LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ luận văn nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Hồng
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể. Trước hết, cho tôi gửi lời
cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT - Trường Học
Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định
hướng đúng đắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng đạo đức.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến …..– giảng viên bộ môn
Kinh tế tài nguyên – Khoa Kinh tế & PTNT – Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt
Nam đã dành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô chú, anh chị trong
công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ
tôi trong quá trình thực tập tại công ty.
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và người
thân, những người luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
thực hiện khóa luận này.
điịnh và do đối tác đặt hàng may cung cấp, phụ thuộc lớn vào nhập khẩu
nên hạn chế cơ hội cải thiện lợi nhuận của các DN trong ngành. Hiện nay,
hàng Dệt may Việt Nam đang chủ yếu dựa vào lợi thế nhân công giá rẻ,
được thừa nhận là có kỹ năng và tay nghề khá tốt . Mức thu nhập bình quân
của lao động Việt Nam hiện nay thấp hơn một chú so với con số tương
đương của Trung Quốc. Điều này đã góp phần làm nâng cao sức cạnh
tranh của sản phẩm Dệt may Việt Nam.
4
Nhận thấy rằng nhân sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
của công ty, việc quản lý và sử dụng tốt đội ngũ lao động sẽ giúp doanh
nghiệp phát triển một cách vững chắc và theo kịp với sự thay đổi của thị
trường. Công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam với kinh nghiệm dày
dặn của đội ngủ quản lý đã vạch ra và áp dụng các phương sách quản lý
nguồn nhân lực đạt được những kết quả nhất định. Song việc quản lý và sử
dụng nhân lực này không hề đơn giản, chính vì vậy tôi đã lựa chọn và
nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng lao động tại
công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam”
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng lao
động tại công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam trong những năm gần đây
(2012-2014); trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và
sử dụng lao động, góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao kết quả và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty. Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu thì tôi đã sử dụng
một số phương pháp là: Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tổ,
phương pháp so sánh…
Để phục vụ nghiên cứu, qua tìm hiểu tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về
lao động, quản lý, sử dụng lao động tại một số doanh nghiệp ở Việt Nam và trên thế
giới.
6
- Các hình thức tuyển dụng của công ty chủ yếu là thi sát hạch và thử việc.
Sau khi lao động được tuyển dụng thì công ty sẽ tiến hành kí hợp đồng lao
động. Công ty có các loại hợp đồng sau: HĐLĐ không xác định thời hạn,
HĐLĐ xác định thời hạn, và HĐLĐ theo thời vụ. Thực hiện chiến lược con
người, trong những năm qua công ty đã chú ý tốt hơn đến công tác đào tạo,
năm 2014 đã có 295 CBCNV đã và đang theo học tại các trường đào tạo.
-Tại công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam hiện nay đang áp
dụng hai hình thức trả lương chủ yếu là trả lương theo sản phẩm trực tiếp
cá nhân và trả lương theo thời gian có cải tiến. Bên cạnh lương, thưởng
công ty còn áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần
khác cho nhân viên.
- Công ty đã sử dụng nhiều biện pháp quản lý và sử dụng lao động làm cho
hiệu quả quản lý và sử dụng lao động của công ty trong những năm qua
cũng tăng lên đáng kể. Tạo việc làm cho gần 700 lao động trong xã hội.
Tăng thu nhập bình quân cho người lao động 37,70% năm 2013 so với năm
2012, năm 2014 tăng 15,47% so với năm 2013. Tuy nhiên vẫn còn một số
hạn chế là năng suất lao động của công ty và thu nhập bình quân người lao
động so với mặt bằng chung xã hội vẫn còn thấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động của
công ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam bao gồm cả yếu tố bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp. Yếu tố bên trong là do số lượng lao động của công
ty những năm qua có xu hướng tăng chậm, cơ sở hạ tầng của công ty còn
kém, trình độ lao động của công ty còn thấp… Yếu tố bên ngoài là do tình
hìnhkinh tế thế giới những năm qua bị khủng hoảng ảnh hưởng không nhỏ
tới nền kinh tế trong nước nói chung và ngành may mặc nói riêng.
