ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
......c ä d......
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH HUẾ
PHAN THỊ HẰNG LY
KHÓA HỌC: 2011 – 2015
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
......c ä d......
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ HẰNG LY
Lớp: K45B – TCNH
Niên khóa: 2011 - 2015
tiêu phổ biến rộng rãi thẻ tín dụng như là một trong những phương tiện thanh toán hữu
ích thay cho tiền mặt và khai thác lợi nhuận không hề nhỏ từ hoạt động này, các ngân
hàng Việt Nam đang có nhiều giải pháp tích cực để người dân tiếp cận thẻ tín dụng.
Riêng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội vẫn chưa chú trọng khai thác đầu
tư vào lĩnh vực đầy ưu thế này. Vì vậy, việc nghiên cứu phân tích để phát triển hiệu
quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng là rất quan trọng trong tình hình cạnh trạnh gay
gắt với các ngân hàng trong nước và cả nước ngoài, để phát huy vị thế cũng như tầm
ảnh hưởng của ngân hàng.
Đặc biệt, tại Thừa Thiên Huế thẻ tín dụng đang còn là công cụ rất mới mẻ và lạ
lẫm đối với người dân. Trong khi đó, nền kinh tế Huế đang có những bước tiến đáng
kể, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng cao do đó Huế cũng là nơi tiềm năng
mà các ngân hàng hướng đến để khai thác lợi ích từ việc kinh doanh thẻ tín dụng. Từ
thực tiễn nêu trên, nên tôi quyết định chọn đề tài: “ Phát triển hoạt động kinh doanh
thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội chi nhánh Huế”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Quân Đội chi nhánh Huế trong 3 năm 2012-2014. Từ đó thấy được điểm mạnh và
điểm yếu của hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng để đề ra hướng phát triển hiệu quả
kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng này.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát về hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng Thương mại.
- Đánh giá thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng tại MBBANK chi nhánh Huế giai
đoạn 2010-2014.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng.
- Đưa ra hướng phát triển để nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
cũng như phổ biến loại hình sản phẩm thẻ tín dụng ra dân chúng nhằm khai thác triệt
để lợi ích từ kênh đầu tư này và khẳng định vị thế trong cuộc đua công nghệ thông tin
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
Δy : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ
tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
• Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y1 − y 0
× 100%
y0
Δy =
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước.
y1 : chỉ tiêu năm sau.
Δy : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
Phương pháp thống kê bằng bảng biểu, thể hiện sự gia tăng của các chỉ
tiêu phân tích qua các năm
Dùng đồ thị minh họa
Phương pháp phân tích swot
trực tiếp quyền sử dụng một lượng vốn nhất định. Còn khi ngân hàng cấp cho khách
hàng một thẻ tín dụng thì chưa có một lượng tiền thực tế nào được vay. Ngân hàng chỉ
đưa ra một sự đảm bảo về quyền được sử dụng một lượng tiền trong phạm vị hạn mức
của khách hàng. Việc khách hàng có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình
sử dụng thẻ của khách hàng sau đó.
Khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá và dịch vụ tức là họ đang
sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Ngân hàng đảm nhận
vai trò kế toán hộ cho các chủ thẻ trên tài khoản tín dụng. Số dư phát sinh sẽ được ghi
vào bên nợ của tài khoản, được hiểu là một khoản cho vay. Khách hàng phải tiến hành
thanh toán theo sao kê khi đến hạn. Tín dụng thẻ có tính tuần hoàn và cho phép người
sử dụng mở rộng khả năng tài chính trong ngắn hạn. Chỉ cần khách hàng tuân thủ đúng
các qui định hợp đồng sử dụng thẻ thì sẽ luôn có quyền sử dụng thẻ.
1.1.2 Đặc điểm và phân loại thẻ tín dụng
1.1.2.1 Đặc điểm của thẻ
Mô tả thẻ tín dụng
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
Thẻ được làm bằng nhựa, với kích thước tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x
0,07 cm.
