Tiểu luận phân tích chính sách thuế PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Môn phân tích chính sách thuế
Đề tài tiểu luận phân tích chính sách thuế
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA
THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

GVHD : PGS.TS NGUYỄN NGỌC HÙNG
SVTH : PHAN NGUYỆT ANH
Lớp : TCDN – Đêm 2 – K20.
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
____________Tháng 4/2012_________
Học Viên: Phan Nguyệt Anh Trang 2
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục lục.
Lời mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản của thuế bảo vệ môi trường.
1.1. Khái niệm thuế bảo vệ môi trường.
1.2. Mục đích.
1.3. Nội dung cơ bản của thuế bảo vệ môi trường.
1.3.1. Đối tượng chịu thuế.
1.3.2. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế.
1.3.3. Đối tượng nộp thuế.
1.3.4. Căn cứ tính thuế.
1.4. Lý do ban hành thuế bảo vệ môi trường.
Chương 2: Tác động của thuế bảo vệ môi trường đến hoạt động kinh tế.
2.1. Tác động của thuế bảo vệ môi trường đến xuất nhập khẩu.
2.2. Tác động của thuế bảo vệ môi trường đến hoạt động của Doanh

Để tìm hiểu sâu hơn về những tác động của Thuế bảo vệ môi trường đến
nền kinh tế Việt Nam, em xin nghiên cứu đề tài: “Phân tích tác động của thuế
bảo vệ môi trường”.
Nội dung nhằm thu thập thông tin về sự tác động cũng như các yếu tố ảnh
hưởng của luật thuế BVMT đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp và đời sống xã hội kể từ khi luật được ban hành và áp dụng. Trong quá
trình thu thập thông tin và phân tích không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
Thầy góp ý để em hiểu sâu hơn và hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS NGUYỄN NGỌC HÙNG đã truyền đạt
nhiều kiến thức thật sự có ích về phân tích chính sách thuế. Kính chúc Thầy luôn
có sức khỏe dồi dào để truyền đạt cho thế hệ sau những kiến thức càng sâu sắc
hơn về lĩnh vực này.
SV: Phan Nguyệt Anh
Học Viên: Phan Nguyệt Anh Trang 4
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Chương 1: Những vấn đề cơ bản của thuế bảo vệ môi trường.
1.1. Khái niệm thuế bảo vệ môi trường.
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa
(sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi
trường.
1.2. Mục đích.
Mục đích của thuế bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường cũng như giúp công chúng và doanh nghiệp hiểu rõ
thuế môi trường không phải nhằm mang lại nguồn thu cho chính phủ mà
nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, chi ngân sách
cho đầu tư khôi phục môi trường, khắc phục hậu quả môi trường; thu
nhằm huy động thêm nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường.
1.3. Nội dung cơ bản của thuế bảo vệ môi trường.`
1.3.1. Đối tượng chịu thuế.
Có 8 nhóm đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường:

Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng
hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp
định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài
hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ
Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
− Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy
định của pháp luật;
− Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho
cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu
thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
1.3.3. Đối tượng nộp thuế.
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi
trường.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể
được quy định như sau:
− Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác
nhập khẩu là người nộp thuế;
− Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua
than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng
minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
1.3.4. Căn cứ tính thuế.
1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế
và mức thuế tuyệt đối.
Học Viên: Phan Nguyệt Anh Trang 6
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:

Học Viên: Phan Nguyệt Anh Trang 7
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
fluoro-carbon (HCFC).
IV Túi ni lông thuộc diện chịu
thuế.
kg 30.000-50.000
V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn
chế sử dụng.
kg 500-2.000
VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn
chế sử dụng.
kg 1.000-3.000
VII Thuốc bảo quản lâm sản
thuộc loại hạn chế sử dụng.
kg 1.000-3.000
VIII Thuốc khử trùng kho thuộc
loại hạn chế sử dụng.
kg 1.000-3.000
b. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định, Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa
chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:
− Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính
sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng
thời kỳ.
− Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo
mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.
1.4. Lý do ban hành thuế bảo vệ môi trường.
Khi luật thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực, các ngành công ngiệp, sản
xuất, dịch vụ có liên quan trực tiếp, dán tiếp đến các sản phẩm chịu thuế
bảo vệ môi trường sẽ chịu tác động ít nhiều. Sự tác động nảy ảnh hưởng