7
DANH MỤC HỘP
9
BHYT
BHTN
BQ
BHXH
CBCV
CC
CN
CNH-HĐH
DN
ĐH
HĐLĐ
LĐ
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bình quân
Bảo hiểm xã hội
Cấp bậc công việc
Cơ cấu
Công nhân
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Doanh nghiệp
Đại học
Hợp đồng lao động
Lao động
Trong hoạt động kinh tế, người ta thấy có một sự chuyển biến từ những
thông số vật chất bên ngoài con người sang những vấn đề bên trong con
người liên quan đến những hiểu biết và hoạt động sáng tạo của con người. Đó
là: không ngừng nâng cao chất lượng sức lao động; những hình thức sử dụng
linh hoạt “nguồn gốc tiềm năng” của con người, kết hợp sự nỗ lực chung của
tập thể quần chúng công nhân; quan tâm đến các yếu tố văn thẩm mỹ của sản
xuất và chất lượng công việc. Chính những vấn đề này đỏi hỏi công tác tổ
chức quản lý và sử dụng lao động phải luôn có sự thay đổi trong tư duy, tìm
những hình thức, phương pháp, cơ chế quản lý mới, nhằm đem lại hiệu quả
cao. Tức là các doanh nghiệp phải có sự đổi mới cải tiến công tác quản lý, sử
dụng lao động trong doanh nghiệp mình.
Sau hơn 20 năm liên tục tăng trưởng với tốc độ bình quân 20%/năm,
đến nay ngành dệt may đã trở thành một trong những ngành kinh tế lớn nhất
cả nước về quy mô và tầm vóc. Trên cơ sở những thuận lợi từ tình hình kinh
tế thế giới dần hồi phục, nhu cầu tiêu dùng hàng dệt may tăng và năng lực sản
xuất thực tế trong ngành được nâng cao. Theo thống kê của Cục xuất nhập,
kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 8/2014 đạt gần 2,2 tỷ USD, tăng
0,2% so với tháng trước và tăng 20,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính chung
8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này ước đạt 13,65 tỷ USD,
11
tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước để trở thành ngành đạt giá trị xuất khẩu
lớn nhất của Việt Nam.
Hiện nay Dệt may được xem là một ngành kinh tế chủ chốt, thu hút
một lực lượng lao động lớn trong xã hội. Lao động trong ngành dệt may tăng
nhanh và luôn có sự biến động, giữa các doanh nghiệp thường xảy ra tình
trạng tranh giành lao động với nhau, vì thế tình trạng lao động bỏ việc, tự do
chuyển chỗ làm trong ngành dệt may đang diễn ra khá phổ biến, khiến nhiều
xuất kinh doanh của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
và sử dụng lao động.
- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại công ty may
TNHH Fine Land Apparel Việt Nam .
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng
lao động tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng
lao động tại công ty trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Với đề tài này cần thiết phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
1.Thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine
Land Apparel Việt Nam diễn ra như thế nào?
2.Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao
động tại công ty?
3.Những giải pháp nào nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao
động tại công ty?
13
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý
và sử dụng lao động tại công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam.
Trong đó:
- Chủ thể nghiên cứu: là người lao động và các phòng ban chuyên
môn của công ty may TNHH Fine Land Apparel Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: là các vấn đề về kinh tế, tổ chức, quản lý,
phân bổ, sử dụng gắn liền với công tác quản lý và sử dụng lao động tại công
ty TNHH Fine Land Apparel Việt Nam.
định sự phát triển của đất nước nói chung và của mỗi doanh nghiệp- đơn vị
kinh tế nói riêng. Do đó, khi nói đến quản lý và sử dụng lao động cũng chính
là nói đến quản lý và sử dụng con người trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Lao động luôn được diễn ra theo một quá trình. Quá trình lao động là tổng thể
những hành động của con người để hoàn thành một công việc nhất định. Quá
trình lao động là hiện tượng kinh tế xã hội vì thế, nó luôn được xem xét trên
hai mặt vật chất và xã hội.
+ Về mặt vật chất: Quá trình lao động dưới bất kì hình thái kinh tế xã
hội nào muốn tiến hành được đều phải gồm ba yếu tố: Bản thân lao động-Đối
tượng lao động-Công cụ lao động.
+ Về mặt xã hội: Quá trình lao động được thể hiện ở sự phát sinh
những mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau. Trong quá
trình lao động tập thể, con người không những tác động vào giới tự nhiên mà
còn tác động lẫn nhau, trao đổi hoạt động với nhau, ràng buộc nhau bởi
15
rấtnhiều những mối quan hệ mang tính chất xã hội. Chính nhờ những mối
quan hệ đó, con người đã lao động cải tạo giới tự nhiên một cách có hiệu quả,
đồng thời có điều kiện ngày càng thoả mãn đầy đủ các nhu cầu khác nhau của
mình. Trong xã hội hiện đại, các mối quan hệ lao động được hình thành giữa
chủ tư liệu sản xuất với người lao động, giữa chủ quản lý điều hành cấp trên
với quản lý điều hành cấp dưới và giữa những người lao động với nhau.