Mặt trước của thẻ gồm:
• Nhãn hiệu thương mại của thẻ
• Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
• Số thẻ, tên của chủ thẻ được in nổi
Mặt sau của thẻ gồm:
• Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất
như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động kinh doanh của
mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho người đứng tên
trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do công
ty thanh toán với ngân hàng phát hành.
c. Phân loại theo mức tín dụng.
Có hai loại: Thẻ vàng và thẻ chuẩn.
Thẻ vàng
Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 50.000.000 -90.000.000
Thẻ chuẩn
Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 10.000.000-dưới 50.000.000.
Trong đó, hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụng
trong một chu kỳ tín dụng.
d. Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất.
Thẻ dập nổi (Embossed Card): hiện giờ hầu như không còn sử dụng.
Thẻ từ tính (Magnetic Card) : Các thông tin về thẻ trên một giải băng từ
Thẻ thông minh (IC/Smard Card): Các thông tin được lưu trữ bằng các vi
mạch. Thẻ này sẽ được sử dụng phổ biến trong tương lai.
1.1.3 Ưu điểm, nhược điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng
1.1.3.1 Ưu điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng ra đời đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của công nghệ NH
Hoà chung với sự phát triển về kinh tế- xã hội của thế giới, Sự phát triển của phương
thức thanh toán thẻ (nói chung) và thẻ tín dụng (nói riêng) từ khi ra đời cho tới nay
chứng tỏ nó có một sức hấp dẫn đặc biệt. Điều tạo nên sự hấp dẫn đó chính là tính ưu
việt của nó:
Thuận tiện
• Nếu như ở phương thức thanh toán bằng tiền mặt, ta luôn luôn phải mang theo
người khối lượng tiền lớn, hay thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi… với thủ tục rườm
rà thì ở phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng sẽ gọn nhẹ hơn rất nhiều. Với tấm
thẻ nhỏ trong tay, ta có thể thanh toán hàng hoá- dịch vụ tại tất cả các điểm chấp nhận
cấp lại thẻ khác. Khi đó, tiền trong tài khoản của bạn sẽ được an toàn. Nếu bạn bị
cướp, tên cướp cũng không thể làm gì được vì muốn rút được tiền nó phải biết mã số
PIN và hàng loạt những vấn đề khác.
• An toàn trong quản lý tài chính của các ĐVCNT vì thông tin về giao dịch
được lưu lại nên không thất thoát được tiền mặt cũng như tránh được tiền giả.
Hiệu quả
• Giảm thiểu sự nhầm lẫn trong thanh toán.
• Tiết kiệm chi phí vận chuyển và chi phí kiểm đếm tiền mặt, giảm lượng tiền
mặt trong lưu thông. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chi hơn trăm tỷ
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
đồng để in tiền và ngân phiếu thanh toán. Trong hệ thống ngân hàng ở Việt Nam có
khoảng 70.000 người nhưng có tới 7.000 người, chiếm 10% tổng số nhân viên ngân
hàng, làm nhiệm vụ in, huỷ, phân loại tiền mặt. Ở các ngành khác số lượng nhân viên
thu ngân cũng rất đông. Ngoài ra, mỗi khi vận chuyển tiền, chi phí áp tải, đảm bảo an
ninh cũng rất lớn.
• Tăng hiệu quả sử dụng vốn: bạn vừa có thể chi tiêu mà số tiền trong tài khoản
của bạn vẫn sinh lãi. Đối với công ty, ưu điểm này lại càng rõ hơn. Doanh nghiệp có
thể giảm được chi phí tạm ứng công tác phí, kiểm soát được chi tiêu của nhân viên
thông qua sao kê của ngân hàng; được cấp vốn ngắn hạn khi cần mà không cần phải
làm thủ tục vay.
• Tập trung nguồn vốn lớn vào ngân hàng, góp phần đẩy nhanh tốc độ quay
mặt trái của nó. Thanh toán bằng thẻ tín dụng cũng có một số nhược điểm sau.
• Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hàng không thể rút tiền
mặt hoặc mua sắm hàng hoá dịch vụ vượt quá giới hạn thanh toán của thẻ.
• Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại các máy
ATM khách hàng sẽ chịu một khoản phí nào đó.
• Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tín dụng chỉ được
sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
• NH muốn thu hút được lợi nhuận thì phải phát hành được một số lượng thẻ đáng
kể. Trong khi đó NHPH phải bỏ nhiều chi phí để sử dụng công nghệ thông tin, trang bị
hệ thống ATM, thiết lập mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ và NHĐL thanh toán thẻ.
1.1.3.3. Những rủi ro trong thanh toán bằng thẻ tín dụng
Về khía cạnh rủi ro thì thẻ tín dụng có độ an toàn cao hơn nhiều dạng đầu tư và
cho vay khác. Tính an toàn thể hiện ngay ở hình thức phát hành của nó. Hiện nay thẻ
tín dụng được phát hành dưới ba hình thức đó là:
- Thế chấp.
- Tín chấp.
- Kết hợp cả hai.
Trong lần phát hành đầu tiên chủ thẻ phải thế chấp 125% hạn mức tín dụng được
cấp. Đương nhiên hình thức này thì an toàn tuyệt đối cho NH. Nhưng nếu phát hành
theo cách này sẽ gây khó khăn cho lỗ lực phát triển thị trường thẻ và nó chỉ phù hợp
trong giai đoạn thử nghiệm.
Tín chấp được quan tâm đến như mộ nhân tố mở rộng thị trường thẻ. NH căn cứ
vào nhân thân, mức thu nhập hằng năm để quyết định hạn mức tín dụng. Thuy nhiên
trường hợp này chứa nhiều rủi ro, nhất là khi chủ thẻ không thể thanh toán được do
nguyên nhân chủ quan từ phía chủ thẻ hay nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến việc
trả nợ của chủ thẻ. Và trên thực tế thì các ngân hàng hiện nay đều kết hợp sử dụng cả hai
biện pháp trên, đó là thẩm định KH và yêu cầu ký quỹ rồi từ đó quy định HMTD.
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
nhận được thẻ liên lạc với NHPH hoặc khi NH yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê.
Chủ thẻ thật không nhận được thẻ phát hành
Thẻ bị đánh cắp trên đường gửi từ NHPH đến chủ thẻ. Chủ thẻ không hề biết là thẻ đã
được gửi cho mình trong khi đó thẻ được sử dụng. Rủi ro này NH sử dụng phải chịu.
Giao dịch giả trên thẻ đã mất
Thẻ bị mất cắp, thất lạc (Lost - Stolen Card) bị người khác sử dụng trước khi chủ
thẻ kịp thông báo cho cho NHPH để có các biện pháp hạn chế hoặc thu hồi thẻ .
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
Giao dịch giả mạo qua thư (Mail or Telephone Order MO/TO) và các giả
mạo khác:
ĐVCNT cung cấp hàng hoá- dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư, điện
thoại. Nếu người đặt hàng không phải là chủ thẻ thật thì giao dịch đó của ĐVCNT bị
NHPH từ chối thanh toán, dẫn đến rủi ro cho ĐVCNT hoặc NHTT.
Rủi ro khi thanh toán thẻ. Bồi hoàn giao dịch không theo quy định của tổ
chức thẻ quốc tế.
• Thanh toán giao dịch giả mạo
Nếu NH vẫn không thanh toán cho những giao dịch giả mạo thì NH đó phải chịu
rủi ro này.
• Nhân viên Dịch vụ chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán cho một
thẻ(Multiple irmiisnt)
Khi thực hiện giao dịch nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in nhiều bộ
thẻ tín dụng quá mức).
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
1.1.4 Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Thẻ đã mang lại cho NH nhiều nguồn thu khác nhau. Đầu tiên, phải kể đến đó là
những khoản phí thu được bao gồm :
Thứ nhất
Các khoản phí mà chủ thẻ phải trả. Tuy số phí áp dụng cho mỗi thẻ là không lớn,
trong nhiều trường hợp phí thu là để bù chi, nhưng với nhiều thẻ NH có thể tích lại
được một nguồn thu.
