TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT? PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỊCH VỤ ? - Pdf 34

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Vi Quốc Dũng
2. Trần Tấn Học
3. Trần Thanh Hằng
4. Trần Hớn Nguyên
5. Tô Nguyễn Bội Sang
6. Phạm Quý Dương Phương Thụy
1.


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
MỤC LỤC

CHỦ ĐỀ:

TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT VỀ THUẾ

TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT?
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ
TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
DỊCH VỤ ?

2


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5

Lời mở đầu:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được

hình thức chuyển chi tiêu cá nhân thành chi tiêu công – chi tiêu vì lợi ích chung của
toàn xã hội.

-

Thuế là một khoảng thu mang tính bắt buộc.
Tính bắt buộc xuất phát từ việc Nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng
hóa công cộng cho xã hội. Tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của
mọi công dân đối với lợi ich công cộng của toàn xã hội. Tính bắt buộc này thường
được ghi nhận trong Hiến pháp, cụ thể ở Hiến pháp của nước Việt Nam năm 1992
có quy định tại Điều 80: “ Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích
theo quy định của pháp luật”.
Trốn thuế hay gian lận thuế đều bị xem là những hành vi phạm pháp và phải
chịu xử lý phạt về hành chính hoặc hình sự.
4


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
-

Thuế mang tính phân phối lại, xây dựng trên nền tảng giá trị thặng dư do nền kinh
tế tạo ra, tức là thuế gắn chặt với kinh tế.
Do đó thuế đem lại số thu to lớn và bền vững gấp bội so với các khoản thu
khác của Nhà nước.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
2.1.

Khái niệm


thụ đặc biệt năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung. Hướng sửa đổi là mở rộng đối
tượng chịu thuế. Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1998
và sửa đổi năm 2003 lại tiếp tục được sửa đổi. Mục đích sửa đổi lần này là đảm bảo
các quy định trong pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt thống nhất với các cam kết
của Việt Nam khi gia nhập WTO, đặc biệt tránh phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản
xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã sửa đổi giá
tính thuế và thuế suất đối với một số mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt.
Trước sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, trước yêu cầu ổn định kinh tế
vĩ mô, giảm nhập siêu, kiềm chế lạm phát, tránh gây đột biến trong sản xuất, tiêu
dùng, bảo đảm nguồn thu ngân sách Nhà nước; và nhằm thực hiện các cam kết của
Chính phủ Việt Nam khi gia nhập WTO cũng như bảo đảm tính phù hợp với thông
lệ quốc tế, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008.
Vậy, thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
nhằm điều tiết hướng dẫn sản xuất, điều tiết tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng
thời kỳ nhất định. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người
tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.
6


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
Về bản chất, thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là một loại thuế gián thu nhưng thuế
tiêu thụ đặc biệt có những đặc điểm riêng giúp chúng ta phân biệt loại thuế này với
các loại thuế gián thu khác.
2.2.

Đặc điểm

+/ Thuế tiêu thụ đặc biệt có diện đánh thuế hẹp. Việc quy định các hàng hóa,

Khi hàng hoá và dịch vụ này chuyển qua khâu lưu thông thì không phải chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt. Cơ sở được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với
nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp.
Vì vậy, việc quản lý thuế tiêu thụ đặc biệt đòi hỏi phải kiểm tra, giám sát chặt
chẽ, đảm bảo hạn chế đến mức tối đa sự thất thu thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu sản
xuất, cung ứng dịch vụ hoặc nhập khẩu.

3. Các đặc điểm riêng phân biệt thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác:

Thứ nhất, thuế tiêu thụ đặc biệt có tính chất gián thu. Tính chất gián thu của
loại thuế này thể hiện:
Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa và
dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một cách gián tiếp thông qua giá cả của hàng
hóa, dịch vụ mà người đó tiêu dùng và người sản xuất và kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là người nộp thuế cho nhà nước thay cho người
tiêu dùng.

