làm tăng giá trị bất động sản đó lên rất nhiều.
Khóa luận tốt nghiệp
10
việc chuyển quyền sở hữu nên thời gian giao dịch dài, hàng hóa bất động sản thường
có tính thanh khoản kém.
Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội: nhất là tại các quốc gia
Á Đông, trong đó có Việt Nam. Giá trị của một bất động sản phục thuộc rất nhiều vào
các yếu tố bên ngoài nó,vì vậy, xác định được chính xác giá trị của một bất động sản
trên thị trường là việc hết sức khó khăn.
1.1.3. Đặc điểm của thị trường bất động sản
Thứ nhất: thị trường bất động sản có tính tách biệt giữa hàng hóa với địa điểm
giao dịch.
Do tính cố định của bất động sản nên hàng hóa bất động sản không thể giống như các
loại hàng hóa giao dịch thông thường hiện diện tại địa điểm giao dịch. Hàng hóa bất động
sản thường phải tiến hành giao dịch gián tiếp qua các trung gian môi giới (sàn giao dịch bất
động sản, mạng internet, trung tâm/cá nhân môi giới bất động sản…). Vì giao dịch diễn ra
gián tiếp nên thường phải tiến hành qua ba bước giao dịch:
Đàm phán tại chợ giao dịch, cung cấp cho nhau các thông tin cơ bản hoặc
người bán cung cấp thông tin về hàng hóa cho người mua cân nhắc trước khi quyết
định thực hiện bước tiếp theo.
lý ít phổ biến vì vậy thị trường bất động sản là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Thứ tư, thị trường bất động sản luôn có mối liên hệ mật thiết với các thị trường
khác, đặc biệt là thị trường tài chính tiền tệ, tín dụng và gắn với sự phát triển
chung của nền kinh tế.
Hầu hết các khoản đầu tư đều đi vào hai luồng: một là thị trường tài chính; hai là thị
trường tài sản. Trong mọi thời điểm, trên thị trường luôn có nhu cầu chuyển dịch một lượng
tiền bạc sang các loại tài sản và ngược lại. Mặt khác, do có giá trị lớn nên các giao dịch về
bất động sản luôn ít nhiều cần đến sự hỗ trợ về vốn của các ngân hàng. Điều đó cho thấy thị
trường bất động sản có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển chung của toàn thị trường tài
chính, tiền tệ cũng như sự phát triển chung của toàn nền kinh tế. Thị trường bất động sản chỉ
có thể phát triển lành mạnh và ổn định nếu như có một thị trường vốn phát triển lành mạnh
và ổn định.
Thứ năm, cung về bất động sản luôn phản ứng chậm hơn so với cầu và giá cả bất
động sản.
Trong quan hệ cung cầu của các loại hàng hóa thông thường thì quy luật chung là: khi
cầu lên cao sẽ đẩy giá lên cao làm cung hàng hóa tăng lên tương ứng đưa giá cả quay về
Khóa luận tốt nghiệp
12
mức cân bằng. Quan hệ cung cầu trong thị trường bất động sản không tuân theo quy luật như
vậy, cung cầu sẽ quyết định giá của bất động sản nhưng giá cả trên thị trường bất động sản
thường ít bị ảnh hưởng bởi cung cầu. Điều này xảy ra là do cung bất động sản rất ít co giãn
(tính có giới hạn của đất đai), việc đầu tư vào bất động sản cũng cần rất nhiều thời gian, nên
khi cầu tăng, cung thường chậm phản ứng kịp với sự tăng lên của cầu. Sự phản ứng của cung
không kịp cầu sẽ làm giá cả phản ứng theo hướng tăng lên, hình thành những cơn sốt giá bất
động sản.
Lịch sử từng chứng kiến nhiều cuộc khủng hoảng mà gốc rễ của nó bắt đầu từ thị
trường bất động sản, đây cũng là lý do khiến hoạt động của thị trường bất động sản luôn phải
cú “shock” ngắn gây nên). Bất động sản trong nền kinh tế thị trường là một loại hàng hóa
nên cũng bị chi phối bởi các qui luật của thị trường như qui luật giá trị, qui luật cung cầu,
qui luật cạnh tranh, qui luật giá trị thặng dư,…Nhưng bất động sản là một loại hàng hóa đặc
biệt bởi các đặc trưng mà giá trị của nó được xem như một loại của cải tích lũy giống như
vàng, có thể sinh lời chứ không bị mất giá trị. Như vậy, nó sẽ bị ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý
và yếu tố đầu cơ. Do đó, thị trường bất động sản ở giai đoạn phồn vinh luôn tiềm ẩn mối
nguy cơ cho một giai đoạn suy thoái khi giá bất động sản được giao dịch vượt quá nhiều lần
giá trị thật.