Những mối quan hệ phức tạp, đan xen, bện quyện vào nhau đó hình thành
tính tập thể, tính xã hội của lao động.
*Việc làm: Theo Bộ luật lao động Việt Nam, mọi hoạt động lao động
tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đuợc thừa nhận là việc làm. Giải
quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao dộng đều có cơ hội
làm việc là trách nhiệm của Nhà Nước, của các doanh nghiệp và tòan xã hội.
* Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan tổ chức hoặc cá
của con người trong một đơn vị thời gian nhất định. Năng suất lao động đo
bằng khối lượng gắn với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một
loại hàng hóa với số lượng lao động ít hơn nhưng lại sản xuất ra nhiều giá trị
sử dụng hơn.
* Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tập
hợp thể lực và trí lực của con người vận dụng trong quá trình lao động. Theo
C.Mác: sức lao động hay năng lực lao động là tòan bộ những năng lực thể
chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con nguời đang sống, nó
được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào
đó.
2.1.1.2 Vai trò và đặc điểm của lao động ngành Dệt May trong doanh nghiệp
a. Vai trò
17
Lao động là yếu tố không thể thiếu nó quyết định đến thành công trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kì một doanh nghiệp nào. Lao động tạo
ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng như tòan xã hội. Nếu không có lao
động thì quá trình sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được. Dù cho có
các nguồn lực khác như đất đai ,tài nguyên, vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật , khoa
học công nghệ sẽ không được sử dụng và khai thác có mục đích nếu như
không có lao động. Một doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao,...sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển
mạnh.
b.Đặc điểm
Dệt may là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nhất. Lao động
của ngành Dệt may chiếm hơn 20% lao động trong khu vực công nghiệp và
gần 5% trong tổng lực lượng lao động tòan quốc.Nguồn nhân lực của ngành
dệt may có những đặc thù sau:
Gần 80% lao động là nữ, có trình độ văn hóa của người lao động tương
các doanh nghiệp dệt may đang thiếu và yếu, đặc biệt là trong lĩnh vực sử
dụng internet để tạo lợi thế trong tiếp cận khách hàng ở các nước và
marketing cho công ty và sản phẩm. Công nhân trong ngành dệt may không
có tay nghề cao (20,4%) nên NSLĐ thấp, chẳng hạn cùng một ca làm việc,
NSLĐ bình quân của LĐ nghành may Việt Nam chỉ đạt 12 áo sơ mi ngắn tay
hoặc 10 quần thì một LĐ Hồng Kông là 30 áo hoặc 15-20 quần (Trần Thị
Thúy Lan, 2010).
Bên cạnh đó ngành đang có tình trạng thiếu nguồn lao động quản lý kỹ
thuật, nghiệp vụ. Hầu hết, các cán bộ quản lý chủ chốt trong các DN may đều
có trình độ đại học hoặc cao đẳng, chuyên môn hóa nhưng trình độ quản lý
theo phong cách chuyên nghiệp còn yếu, tiếp cận với phương thức hiện đại
19
còn ít. Cán bộ quản lý chủ yếu trưởng thành từ công nhân bậc cao nên chỉ giỏi
về chuyên môn của những sản phẩm cụ thể, còn những việc sánh tạo mẫu, tạo
dáng sản phẩm còn rất kém. Các DN rất cần những kỹ sư có bằng cấp, công
nhân kỹ thuật và các nhà quản lý – những người có khả năng nắm bắt công
nghệ hiện đại. Có một thực tế là nhiều DN bỏ ra một số tiền lớn để mua thiết
bị và công nghệ hiện đại, giá cao để chuẩn bị cho việc sản xuất các mặt hàng
cao cấp, song người vận hành thiết bị này lại có trình độ chuyên môn thấp.
Theo quy họach phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2015 –
tầm nhìn đến năm 2020, năm 2010 ngành sẽ thu hút 2,5 triệu lao động và đến
năm 2020 là 3 triệu LĐ. Như vậy, bình quân hàng năm ngành dệt may may
cần thêm khỏang 160 ngàn lao động chưa kể phải bổ sung cho số lao động
đến tuổi nghỉ hưu và rời bỏ ngành. Thêm nữa, Việt Nam gia nhập WTO, để có
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cạnh tranh, ngành Dệt May đang cần nhanh
chóng đào tạo lại NNL hiện có của ngành. Đây thực sự là một áp lực rất lớn
cho hoạt dộng đào tạo NNL của ngành Dệt May nói chung và các doanh
nghiệp Dệt May nói riêng (Nguyễn Thị Bích Thu, 2007).
nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức hoạt động trong một khuôn khổ đã định
sẵn, công việc được sắp xếp có trật tự, kỉ cương và phù hợp với khả năng của
người lao động.