+ Chính sách về phí : Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, Phí
bảo vệ môi trường đối với chất rắn, Phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản, phí xăng dầu.
+ Chính sách về thuế : thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Học Viên: Phan Nguyệt Anh Trang 9
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Chương 2: Tác động của thuế bảo vệ môi trường đến hoạt động
kinh tế.
2.1. Tác động của thuế bảo vệ môi trường đến xuất nhập khẩu.
− Khi chịu thêm thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế giá trị gia tăng
(GTGT) bao gồm giá hàng hoá cộng thêm các loại thuế. Như vậy, giá
xăng dầu chắc chắn sẽ tăng do thuế GTGT tính trên cả số tiền nộp thuế
BVMT. Không chỉ xăng dầu mà hầu hết các mặt hàng khác có liên
quan đến thuế BVMT đều bị đánh thuế BVMT, khi đó giá thành sản
phẩm phải cộng thêm thuế BVMT và thuế GTGT bao gồm luôn cả thuế
BVMT nên giá thành sản phẩm tăng.
− Trong khi đó, theo Điều 2 Thông tư số 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài
chính, túi ni lông PE nhập khẩu vào Việt Nam lại không phải chịu thuế
BVMT nếu tạm nhập khẩu và tái xuất khẩu trong thời hạn quy định của
pháp luật. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp mua túi ni lông để đóng gói hàng
hóa xuất khẩu đã lựa chọn phương pháp tạm nhập tái xuất khiến các
doanh nghiệp sản xuất túi ni lông trong nước phải đối mặt với nguy cơ
đóng cửa hoặc sản xuất cầm chừng.
− Thực tế hiện nay, các ngành may mặc, giày da, thuỷ sản xuất khẩu sử
dụng một lượng lớn các túi nilon PE, PA nhưng luật thuế bảo vệ môi
trường có hiệu lực đã làm tăng chi phí báo bì từ 30% - 50% sẽ làm cho
giá thành của sản phẩm dệt may, da giầy, thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam
tăng đáng kể sẽ khó có lợi thế cạnh tranh so với các nước khác.
− Về bản chất, túi nilon bị đánh thuế BVMT nên giá thành của túi nilon

chuyển sang nhập khẩu bao bì nhựa để không phải chia sẻ khoản thuế
bảo vệ môi trường.
− Than đá là sản phẩm gây ô nhiễm nặng cho môi trường, phạm vi sử
dụng than hiện nay là khá phổ biến với khối lượng gần 30 triệu
tấn/năm. Ngoài ra, việc khai thác bừa bãi than đã hủy hoại môi trường,
dẫn đến tài nguyên này ngày một cạn kiệt, gần đây nhiều doanh nghiệp
đã phải nhập khẩu than với khối lượng lớn
2.2. Tác động của thuế bảo vệ môi trường đến hoạt động của Doanh
nghiệp.
− Một số doanh nghiệp nhỏ đã né thuế bằng cách bán sản phẩm và không
xuất hoá đơn. Cũng đã có những đối tác mua hàng yêu cầu công ty sản
xuất bao bì “lách” thuế bằng cách thay đổi tên đơn hàng trên hóa đơn.
− Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất túi ni lông là doanh nghiệp nhỏ, cơ
sở sản xuất gia đình đang đóng thuế theo hình thức thuế khoán, không
bị tác động nhiều bởi việc áp dụng Luật Thuế BVMT. Ngoài ra, nhiều
doanh nghiệp lấy lý do thuế cao, lỗ lã nên thông báo ngưng sản xuất túi
nilon chứa PE (thực chất là vẫn sản xuất) để không phải nộp thuế
BVMT thì cơ quan thuế cũng khó kiểm soát được.
Học Viên: Phan Nguyệt Anh Trang 11
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
− Việc trên hóa đơn bán hàng gộp chung thuế BVMT vào giá bán, không
tách ra một cách cụ thể khiến các doanh nghiệp có thể gặp vướng mắc.
Cụ thể, đơn vị mua mặt hàng túi bao bì nhựa về làm thêm một vài công
đoạn, sau đó bán cho một đơn vị khác cũng ở dạng túi bao bì thì lại
phải kê khai đóng thuế BVMT thêm một lần nữa, còn nếu không muốn
đóng thuế thì phải chứng minh. Tuy nhiên, việc chứng minh không đơn
giản vì trên hóa đơn đầu vào của đơn vị không cho thấy đơn vị đã chịu
thuế BVMT đầu vào.
− Hiện nay, nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khi áp dụng thuế môi trường
với túi ni lông, một số doanh nghiệp hiện vẫn còn lúng túng, gặp khó

phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng,
phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, từng bước nâng cao chất lượng môi
trường ”
Vì vậy, công tác bào vệ môi trường đang là nhiệm vụ cấp bách trong chủ trương
của toàn đảng toàn dân trong những năm tới.
3.1. Mục tiêu, phương hướng bảo vệ môi trường của Việt Nam trong
những năm tới.
1. Mục tiêu.
− Đảm bảo bền vững về môi trường gồm các nội dung: Lồng ghép
các nguyên tắc phát triển bền vững trong các chính sách và chương
trình phát triển quốc gia; Đẩy lùi tình trạng suy thoái tài nguyên và
môi trường. Đảm bảo bền vững môi trường phải đạt các tiêu chí: Tỷ
lệ che phủ rừng; Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch hợp vệ sinh, khu
công nghiệp, chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
chuẩn môi trường, chất thải rắn ở đô thị được thu gom, chất thải y
tế được xử lý.
2. Phương hướng.
− Về kinh tế.
Học Viên: Phan Nguyệt Anh Trang 13
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
+ Đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và cân đối lớn của nền kinh tế,
thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành và theo vùng để
phát triển kinh tế xanh, tăng trưởng kinh tế carbon thấp; Cải
tiến công nghệ sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải; Phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông và BVMT tương đối
đồng bộ với một số công trình hiện đại.
− Về xã hội.
+ Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng,
văn minh; Tốc độ tăng trưởng dân số ổn định ở mức khoảng
1%.

1000ng/năm
04 Tỷ lệ số đô thị từ cấp 4 trở lên không bị ô
nhiễm không khí
%
05 Tỷ lệ số dân được cấp nước sạch: Đô thị/Nông
thôn
%
06 Tỷ lệ tổng lượng CTR phát sinh được thu gom
và xử lý đúng kỹ thuật vệ sinh: CTR sinh hoạt/
Chất thải y tế/ Chất thải nguy hại
%
07 Tỷ lệ số khu công nghiệp và các đô thị cấp 4
trở lên có hệ thống xử lý nước thải đạt QCMT:
khu công nghiệp/đô thị
%
Phân Tích Tác Động Của Thuế Bảo Vệ Môi Trường GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
3.2. Phương hướng cải cách thuế bảo vệ môi trường.
3.2.1. Mục tiêu cải cách thuế bảo vệ môi trường.
− Về chính sách phí: Các loại phí bảo vệ môi trường hiện hành mới
dừng lại ở mục tiêu huy động đóng góp một phần của những đối
tượng xả thải mà không tự mình xử lý chất thải; hỗ trợ thêm chi phí
làm sạch môi trường. Nguồn thu từ phí còn rất hạn chế.
− Về chính sách thuế: Trong các chính sách thuế hiện hành, mục tiêu
bảo vệ môi trường chỉ là mục tiêu lồng ghép không phải là mục tiêu
chính. Vì vậy,việc khuyến khích đầu tư sản xuất sản phẩm thân
thiện môi trường, khuyến khích đầu tư vào các dự án làm sạch môi
trường, không thu thuế nhập khẩu hoặc thu mức thuế suất thấp khi
mua các sản phẩm, thiết bị môi trường liên quan đến hoạt động bảo
vệ môi trường chỉ góp một phần nào đó vào mục tiêu bảo vệ môi
trường chứ chưa tác động trực tiếp đến hành vi tiêu dùng và hoạt

+ Xây dựng ý thức toàn dân về công tác bảo vệ môi trường.
+ Môi trường dần được phục hồi nhờ vào nguồn thuế thu được sẽ
bổ sung vào ngân sách bảo vệ và phục hồi môi trường.
+ Làm giảm, ngăn chặn tình trạng làm ô nhiễm môi trường do
chất thải công nghiệp sau sản xuất.
+ Xây dựng nền kinh tế phát triền bền vững, hoà nhập với môi
trường kinh tế xanh toàn cầu.
+ Góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ con người, giảm các chất
gây độc hại cho môi trường, con người.
+ Giảm tác động đến hiệu ứng nhà kính, là vấn để nan giải của
toàn cầu.
− Những thách thức.
+ Luật thuế còn mới lạ với Việt Nam, sẽ gây khó khăn trong công
tác tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp tự giác tham gia
nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
+ Hầu hết các doanh nghiệp trước đến nay vẫn sả nước thải ra
môi trường tự nhiên nên không tốn chi phí xử lý nước thải. Nay
phải làm hệ thống xử lý nước thải tốn rất nhiều chi phí hoặc là
các doanh nghiệp phải đóng phạt nên các doanh nghiệp sẽ tìm
cách trốn luật, lách luật, hoặc ngưng hoạt động do chi phí làm
hệ thống xử lý nước thải quá cao.
+ Các doanh nghiệp về công nghiệp có lượng chất thải nhiều sẽ
từ bỏ môi trường Việt Nam để chuyển sang môi trường quốc
gia khác để giảm chi phí xử lý chất thải.
3.2.4. Kiến nghị hoàn thiện chính sách thuế bảo vệ môi trường.
− Dân chủ: chính sách phải có sự tham gia thảo luận của các bên
tham gia (đối tượng nộp thuế, cơ quan xây dưng luật thuế).
− Rõ ràng: nội dung luật thuế phải rõ ràng, luật phải ban hành thông
tư hướng dẫn cụ thể để đối tượng nộp thuế hiểu rõ.
− Công khai, minh bạch, công bằng đối với các đối tượng chịu chuế,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status