ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TUẤN VIỆT
CHI NHÁNH HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Huế, 12/2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TUẤN VIỆT
CHI NHÁNH HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
được học trên giảng đường cùng với thời gian hạn hẹp chắc chắn khóa luận này không
thể không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của
Thầy cô cũng như các anh chị trong Công ty để khóa luận của em có thể hoàn thiện
hơn và em có thể có nhiều kinh nghiệm hơn để áp dụng vào thực tiễn trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Như Thiện
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.......................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU.....................................................................................................ix
Phần I............................................................................................................................ 1
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................. 1
1.Lý do chọn đề tài..............................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................1
3.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................2
1.2.1.3.Doanh thu tài chính.........................................................................................12
1.2.1.4.Thu nhập khác................................................................................................13
1.2.2.Chi phí................................................................................................................... 13
1.2.2.1.Giá vốn hàng bán...........................................................................................13
1.2.2.2.Chi phí bán hàng............................................................................................13
1.2.2.3.Chi phí quản lý doanh nghiệp.........................................................................14
1.2.2.4.Chi phí tài chính..............................................................................................14
1.2.2.5.Chi phí khác....................................................................................................14
1.2.2.6.Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp..............................................................15
1.2.3.Xác định kết quả kinh doanh.................................................................................16
1.3.Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh..................................16
1.4.Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.......................................18
1.4.1.Nội dung kế toán doanh thu..................................................................................18
1.4.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng...........................................................................18
1.4.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...........................................................20
1.4.1.3.Kế toán doanh thu tài chính............................................................................23
1.4.2.Kế toán các khoản chi phí.....................................................................................26
1.4.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán...............................................................................26
1.4.2.2.Kế toán chi phí bán hàng................................................................................29
1.4.2.3.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.............................................................31
1.4.2.4.Kế toán chi phí tài chính.................................................................................33
1.4.2.5.Kế toán chi phi khác.......................................................................................35
1.4.2.6.Kế toán chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp.................................................36
1.4.3.Kế toán xác định kinh doanh.................................................................................37
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
iii
TNHH Thương Mại Tổng Hợp Tuấn Việt chi nhánh Huế...................................................62
2.2.1.1.Kế toán doanh thu..............................................................................................62
2.2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng...........................................................................62
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
2.2.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...........................................................66
2.2.1.3.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính...........................................................70
2.2.1.4.Kế toám thu nhập khác...................................................................................70
2.2.1.2.Kế toán các khoản mục chi phí..........................................................................74
2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán..............................................................................74
2.2.2.2.Kế toán chi phí bán hàng................................................................................76
2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp............................................................80
2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính................................................................................85
2.2.2.5. Kế toán chi phí khác......................................................................................85
2.2.2.6. Kế toán chi phí Thuế TNDN...........................................................................86
2.2.1.3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh..................................................................86
CHƯƠNG 3................................................................................................................ 91
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG
HỢP CHI NHÁNH HUẾ...........................................................................................91
3.1. Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................100
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT
:
Giá trị gia tăng
HTK
:
Hàng tồn kho
TSCĐ
:
Sản xuất kinh doanh
CKTM
:
Chiết khấu thương mại
HBBTL
:
Hàng bán bị trả lại
GGHB
:
Giảm giá hàng bán
KQKD
:
Kết quả kinh doanh
QLDN
:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác...............................................................26
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ Kế toán giá vốn hàng bán..............................................................28
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán..........................................................29
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng...........................................................31
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp....................................33
Sơ đồ 1.11:Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính...........................................................35
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí khác.................................................................36
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán Thuế TNDN hiện hành...............................................37
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh.....................................39
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty.......................................................................56
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp
Tuấn Việt chi nhánh Huế..........................................................................................57
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.60
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Thống kê đề tài khóa luận trên thư viện Trường Đại học kinh tế Huế..4
Bảng 2. 1 : Tình hình biến động nguồn lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013
..................................................................................................................................... 42
Bảng 2. 2: Tình hình biến động tài sản của Công ty...............................................46
Bảng 2. 3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 20112013............................................................................................................................. 51
Biểu mẫu 2. 20: Sổ chi tiết tài khoản 911100...........................................................90
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
x
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính
độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn. Mỗi doanh nghiệp phải năng
động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của
mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như
vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó
quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu
nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Đây
là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Do vậy bên cạnh
3. Đối tượng nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp
Tuấn Việt chi nhánh tại Huế, khóa luận đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Tuấn Việt
chi nhánh tại Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Tuấn
Việt chi nhánh tại Huế .
