TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PTNT
********&********
Chủ đề: Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam sang các
nước GCC từ 2003-2012
GVHD: Nguyễn Trọng Đắc
DANH SÁCH NHÓM 1
Họ và tên
Mã sv
Lớp
1. Đặng Thị Vân Anh
585853
K58KTNNC
2. Hồ Thị Lan Anh
585865
K58KTNNB
3. Đò Đức Anh
dụng rất lớn, rất quan trọng.
II. Nội dung.
•
1. Khái niệm.
Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế.
Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức
tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa
phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.
Xuất nhập khẩu là hoạt động dễ đem lại hiệu quả đột biến nhưng có thể gây thiệt hại lớn vì nó
phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nước tham gia
không dễ dàng khống chế được.
•
a)
2. Vai trò.
Điều hòa quá trình tái sản xuất xã hội.
Với tư cách là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, ngoại thương cónhững vai trò quan trọng:
•)
•)
Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước:
Một trong những vai trò quan trọng nhất của xuất nhập khẩu nói riêng và kinh tế đối ngoại nói chung là thông qua hoạt
Nam
Kim ngạch xuất khẩu
Kim ngạch nhập khẩu
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
95,6
269,8
392,4
118,4
417,5
535,9
172,5
510,9
683,4
218,7
323,0
3.504,8
2.690,3
2.183,9
4.870,8
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt
Biểu đồ: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - GCC giai đoạn 2003 - 2012
Số thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Danh sách mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang GCC năm 2012
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Linh kiện ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống
Bánh, kẹo và Sản phẩm từ ngũ cốc
Gạo
Hàng rau quả
Chè
Sắt thép loại khác
Sản phẩm từ chất dẻo
Phân Ure
Thuốc lá điếu
Cà phê
Giấy các loại
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
Sản phẩm từ sắn
18.039.686
17.402.917
15.972.029
2.265.516
32
Sản phẩm từ cao su
777.611
33
Sản phẩm từ dệt, may
645.203
34
Ô- tô loại khác
620.000
35
Sản phẩm gốm, sứ
529.967
36
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
-)
-)
4. Thuận lợi và khó khăn.
Những thuận lợi và cơ hội cho xuất khẩu Việt Nam.
Cơ hội đầu tiên và rõ ràng là thị trường xuất khẩu của Việt Nam đang phục hồi.
Cách đây hai năm, nhu cầu thế giới sau khủng hoảng đối với hàng xuất khẩu, đặc biệt là nông sản,
Việt Nam đã gia tăng trong năm 2009 và đầu năm 2010. Việt Nam đã từng bước tạo dựng thị trường
và uy tín cho sản phẩm.
-)
-)
Môi trường chính trị xã hội ổn định, những thành công trong chính sách.
Những điển hình về thực trạng kinh tế của Việt Nam cũng đã xuất hiện nhiều hơn trong các sách
giáo khoa, các tạp chí nghiên cứu về kinh tế cũng thể hiện sự quan tâm ngày càng nhiều hơn
với nền kinh tế Việt Nam.
- Vị trí địa lý của Việt Nam cũng tạo ra một lợi thế cho các sản phẩm Việt Nam.
b) Khó khăn và thách thức.
-
Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và USD còn ẩn chứa nhiều rủi ro khi cung cầu ngoại tệ chưa ổn định.
-
-
Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã giải quyết được những vấn đề kinh tế, khai
thác được nội lực và phát huy được tiềm năng, lợi thế so sánh của đất nước. Tuy nhiên vẫn
còn bộc lộ một số tồn tại như quy mô và kim ngạch còn nhỏ bé so với các nước trong khu
vực.
-
Trong thời gian tới, Chính phủ cần có nhiều biện pháp để thúc đẩy và phát triển cho hoạt
động xuất nhập khẩu của Việt Nam.