BÀI THU HOẠCH TÌM HIỂU THỰC TẾ GIÁO DỤC
Họ và tên sinh viên :
Lớp
:
Khoa
:
Trường thực tập
: THPT Phú Lộc
Thời gian thực tập
:
I. Phương pháp tìm hiểu
1. Nghe báo cáo
Đoàn sinh viên thực tập nghe báo cáo về lịch sử, cơ sở vật chất, tình hình
giáo dục của trường THPT Phú Lộc. Dặn dò công tác thực tập của sinh viên, do
thầy Nguyễn Khả - Bí thư Đảng bộ, Hiệu trưởng nhà trường trình bày.
Tình hình công tác dạy và học của trường, nội quy, quy chế của trường do
cô Trần Thị Hồng Hạnh – Phó bí thư Đảng ủy, Phó hiệu trưởng nhà trường.
Số lượng sinh viên nghe báo cáo: 38 sinh viên của trường Đại học Sư phạm
Huế, trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng và trường Đại học Sư phạm Đà
Nẵng.
Tại phòng hội trường.
Ngày 15/02/2016
2. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu
- do nhu cầu học hành của nhân dân địa phương khu Trung tâm và khu II huyện
Phú Lộc - trường cấp 2-3 Phú Lộc được hình thành. Năm 1985 mới có 5 lớp cấp
3 với 158 học sinh. Năm 1999 trường được tách thành trường THPT Phú Lộc
với 14 lớp cấp 3 và 693 học sinh. Trường đã được đầu tư xây mới với 19 phòng
học và một số phòng chức năng khác trên diện tích 20470m2 (có sân chơi bãi
2
tập, nhà ở giáo viên,... ). Sau 30 năm, nhà trường không ngừng phát triển đi lên
cả về quy mô trường lớp, học sinh, đội ngũ ngày càng tăng, cơ sở vật chất được
đầu tư đầy đủ, đồng bộ. Trường hiện có khoảng 29 phòng học, có đầy đủ các
phòng thực hành - thiết bị, phòng học bộ môn, thư viện có số lượng bản sách
giáo khoa, sách tham khảo đảm bảo đầy đủ đáp ứng nhu cầu tham khảo cho giáo
viên và học sinh. Ngoài ra còn có sân vận động, khu tập thể giáo viên và hội
trường…Trường trang bị 2 tivi màn hình lớn và 5 tivi 52 inch hỗ trợ cho việc
giảng dạy sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên. Hệ thống máy tính làm
việc và giảng dạy đều được trang bị đầy đủ, nối mạng internet toàn trường.
Trường có khu Hiệu bộ đầy đủ các phòng làm việc của BGH, Công đoàn và
Đoàn thanh niên, văn thư, tài vụ đảm bảo cho hoạt động giáo dục.
Xác định vị thế của trường còn nhiều khó khăn, địa bàn hẹp, so với 3
trường trên địa bàn thì chất lượng còn thấp. Tuy nhiên, toàn thể đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên đoàn kết một lòng để nâng cao chất lượng dạy và học, từng
bước xây dựng nhà trường khẳng định chất lượng và hiệu quả mọi mặt. Sau 30
năm xây dựng, Trường THPT Phú Lộc luôn hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ
của mình trong quản lý và hoạt động chuyên môn; tổ chức tốt các phong trào thi
đua; thực hiện tốt các cuộc vận động có hiệu quả, chất lượng dạy và học được
duy trì, kết quả thi tốt nghiệp THPT, Đại học, học sinh giỏi tỉnh năm sau cao
hơn năm trước. Chất lượng giáo dục được nâng lên rõ rệt. Tỷ lệ tốt nghiệp nhiều
năm đạt cao, đặc biệt năm học 2011-2012 đạt 100%, tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi
đỗ vào các trường đại học, cao đẳng) ngày càng tăng lên. Thành quả ấy đã khiến
đó:
- Khối 10: 7 lớp bao gồm 272 học sinh.
- Khối 11: 9 lớp bao gồm 271 học sinh.
- Khối 12: 9 lớp bao gồm 288 học sinh.
Ba khối lớp này được chia làm 2 ca :
- Ca sáng gồm 9 lớp 12 (12A1, 12A2, 12B1, 12B2, 12B3, 12B4, 12B5,
12B6, 12B7) và 7 lớp 10(10A1, 10A2, 10B1, 10B2, 10B3 và 10B4, 10B5).
- Ca chiều gồm 9 lớp 11 (11A1, 11A2, 11B1, 11B2, 11B3, 11B4, 11B5,
11B6, 11B7).