8


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
Như vậy, người sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ sẽ nộp thuế
tiêu thụ đặc biệt và khoản thuế này được chuyển vào giá bán sản phẩm và chuyển
sang cho người tiêu dùng gánh chịu.
Thứ hai, thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế tiêu dùng nhưng khác với thuế Thu nhập
doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng
hóa, dịch vụ mà Nhà nước cần điều tiết.
Thứ ba, thuế tiêu thụ đặc biệt thường có mức thuế suất cao.
Nhằm điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, thông qua đó nhằm

4.2. Nội dung
4.2.1. Chủ thể quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Quan hệ thuế tiêu thụ đặc biệt là quan hệ hình thành giữa một bên là cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và bên kia là chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế, phát sinh
trong quá trình các chủ thể này thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào
ngân sách nhà nước. Các chủ thế tham gia vào quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc
biệt vì vậy có thể được phân thành 2 nhóm: chủ thể quyền lực và chủ thể mang
nghĩa vụ.
4.2.1.1. Cơ quan nhà nước: chủ thể quyền lực tham gia vào quan hệ pháp luật thuế tiêu
thụ đặc biệt

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực thu thuế xem xét và quyết
định miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt gồm Bộ tài chính, Tổng cục thuế và các cơ
quan thu.
Bộ tài chính và Tổng cục thuế chủ yếu chỉ tham gia vào quan hệ pháp luật
thuế tiêu thụ đặc biệt với tư cách chủ thể quyền lực, tiến hành xem xét và quyết
định các trường hợp miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cho đối tượng nộp thuế
10


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt của đối tượng này do cơ
quan thu gửi tới.
Cơ quan thu gồm cơ quan thuế, hải quan, cơ quan tài chính, chủ yếu tham gia
vào các quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt với tư cách chủ thể quyền lực, có
thẩm quyền hướng dẫn kiểm tra, thanh tra việc thu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và áp
dụng các chế tài khi cần thiết nhằm tăng cường kỉ luật tài chính trong lĩnh vực thu
nộp thuế. Cơ quan hải quan chủ yếu tham gia vào các quan hệ pháp luật thuế tiêu
thụ đặc biệt, trong đó đối tượng nộp thuế là tổ chưc, cá nhân nhập khẩu hàng hóa,

thuế quy định: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh... đều thuộc diện phải đăng
kí thuế. Điều 22 luật quản lý thuế quy định: đối tượng đăng kí thuế phải đăng kí
thếu trong vong 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh (giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giầy chứng nhận đầu tư) hoặc
từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng kí
kinh doanh hoặc đối với cá nhân và hộ gia đình... Như vậy, hành vi đăng kí thuế
được tiến hàng sau khi cơ sở xản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt được cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh, bất kể cơ sở kinh doanh đã
hay chưa thực tế tiến hành sản xuất, kinh doanh.
Mặc dù xác định căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc
biệt, người ta thường đề cập tới 2 hành vi: (1) đăng kí thuế và (2) sản xuất, tiêu thụ
hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ hoặc nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Tuy nhiên, hành vi thứ nhất không nhất thiết là điều kiện cần để làm phát sinh
quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Trên thực tế có những trường hợp, quan hệ
pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt còn phát sinh ngay cả khi người nộp thuế không
đăng kí thuế nhưng có hành vi sản xuất và tiêu thụ hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Như vậy, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc
biệt là hành vi sản xuất và tiêu thụ hàng hóa chịu thuế, hoặc nhập khẩu hàng hóa
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

12


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
4.2.3. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 5 Luật thuế TTĐB quy định: “Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt
phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc
biệt”. Căn cứ tính thuế được hướng dẫn chi tiết tại Chương II của nghị định số

biệt nguồn gốc của đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hoá trong nước hay
hàng hoá nước ngoài, đảm bảo được nguyên tắc đối xử quốc gia, tạo sân chơi bình
đẳng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