Thứ hai
Các khoản phí cho giao dịch rút tiền mặt, phí chậm trả đối với KH sử dụng thẻ
tín dụng để ứng trước tiền của NH. Thông thường loại phí này cao hơn lãi suất cho vay
dài hạn của NH. Như trong trường hợp rút tiền mặt phí có thể lên tới 4% cho NHPH
và NH vẫn tính lãi khi khách hàng không trả tiền đúng hạn. Với thẻ tín dụng lãi chậm
trả có thể vượt mức 2.5%.
Thứ ba
Phí thu từ các cơ sở chấp nhận thẻ khi họ muốn NH là người thanh toán cuối
cùng mà nhờ việc thanh toán đó họ đã thu hút được nhiều hơn khách hàng, đem lại
phần tăng trong doanh thu.
Kế đến, lợi nhuận mà NH thu được là từ hoạt động làm đại lý hay chi nhánh
thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ. Đây có thể nói là nguồn thu lớn nhất, như là một
Với các giao dịch thẻ mà NH thanh toán hộ NHPH, Ngân hàng sẽ được hưởng một
phần chiết khấu trên doanh số thanh toán hộ.
• Các khoản thu khác
- Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời.
- Phí tra soát.
- Phí cấp lại thẻ mất cắp.
Phí cập nhật thẻ mất cắp, thất lạc lên danh sách cấm lưu hành.
Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỉ suất sinh lời lên tới
20%/năm cho NH. Vì vậy, dễ hiểu tại sao thẻ tín dụng có một sức hấp dẫn lớn như vậy
với những tổ chức kinh doanh thẻ.
Bên cạnh lợi ích làm tăng lợi nhuận cho NH, việc kinh doanh thẻ còn góp phần
đa dạng hoá các hình thức dịch vụ mà NH cung cấp. Mà điều này có tác động không
nhỏ đến uy tín của NH. Rõ ràng, khi lựa chọn một NH phục vụ mình KH sẽ chọn NH
nào có khả năng cung ứng nhiều hình thức dịch vụ hơn, giao dịch tiện lợi hơn. Vì vậy
kinh doanh thẻ chính là một hướng đi đúng đắn cho các NH hiện đại để nâng cao uy
tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường…
1.2. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến thẻ tín dụng ngân hàng thương mại
Cơ sở chấp nhận thẻ. (Merchant)
Là đơn vị bán hàng hoá dịch vụ có ký kết với NH thanh toán về việc chấp nhận
thẻ thanh toán thẻ như: Cửa hàng, khách hàng …Các đơn vị này được trang bị máy
móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền hàng, dịch vụ, trả nợ thay tiền mặt.
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Thương vụ được hiểu là vụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, trả nợ bằng thẻ
hoặc các dịch vụ rút tiền mặt tại quầy hoặc qua máy ATM do chủ thẻ thực hiện.
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
Hạn mức tín dụng ( Credit limit)
Hạn mức tín dụng được hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà NHPH cấp cho chủ thẻ
sử dụng đối với từng loại thẻ.
Tài khoản thẻ ( Card acount)
Là tài khoản được mở riêng cho cho việc sử dụng và thanh toán thẻ của chủ thẻ.
Số PIN
Là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại máy ATM.
Mã số này do NH phát hành. Cá nhân phải giữ bí mật, chỉ một mình mình biết.
BIN
Là mã số để chỉ NH phát hành thẻ.Trong hiệp hội thẻ có nhiều NH thành viên, mỗi
NH thành viên có một mã số riêng giúp thuận lợi trong việc thanh toán và truy xuất.
Ngày hiệu lực.
• Ngày sao kê: Là ngày NH phát hành thẻ lập các sao kê về tài khoản chi tiêu
mà chủ thẻ phải thanh toán trong tháng.
• Ngày đáo hạn: là ngày NH phát hành thẻ quy đinh cho chủ thẻ thanh toán toàn
bộ hay một phần tổng trị giá trên sao kê.
Trung tâm thẻ
Là phòng quản lý thẻ trung tâm. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành, cấp
thẻ theo quy trình chung như sau:
b. Quy trình phát hành
1. Nhận hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ tín dụng từ khách hàng
Khi yêu cầu ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, khách hàng cần phải mang theo
giấy tờ tùy thân cân thiết và hoàn tất một số giấy tờ mà ngân hàng đề nghị.