4
Thành tích, kết quả học tập của học sinh: chất lượng giáo dục của nhà
trường trong những năm gần đây có tăng. Trong học kì I năm học 2015 – 2016
có thành tích như sau:
- Về hạnh kiểm
Tổng
Lớp
Tốt
tố HS
Khá
Trung bình
Yếu
9,2
0
0
11
271
211
77,9
54
19,9
4
1,5
2
0,7
12
288
4,8
5
0,6
- Về học lực
Lớp
Tổng
Giỏi
số
Khá
Trung
Yếu
bình
Kém
HS
SL
TL
35,7
70
25,7
11
4,0
11
271
31
11,4
90
33,2
95
35,1
53
19,6
54
6,5
269
32,4
319
38,4
176
21,2
13
1,6
Toàn
trường
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được xác định là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, suốt đời của mỗi một cán bộ giáo viên, công
nhân, viên chức. Thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành “Mỗi thầy cô giáo
là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, nhiệm vụ “Xây dựng trường học
5
+ Đoàn thanh niên: Ban chấp hành Đoàn trường gồm 15người, trong đó 10
giáo viên và 5 học sinh. Thầy Bùi Ngọc Thành là Bí thư Đoàn thanh niên, thầy
Hoàng Như Trí và thầy Nguyễn Mỹ Phong là phó bí thư Đoàn thanh niên.
+ Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam: Thầy Nguyễn Quang Thân là chủ
tịch hội
- Các tổ chuyên môn:
+ Tổ Toán: gồm 11 giáo viên, trong đó thầy Trần Minh Cường là tổ trưởng,
thầy Trương Anh Tùng làm tổ phó.
+ Tổ Tin – Thư viện: gồm 4 giáo viên, trong đó thầy Lê Văn Đống là tổ
trưởng.
+ Tổ Lý – KTCN: gồm 8 giáo viên, trong đó thầy Nguyễn Phạm A Thái là
tổ trưởng.
+ Tổ Hóa học: gồm 7 giáo viên, trong đó cô Lê Thị Soa là tổ trưởng.
+ Tổ Sinh – KTNN: gồm 5 giáo viên, trong đó thầy Vương Đình Sanh là tổ
trưởng
+ Tổ Ngữ văn: gồm 9 giáo viên, trong đó cô Trương Thị Thu Thủy là tổ
trưởng.
+ Tổ Sử - Địa – GDCD: gồm 9 giáo viên, trong đó cô Nguyễn Thị Thúy là
tổ trưởng, thầy Nguyễn Đăng Huy là tổ phó.
+ Tổ Ngoại ngữ: gồm 7 giáo viên, trong đó cô Đặng Thị Hằng là tổ trưởng,
cô Nguyễn Thị Quỳnh Như là tổ phó.
+ Tổ Thể dục – GDQPAN: gồm 5 giáo viên, trong đó thầy Lê Ngọc bách là
tổ trưởng.
+ Tổ văn phòng: gồm 6 cán bộ, trong đó ông Võ Quang Minh làm tổ
trưởng.
4. Nhiệm vụ của giáo viên nhà trường
a. Giáo viên bộ môn
để phối hợp giáo dục các em có hiệu quả.
b. Giáo viên chủ nhiệm
- Chức năng:
+ Giảng dạy: Giáo viên chủ nhiệm là người giảng dạy văn hóa ở lớp.
+ Giáo dục: Giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm chính trong việc hình
thành “nhân cách” cho học sinh lớp mình.
+ Tổ chức, quản lý, điều phối các hoạt động giáo dục của lớp.
+ Là người cố vấn cho tập thể học sinh ở lớp.
- Nhiệm vụ: ngoài các nhiệm vụ quy định cho giáo viên bộ môn còn có
những nhiệm vụ sau đây:
+ Dạy và tổ chức các hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp của học
sinh.
+ Nắm vững kế hoạch giảng dạy, kế hoạch triển khải của đoàn trường.
8
+ Là cố vấn cho học sinh, là người giúp đỡ và định hướng tích cực cho học
sinh, rèn luyện cho học sinh tính tự giác, năng động, sáng tạo.
+ Hiểu rõ, nắm bắt tâm lý của từng học sinh để có phương pháp giáo dục
phù hợp.
+ Chỉ đạo, đánh giá học sinh khách quan.
+ Chịu sự chỉ đạo thống nhất về công tác chủ nhiệm của nhà trường.
- Công tác chủ nhiệm
+ Chuẩn bị chủ nhiệm: Giáo viên dựa vào học bạ của học sinh để phân loại
học lực và hạnh kiểm của học sinh; dựa vào sơ yếu lí lịch của học sinh để biết
được hoàn cảnh, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích, nguyện vọng, năng khiếu…
của từng học sinh để từ đó giáo viên hiểu thêm về học sinh và có phương pháp
dạy học phù hợp.