4.2.4. Quản lý thu, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
4.2.4.1. Quản lý, giám sát việc khai thuế, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
4.2.4.1.1. Khai thuế

Việc khai thuế được pháp luật quy định có phân biệt giữa chủ thể nộp thuế
theo phương pháp người nộp thuế tự tính thuế với chủ thể nộp thuế theo phương
pháp khoán
4.2.4.1.1.1. Khai thuế trong trường hợp người nộp thuế tự tính thuế

Chủ thể nộp thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hồ sơ khai thuế theo tháng.
Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước
gồm: tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, bảng kê hóa đơn bán hàng, dịch vụ chịu thuế và
bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có). Đối vơi hàng hóa nhập khẩu

14


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
là hồ sơ hải quan. Hồ sơ trên phải được nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của
người nộp thuế.
4.2.4.1.1.2. Khai thuế trong trường hợp người nộp thuế theo phương pháp khoán.

Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không có đăng kí kinh doanh hoặc
không thực hiện đăng kí kinh doanh hoặc không thực hiện chế độ hóa đơn chứng
từ, hoặc những chủ thể rơi vào trường hợp luật định phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thứ 5, giúp cho việc xác định tính không chịu thuế của hàng hóa, từ đó loại
trừ nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở sản xuất hàng hóa đó.
4.2.4.2.2. Nội dung quản lý hóa đơn, chứng từ

Các cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt phải tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ khi mua, bán
hàng hóa, kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng hóa.
4.2.4.3. Hoàn thuế, khầu trừ thuế, và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt
4.2.4.3.1. Hoàn thuế

Hoàn thuế là việc trả lại cho người nộp thuế 1 phần hoặc toàn bộ số thuế mà
người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước. Để được hoàn thuế tiêu thụ đặc
biệt, người nộp thuế phải nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp
hoặc cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế.
4.2.4.3.2. Khấu trừ thuế

Việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được thực hiện trong trường hợp người
nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng chính
nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và chỉ khi người nộp thuế có chứng từ hợp
pháp.
Số thuế TTĐB phải nộp – số thuế TTĐB phải nộp của hàng chịu thuế TTĐB
xuất kho tiêu thụ trong kì = số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào
tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kì.

16


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
4.2.4.3.2. Giảm thuế


xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh
xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt.
• Những đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật hiện hành:

17


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
Căn cứ theo Điều 2 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 thì đối tượng chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt:
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít,
nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ
hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và
khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component)
và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
2. Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi
bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;



LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô
thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe
ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và
không tham gia giao thông;
5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá
từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế
quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô
tô chở người dưới 24 chỗ.
Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng
hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng
hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng
không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh
doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
6. Căn cứ và phương pháp tính:
6.1. Căn cứ
6.1.1. Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Điều 5. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc
biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 6. Giá tính thuế

20


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này
bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
6.1.2. Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi bổ sung luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội ban hành
ngày 26/11/2014 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật thuế tiêu thụ
đặc biệt sửa đổi, bổ sung và thay thế một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số
27/2008/QH12 như sau

Điều 7. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định
theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
STT

Hàng hóa, dịch vụ

I

Hàng hóa

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây

Thuế suất

65

b) Rượu dưới 20 độ
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng

30

12 năm 2017
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
3

35

Bia
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng

55

12 năm 2016
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng

60

12 năm 2017
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
4

65

Xe ô tô dưới 24 chỗ

LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5
Điều này
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy

15

định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều
này
Bằng

70%

mức thuế suất áp
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện,
năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không
quá 70% số năng lượng sử dụng.

dụng cho xe cùng
loại quy định tại
điểm 4a, 4b, 4c và
4d của Biểu thuế
quy định tại Điều
này
Bằng

50%

mức thuế suất áp
dụng cho xe cùng
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học


lanh trên 125 cm3
24


LL chung TCC –GVHD: ThS. Lý Thu Thủy – Nhóm 5

6.2.

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại
a) Xăng

10

b) Xăng E5


Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status