Giai đoạn suy thoái (có dấu hiệu chững lại): đây là giai đoạn đặc trưng bởi số lượng
và giá các bất động sản giao dịch thành công giảm. Việc đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro hơn
so với giai đoạn phồn vinh. Thị trường bất động sản vẫn có thể duy trì giai đoạn này trong
một thời gian rồi sau đó phục hồi hoặc chuyển sang giai đoan 3: Giai đoạn tiêu điều (đóng
băng).
Giai đoạn tiêu điều (đóng băng). Đây là giai đoạn mà thị trường bị ngưng trệ, lượng
giao dịch giảm chỉ còn rất ít. Cầu bất động sản giảm mạnh làm cung dư thừa, lượng vốn
“chết” ứ đọng lớn trong các dự án không có đầu ra. Tuy nhiên, giá bất động sản vẫn ở mức
cao và có xu hướng không biến động trong một khoản thời gian.
Có nhiều nguyên nhân giải thích cho tình hình thị trường giai đoạn này, như là: các
chính sách của nhà nước thay đổi, làm cho cung cầu thị trường không thay đổi kịp hoặc có
thể do giá tăng mạnh, làm lượng cầu “ảo” tăng cao gây nên những cơn “sốt” nhà đất; cũng
có thể do giá cả thế giới và trong nước biến động mạnh (chủ yếu do lạm phát).
Khóa luận tốt nghiệp
14
Bất động sản sau một thời gian đóng băng ở mức giá cao sẽ xuất hiện thời kỳ tuột dốc
giá cả, đây là thời kỳ khó khăn cho các doanh nghiệp bất động sản và mâu thuẫn cao của
cung cầu. Khi người mua “chờ” giảm giá và người bán muốn rút vốn trong phạm vi thiệt hại
nhỏ nhất. Quá trình này có thể diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào chính sách và biến
Cấp độ tài chính hoá: Khi quy mô của thị trường bất động sản mở rộng và thị trường
phát triển mạnh, những hạn chế về nguồn vốn dài hạn tài trợ cho thị trường bất động sản
khiến các ngân hàng hoặc không thể tiếp tục cho vay đối với bất động sản hoặc sẽ đối mặt
với các rủi ro. Lúc này, các ngân hàng phải tài chính hoá các khoản cho vay, các khoản thế
chấp cũng như các khoản tài trợ cho thị trường nhằm huy động đa dạng hoá các nguồn vốn
trên thị trường. Trong cấp độ tài chính, các thể chế tài chính, các chính sách tài chính, các tổ
chức tài chính và các cơ quan quản lý tài chính là những chủ thể có vai trò quyết định.
Cho đến nay, không nhất thiết mỗi một nền kinh tế, mỗi một thị trường BĐS đều phải
tuần tự trải qua từng cấp độ phát triển như trên. Cũng không nhất thiết các cấp độ phát triển
thị trường phải có giai đoạn như nhau về thời gian. Các nước có nền kinh tế chuyển đổi đều
áp dụng chủ yếu là liệu pháp “sốc”, tức là áp dụng đồng loạt tất cả các cơ chế, chính sách
theo chuẩn của các nền kinh tế thị trường mà qua các cấp độ trung gian. Trung Quốc cũng
đang chuẩn bị chuyển qua giai đoạn tài chính hoá thị trường BĐS1.
1.1.6. Cung cầu trên thị trường bất động sản
Cầu trên thị trường bất động sản
Trong mọi thị trường, khi có sự cân bằng cung cầu ta sẽ có đường biểu diễn quan hệ
giữa giá đơn vị và số lượng cầu trong một đơn vị thời gian. Ứng với giá Po ta có lượng cầu
Qo. Khi giá tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại, đây là mối quan hệ phổ biến trong thị
trường hàng hóa.
1
Nguồn: Phòng quản lý TTBĐS-Cục quản lý nhà
Khóa luận tốt nghiệp
So với các loại hàng hóa khác cung bất động sản có độ co giãn so với giá rất thấp.
Điều này là do đặc điểm có giới hạn của đất đai và tính có giá trị lớn của bất động sản.
Cũng như cầu, có nhiều nhân tố ảnh đến cung hàng hóa bất động sản:
Khóa luận tốt nghiệp
17
Giá thành khai phá bất động sản có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của nhà
đầu tư do đó ảnh hưởng đến quyết định có đầu tư để tăng cung hay không. Giá thành cao hay
thấp còn tùy thuộc vào lãi suất cho vay của ngân hàng và tình hình lạm phát chung của nền
kinh tế…Nếu lãi suất của ngân hàng giảm thì đường cung sẽ dịch chuyển sang phải như hình
vẽ:
Chính sách của Chính phủ: các quy hoạch, chính sách thuế và khung giá đất
quy định…nếu có sự thay đổi cũng sẽ có tác động đến cung bất động sản. Ví dụ: nếu Chính
phủ tăng khung giá đất hoặc tăng thuế suất thì đường cung sẽ dịch chuyển sang trái (trong
dài hạn).
Biểu đồ 1.2: Tác động của Chính sách Nhà nước đến cung đất
Dự báo trong tương lai: nếu người nắm giữ bất động sản dự báo được trong