2. Ngân hàng thẩm định hồ sơ khách hàng
Ngân hàng cần phải thẩm định lại một số thồng tin về tình hình tài chính hay thu
nhập của khách hàng, số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, lịch sử tín dụng
của khách hàng…. Dựa vào kết quả thẩm định, ngân hàng sẽ quyết định có cấp thẻ tín
dụng cho khách hàng hay không
Nếu ngân hàng không đồng ý, hồ sơ của khách hàng bị loại bỏ, quy trình nghiệp
vụ kết thúc tại đây.
Nếu ngân hàng đồng ý, quy trình được tiếp tục ở bước 3.
3. Ngân hàng phân loại khách hàng để cấp thẻ
Căn cứ vào tài khoản đảm bảo/ký quỹ hoặc người bảo lãnh và khả năng thanh
toán của khách hàng, ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng riêng cho khách hàng.
Thông thường có 2 loại hạn mức tín dụng thể hiện qua 2 hạng thẻ như sau:
Thẻ vàng
Thường cấp cho khách hàng loại một, tức là các quan chức chính phủ, lãnh đạo
các doanh nghiệp có quan hệ tốt với ngân hàng, lãnh đạo các cơ quan, tổ chức nước
ngoài, các cá nhân có thu nhập cao, ổn định.
Thẻ chuẩn
Thường cấp cho những khách hàng đại trà, có thu nhập thấp hơn.
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong trường hợp khách hàng yêu cầu phát hành lại thẻ, ngân hàng cần kiểm tra
lại các chi tiết trong hồ sơ khách hàng.Việc in lại thẻ cũng giống như việc in thẻ mới.
Trong trường hợp thẻ của khách hàng hết hạn sử dụng, ngân hàng phát hành
sẽ thông báo trước cho chủ thẻ. Nếu chủ thẻ yêu cầu được tiếp tục sử dụng thẻ, ngân
hàng sẽ phát hành lại thẻ. Nếu chủ thẻ không có ý kiến gì, việc sử dụng thẻ sẽ mặc
nhiên chấm dứt.
Sau khi kết thúc nghiệp vụ phát hành thẻ,ngân hàng phải tiến hành nghiệp vụ
thanh toán thẻ vì kể từ lúc này khách hàng sử dụng thẻ trong thanh toán hoặc rút tiền mặt.
1.2.2.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ tín dụng
Nghiệp vụ thanh toán thẻ nói chung gồm có các bước sau:
1. Chủ thẻ rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ
2. Đơn vị chấp nhận thẻ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, thực hiện giao dịch, lập hóa
đơn, giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ cho chủ thẻ.
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
21
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
3. Đơn vị chấp nhận thẻ giao hóa đơn cho ngân hàng thanh toán.
4. Ngân hàng thanh toán ứng trước tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ.
5. Ngân hàng thanh toán truyền thông tin cho tổ chức thẻ quốc tế.
6. Tổ chức thẻ quốc tế ghi Có cho ngân hàng thanh toán sau khi nhận được thông
tin từ ngân hàng thanh toán.
7. Tổ chức thẻ quốc tế ghi Nợ cho ngân hàng phát hành.
8. Ngân hàng phát hành thanh toán nợ cho tổ chức thẻ quốc tế.
(2)
1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân
hàng thương mại
Bất cứ một hành vi kinh tế nào cũng đều chịu ảnh hưởng của những nhân tố chủ
quan và khách quan. Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng cũng không nằm ngoài quy
luật đó. Những nhân tố chủ quan xuất phát từ chính những chủ thể tham gia vào quá
trình phát hành và thanh toán thẻ, những nhân tố khách quan là những yếu tố liên quan
đến môi trường kinh doanh. Cụ thể như sau:
1.3.1 Nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng là ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà
nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, là thành viên chính thức của tổ chức
thẻ quốc tế.
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
22
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trách nhiệm của ngân hàng phát hành:
Thẩm định tính năng pháp lý và khả năng tài chính của khách hàng để ra
quyết định có cấp thẻ cho khách hàng hay không.