+ Chọn ban cán sự lớp phù hợp, hợp lí. Đây là lực lượng nòng cốt của lớp
nên chọn những em có học lực khá trở lên, hạnh kiểm tốt, là Đoàn viên, có cuộc
viên chủ nhiệm thực hiện với yêu cầu chính xác, rõ ràng và sạch đẹp. Nội dung
của các trang tiếp theo được thực hiện đầy đủ, kịp thời theo tiến trình năm học.
Điểm kiểm tra phải được cập nhật thường xuyên, điểm kiểm tra của môn
học nào phải do chính giáo viên đảm nhận môn học đó ghi vào sổ.
Cuối mỗi tháng phải thống kê số nghỉ học có phép, không phép của cả lớp.
Sổ gọi tên, ghi điểm để ở bàn giáo viên mỗi buổi học, trao trả về văn phòng
vào cuối buổi học.
Cuối năm học, sổ gọi tên, ghi điểm phải được đưa vào hồ sơ lưu trữ của
nhà trường.
b. Sổ ghi đầu bài
Sổ ghi đầu bài do Văn phòng nhà trường trực tiếp quản lý và được giao cho
từng lớp vào các ngày học cùng với sổ gọi tên, ghi điểm.
10
Lớp trưởng và Giáo viên bộ môn điền các thông tin vào sổ đầu bài theo quy
định, những nhận xét - đánh giá của giáo viên bộ môn về tiết học phải chính xác,
công bằng, khách quan và có tác dụng giáo dục.
Các buổi, các tiết nghỉ theo kế hoạch trường hoặc của riêng giáo viên phải
do giáo viên chủ nhiệm ghi, ký tên và nêu rõ lý do. Các tiết dạy bù, dạy thay…
vẫn phải ghi đầy đủ các thông tin liên quan.
c. Sổ Đăng bộ
Các thông tin quy định đối với mỗi học sinh do Văn phòng nhà trường trực
tiếp ghi.
Sổ đăng bộ không mang khỏi Văn phòng nhà trường nếu không có ý kiến
của Hiệu trưởng và sự giám sát của cán bộ làm nhiệm vụ quản lý. Không được
sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung khi chưa xác minh sự chính xác của thông tin,
chưa báo cáo và được sự đồng ý của Hiệu trưởng.
2. Biên bản xét duyệt học sinh thi lại hoặc đã rèn luyện trong hè - được xét
được lên lớp, lưu ban sau khi tổ chức thi lại và kiểm tra rèn luyện trong hè.
g. Sổ theo dõi học sinh chuyển đi - chuyển đến
Khi thiết lập sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến cần có những
thông tin tối thiểu sau đây:
1. Danh sách học sinh chuyển đi: họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, lớp đang
học, ngày chuyển đi, nơi chuyển đến, lý do, các hồ sơ chuyển đi, người nhận hồ
sơ (họ tên, chữ ký), người cấp, ngày cấp…
2. Danh sách học sinh chuyển đến: họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, nơi học
trước khi chuyển đến (lớp, trường, tỉnh thành phố…) ngày chuyển đến, người ký
và cơ quan cấp giấy chuyển đến, các hồ sơ chuyển đến gồm có (hồ sơ đã có, hồ
12
sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, ngày gia hạn bổ sung nếu có) người nhận hồ sơ
(họ tên và chữ ký), ngày nhận hồ sơ, bố trí vào lớp nào…
h. Kế hoạch cá nhân
Cần có các nội dung sau:
- Các nhiệm vụ được giao (chuyên môn, chủ nhiệm, đoàn thể, các công tác
khác…)
- Đặc điểm tình hình trường, lớp có liên quan đến nhiệm vụ được giao.
- Các chỉ tiêu phấn đấu trong học kỳ I, cả năm đối với các nhiệm vụ được
giao.
- Các biện pháp triển khai thực hiện để đạt được các chỉ tiêu phấn đấu (học
kỳ I, cả năm) về chính trị, chuyên môn – nghiệp vụ, chủ nhiệm, các công tác
khác…
- Sáng kiến - kinh nghiệm, Giải pháp hữu ích về đổi mới trong quản lý,
giảng dạy, công tác khác…(đây là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi giáo viên, mỗi
cán bộ quản lý) cần được đăng ký ở đầu năm và hoàn thành vào cuối năm học
i. Sổ chủ nhiệm
c. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
1. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
- Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ
và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ,
công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn
lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của
trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
- Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội
dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ
thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
14
2. Xếp loại hạnh kiểm:
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu
(Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu
căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
d. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
1. Loại tốt:
- Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy
định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh
với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;
- Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ
các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị,
khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
- Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong
cuộc sống, trong học tập;
- Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
- Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ
- Kết quả đạt được của các bài kiểm tra.
2. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu
(Y), kém (Kém).
f. Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
1. Hình thức đánh giá:
a) Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (sau đây gọi là đánh giá bằng
nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục.
16
Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình
giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết
quả các bài kiểm tra theo hai mức:
- Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:
+ Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội
dung trong bài kiểm tra;
+ Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu
chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
b) Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối
với môn Giáo dục công dân:
- Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến
thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn Giáo dục công dân quy
định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện
đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn Giáo dục công dân quy định
trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học.
Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo
1. Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra
các loại chủ đề tự chọn.
2. Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KT tx của từng
môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
18
a) Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;
b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;
c) Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần.
3. Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại
phần 1, 2 điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một
số bài kiểm tra đối với môn chuyên.
4. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KT tx theo
hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KT đk là số nguyên hoặc
số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
5. Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại phần 1, 2
điều này phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến
thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh
không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho
điểm) hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận
xét). Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học.
i. Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học
1. Môn học tự chọn:
Việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học và tham gia tính điểm
trung bình các môn học thực hiện như các môn học khác.
2. Chủ đề tự chọn thuộc các môn học:
Các loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì kiểm tra, cho điểm và tham
gia tính điểm trung bình môn học đó.
j. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
- Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ,
học kỳ II xếp loại Đ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp
loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.
c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận
xét vào học bạ.
20
3. Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp
loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
k. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTB hk) là trung bình cộng của điểm
trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTB cn) là trung bình cộng của
điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số
thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
l. Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật,
phần thực hành môn giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN)
1. Học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật
trong chương trình giáo dục nếu gặp khó khăn trong học tập môn học nào đó do
mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị.
2. Hồ sơ xin miễn học gồm có: Đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án
hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.
3. Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai
nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật
hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học.
4. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục,
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình
của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp
chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn
chuyên từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
22
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
4. Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học
nào điểm trung bình dưới 2,0.
5. Loại kém: Các trường hợp còn lại.
6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các phần 1, 2
điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho
loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn
học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K.
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn
học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn
học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn
học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.
n. Đánh giá học sinh khuyết tật
1. Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích
sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính.
2. Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục THCS, THPT được đánh giá, xếp loại theo các quy định như đối với
học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập.
3. Học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương
Tuy thời gian thực tập không lâu nhưng em đã rút ra được một điều thực
sự có ý nghĩa đối với bản thân, đó là trước tiên muốn hoàn thành tốt công tác
của mình người giáo viên phải thật sự cảm thấy gắn bó với nghề và thật yêu
nghề để những gì mình đã lựa chọn và đang bước tới thật sự là một niềm vui,
một sự say mê,... Có yêu nghề, yêu trò thì khi đó chúng ta mới có thể tâm huyết
với công việc giảng dạy. Đặc biệt, đối với những thầy cô “tập sự” như chúng em
thì cần phải nêu cao yếu tố đó, phải luôn tạo mối quan hệ gắn bó, thân thiện đối
với học sinh.
24
Được sự giúp đỡ của BGH nhà trường THPT Phú Lộc và các thầy cô giáo
trong trường, đặc biệt là cô ….. – hướng dẫn chủ nhiệm (11A1) và cô …. hướng dẫn giảng dạy em đã đúc kết cho mình được rất nhiều kinh nghiệm, cụ
thể là:
- Về công tác chuyên môn: Trước hết phải thấy được nhiệm vụ quan trọng
của người giáo viên không chỉ là truyền đạt tri thức mà còn giúp học sinh hình
thành và hoàn thiện nhân cách của mình. Do đó người giáo viên phải chọn cho
mình phương pháp giảng dạy phù hợp cho từng điều kiện, từng đối tượng học
sinh. Người giáo viên phải thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, tri thức, rèn
luyện nhân cách, đạo đức, lý tưởng sống... Đó là nền tảng, gốc rễ để chi phối
hoạt động cho một người giáo viên
- Về công tác chủ nhiệm: Phải thể hiện được vai trò quản lý, luôn là người
công tâm trong việc phê bình, nhận xét, đánh giá học sinh. Giáo viên chủ nhiệm
phải là người luôn biết lắng nghe và chia sẻ tâm tư, nguyện vọng, tình cảm với
học sinh; là người cố vấn, giúp đỡ học sinh hình thành và hoàn thiện nhân cách,
đạo đức, hình thành tính độc lập, tự giác.
Phú Lộc, ngày tháng năm
Sinh viên thực tập