Như vậy ta có thể hiểu quản lý lao động là quá trình tuyển dụng, lựa
chọn, đào tạo phát triển và tạo điều kiện thuận lợi để đạt được hiệu quả làm
việc cao trong một tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu đã vạch ra.
Việc quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển
bền vững của các doanh nghiệp. Quá trình quản lý phải được thực hiện một
cách có khoa học, hợp với điều kiện thực tế của tổ chức và phải được thực
21
hiện bởi những nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng, biết
cách làm việc với con người đạt hiệu quả và tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong
một tập thể
Các quan điểm quản lý lao động trong doanh nghiệp Dệt may
Nền kinh tế nước ta đang trong từng bước chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa với
chính sách đổi mới hội nhập với các nước trong khu vực và trên tòan thế giới.
Yếu tố con người, yếu tố trí tuệ được đề cao hơn yếu tố vốn và kĩ thuật, trở
thành nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Do
vậy yêu cầu về trình độ và năng lực của con người, của mỗi danh nghiệp cũng
khác trước tạo nên sự đòi hỏi về hai phía.
Mọi doanh nghiệp ở mức tối thiểu đều yêu cầu đội ngũ công nhân viên
của mình hòan thành nhiệm vụ , đat chỉ tiêu định mức đặt ra, chấp hành
những chính sách, những quy định của công ty.
Tuy nhiên trong thực tế kinh doanh, các doanh nghiệp ngày càng yêu
cầu đội ngũ nguồn nhân lực của mình nhiều hơn mức tối thiểu. Doanh nghiệp
không chỉ yêu cầu nhân viên hòan thành công việc mà còn phải biết sáng tạo,
cải tiến tìm ra những giải pháp, phương pháp mới, không chỉ chấp hành quy
ngừng tăng năng suất người lao động trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với các yếu
tố khác của quá trình sản xuất nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi nguồn lực
sản xuất kinh doanh.
Thứ hai là bồi dưỡng sức lao động về trình độ văn hóa, chính trị, tư
tưởng, chuyên môn nghiệp vụ và đặc biệt là nâng cao mức sống vật chất, tinh
tần mhằm đảm bảo tái sản xuất lao động, phát trỉển tòan diện con người.
Quản lý lao động nhằm sử dụng và bồi dưỡng lao động là hai mặt khác
nhau nhưng nó lại liên quan mật thiết với nhau. Nếu tách rời hoặc đối lập giữa
23
hai công việc này là sai lầm nghiêm trọng, không chỉ nói đến sử dụng lao
động mà quên bồi dưỡng sức lao động và ngược lại.
2.1.1.4 Sử dụng lao động
Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa : Sử dụng là đem dùng vào mục đích
nào đó. Người lao động cũng là con người cho nên muốn sử dụng tốt nguồn
lao động thì người quản lý phải nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người
lao động để hết lòng, hết sức phấn đấu cho sự phát triển của doanh nghiệp. Để
nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người lao động thì nhà quản lý phải có
kiến thức về khoa học tâm lý, khoa học về tổ chức quản lý…Nguồn lực lao
động là nguồn lực đặc biệt nên nguyên tắc sử dụng là đầy đủ, hợp lý hay nói
cách khác là tiết kiệm lao động huy động nhất ở lực lượng lao động và sản
xuất.
Sử dụng lao động hợp lý là sự bố trí lao động ở các bộ phận trong quá
trình lao động phù hợp với trình độ, khả năng sáng tạo và nguyện vọng của
người lao động.
Sử dụng lao động hiệu quả là kết quả của việc sử dụng lao động hợp lý,
là biết phát huy tất cả các mặt sở trường của người lao động
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của quản lý và sử dụng lao động
2.1.2.1 Vai trò của quản lý và sử dụng lao động
2.1.2.2 Ý nghĩa của quản lý và sử dụng lao động.
Quản lý và sử dụng lao động là một bộ phận không thể thiếu của quản
trị sản xuất - kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất
lượng người làm việc cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra, tìm kiếm và
phát triển những hình thức, phương pháp tốt nhất để con người có thể đóng
25