Sau khi thẩm định, nếu khách hàng đủ điều kiện, ngân hàng tiến hành phát
hành thẻ cho khách hàng, đồng thời hướng dẫn khách hàng cách sử dụng thẻ cũng như
những quy định cần tuân thủ khi dùng thẻ.
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
Cung cấp các máy móc thiết bị, các hóa đơn thanh toán và bảng kê hóa đơn
cùng các tài liệu liên quan.
Ngân hàng thanh toán là đơn vị có vai trò quan trọng trong khâu thanh toán, tác
động trực tiếp tới việc mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ. Do đó, ngân hàng
thanh toán thực hiện tốt vai trò của mình sẽ khuyến khích các đơn vị kinh doanh tham
gia mạng lưới chấp nhận thẻ của ngân hàng, góp phần mở rộng dịch vụ. Ngược lại,
nếu ngân hàng thanh toán không danh được sự tin tưởng của đơn vị chấp nhận thẻ, quy
mô mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ sẽ khó phát triển được.
1.3.1.3 Chủ thẻ
Chủ thẻ tín dụng là người có tên trên thẻ, đựợc ngân hàng phát hành cho phép sử
dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thay cho tiền mặt theo hạn mức được
cấp, hoặc rút tiền tại các ATM hoặc các ngân hàng đại lý.
Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Tài khoản thẻ là tài khoản chung
cho hai chủ thẻ. Tuy nhiên chủ thẻ chính là người có trách nhiệm thanh toán cho ngân
hàng phát hành và chịu trách nhiệm về các khoản phát sinh. Giao dịch của chủ thẻ
chính và chủ thẻ phụ cùng trong một hạn mức tín dụng mà ngân hàng cấp cho chủ thẻ
chính. Cuối hàng tháng, sao kê sẽ được gửi cho chủ thẻ chính, ghi rõ tất cả những giao
dịch mà chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ đã thực hiện.
Trách nhiệm của chủ thẻ:
Bảo quản thẻ, không được đưa cho người khác sử dụng, tránh bị lợi dụng
Sử dụng thẻ đúng mục đích quy định.
Thanh toán các khoản phát sinh cho ngân hàng phát hành đúng theo quy định.
Báo ngay cho ngân hàng phát hành trong trường hợp thẻ bị mất hoặc đánh cắp.
Chủ thẻ có vai trò quyết định trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Lý do
thật đơn giản: chủ thẻ hay khách hàng có quyền quyết định có nên phát hành thẻ hay
không. Nếu có, chủ thẻ sẽ có quyền quyết định sẽ chi tiêu như thế nào. Do vậy, việc
tạo những tác động tích cực tới chủ thẻ cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ là
trình phát hành và thanh toán thẻ tín dụng. Các tổ chức thẻ quốc tế chỉ có quan hệ trực
tiếp với các ngân hàng thành viên. Nó có vai trò cung cấp một mạng lưới viễn thông
toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, làm trung tâm xử lý cấp phép, thông tin
giao dịch thanh toán cho các ngân hàng thành viên. Do vậy, tổ chức thẻ quốc tế có vai
trò đi tiên phong, tổ chức việc cung cấp dịch vụ thẻ trên khắp thế giới.
1.3.2 Nhân tố khách quan
Môi trường xã hội, pháp lý là nhân tố khách quan có tác động khá lớn tới việc
phát hành và thanh toán thẻ tín dụng.
Môi trường xã hội là chiếc nôi tất cả các loại dịch vụ, trong đó có dịch vụ thẻ tín
dụng. Nhu cầu sử dụng thẻ xuất phát từ xã hội, từ dân chúng. Những gì dân chúng cần
là những gì ngân hàng nên cung cấp. Nếu nhu người dân của một khu vực không có
nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng thì thị trường thẻ tín dụng ở đó sẽ kém phát triển. Ngược
lại, nếu người dân nhận thức được những lợi ích từ việc sử dụng thẻ tín dụng và có thu
nhập ổn định, người ta sẽ ưa thích sử dụng nó và thị trường thẻ ở đó sẽ phát triển rất
SVTH: Phan Thị Hằng Ly
25