- Thời gian:
• Số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2011-2013.
• Số liệu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quý IV /2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các
giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện và một số bài
luận văn của khóa trước để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: Trong quá trình thực tập nhờ sự giúp đỡ của các anh
chị trong công ty em đã phỏng vấn và tìm hiểu sâu vào công tác kế toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu thô
của công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào khóa luận
một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất.
- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích,
so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh
doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công ty nói chung và cho
công tác kế toán doanh thu nói riêng.
- Phương pháp so sánh: Xác định mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu qua các năm
trên báo cáo tài chính.
lợi nhuận. Do đó việc nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh để đưa ra các biện pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả là rất cần thiết.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài trên, em nhận thấy đã có rất
nhiều khóa luận của hai khóa 43 và khóa 44, khoa Kế toán – Kiểm toán trên thư viện
Trường Đại học Kinh tế-Đại học Huế làm về đề tài này. Các bài khóa luận đều có
những ưu điểm và hạn chế riêng.
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Bảng 1. 1: Thống kê đề tài khóa luận trên thư viện Trường Đại học kinh tế Huế
Khóa 43
Khóa 44
Tổng số khóa luận
124
153
Khóa luận về đề tài kế toán Doanh thu và XĐ KQKD
21
thương mại, sản xuất, dịch vụ, xây dựng, sản xuất kinh doanh. Đối với lĩnh vực thương
mại, đề tài này chiếm khoảng 1/5 tổng số khóa luận về đề tài kế toán Doanh thu và
Xác định kết quả kinh doanh.
7. Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu được thực hiện gồm 3 phần
Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Tuấn Việt chi nhánh tại Huế.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Tuấn Việt chi nhánh tại Huế.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Tuấn Việt chi nhánh tại Huế.
Phần III : Kết luận
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
đến nơi tiêu dùng. Địa bàn hoạt động có thể trong nước hoặc ngoài nước. Khi thực
hiện hoạt động này, doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu thị trưòng, huy động và sử
dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thoả mãn tốt mọi nhu cầu xã hội. Ngoài ra, trong
quá trình thực hiện lưu thông hàng hoá, các doanh nghiệp thương mại còn có thể tiếp
tục quá trình sản xuất lưu thông qua việc tổ chức vận chuyển, tiếp nhận, phân loại, sơ
chế,... và thực hiện dự trữ hàng hoá. Để tổ chức các kênh phân phối bán lẻ, bán buôn,
các doanh nghiệp phải có mạng lưới cửa hàng bán lẻ, đại lý hợp lý.
1.1.3. Đặc điểm hoạt động mua hàng và bán hàng.
1.1.3.1. Hoạt động mua hàng
a. Khái niệm
Mua hàng4: là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ
trao đổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hoá thông qua quan hệ thanh
toán tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình
thái hàng hoá.
b. Các phương thức mua hàng
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động mua hàng bao gồm: mua
hàng trong nước (hay mua hàng nội địa) và mua hàng nhập khẩu (mua hàng của các
quốc gia khác).
Đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa, việc mua hàng có
đơn vị xuất - nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động nhập khẩu cho mình.
c. Phương pháp xác định giá trị hàng nhập kho5
Giá thực tế của hàng nhập kho được xác định theo từng hàng nhâp:
Đối với hàng hóa mua ngoài nhập kho thì giá thực tế của hàng nhập bao gồm:
+ Giá hóa đơn: Giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT).
+ Thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
+ Các khoản thuế không hoàn lại ( thuế nhập khẩu, thuế TTĐB…).
+ Các khoản giảm giá được người bán hàng chấp nhận, ghi giảm giá thực tế của
hàng nhập kho.
Đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng ở các doanh nghiệp
thương mại như chi phí vận chuyển, bốc dở… thì không tính vào giá thực tế của hàng
nhập kho mà được tập hợp riêng và phân bố trực tiếp vào giá vốn của hàng bán.
Đối với hàng gia công xong nhập kho thì giá thực tế của hàng hóa nhập kho là
giá trị thực tế hàng hóa xuất kho và chi phí phát sinh trong quá trình gia công như chi
phí vận chuyển bốc dỡ, tiền thuê gia công, chi phí nhân viên…
- Đối với hàng hóa gửi bán, đã bán bị khách hàng trả lại, nhập kho thì giá trị
thực tế nhập kho là giá trị thực tế đã xác định tại thời điểm bán hoặc gửi bán.
1.1.3.2. Hoạt động bán hàng
a. Khái niệm
Bán hàng6: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh
5
Giáo trình kế toán tài chính PGS.TS Nghiêm Văn Lợi 2007 NXB Tài chính, trang432
Bài giảng Kế toán tài chính 2 Nguyễn Thị Thanh Huyền – ĐH Kinh tế Huế, trang 3
6
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
7
bán ký gởi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý chính
là khoản hoa hồng được hưởng. Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ
hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán
đại lý và tiền thu về hoa hồng.
Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
được xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu
để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải
chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả
góp không được phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511), mà được hạch toán như
khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK 515). Doanh thu bán hàng
trả góp phản ánh vào TK 511 được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.
Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi
lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hóa đó
trên thị trường.
c. Xác định giá trị hàng xuất kho
Trên thực tế để quản lý và kế toán hàng tồn kho nói chung người ta có thể sử
dụng một trong hai phương pháp bao gồm phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm
kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế toán nào cho phù hợp tùy thuộc vào đặc
điểm của bản thân loại hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Lựa chọn
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
9
Khóa luận tốt nghiệp
Trị giá HTK
xuất trong kỳ
=
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
Trị giá HTK
tồn đầu kỳ
+
Trị giá HTK
nhập trong kỳ
-
Trị giá HTK
tồn cuối kỳ
Các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho
Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho, có 4 phương pháp tính giá xuất kho sau:
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện
=
Trị giá HTK đầu kỳ (hay cuối kỳ trước)
Số lượng HTK tồn đầu kỳ
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Ngọc Mỹ Hằng
1.2. Tổng quan vế kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1. Doanh thu
1.2.1.1. Doanh thu bán hàng7
a. Khái niệm
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
b. Xác định doanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thu đã thu hoặc sẽ thu được.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh
thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được
trong tương lai về giá trịthực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện
được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải
thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn
thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không
ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi
được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
1.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu
trong kì của doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ gồm:
• Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
• Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
• Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.2.1.3. Doanh thu tài chính8
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài
chính hoặc do kinh doanh. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm:
• Thu nhập là lợi tức cho vay do bên đi vay thanh toán.
• Thu nhập về cho thuê tài chính gồm cả số tiền trả theo giá vốn và lợi tức cho
thuê do bên đi thuê thanh toán.
• Thu nhập lợi tức cổ phiếu, trái phiếu và chênh lệch giá bán với giá vốn của các
chứng khoán bán ra.
• Lợi nhuận nhận được từ chủ liên doanh, chủ công ty liên kết, công ty con mang lại.
8
GVC. Phan Đình Ngân, ThS. Hồ Phan Minh Đức, Giáo trình kế toán tài chính 1, NXB Đại học Huế, trang 291
SVTH: Nguyễn Thị Như Thiện