Thực hành động vật không xương sống - Pdf 34

BÀI 1


NGHIÊN CỨU ĐẠI DIỆN CỦA PHÂN GIỚI ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH VÀ
NGÀNH GIUN DẸP
I. Phân giới động vật nguyên sinh (Protozoa)
Đại diện: Trùng đế giày (Paramecium caudatum; ngành trùng lông bơi (Ciliophora).
1. Giới thiệu chung
Môi trường sống
Ở nước ngọt trong hồ, ao, mương nước, ruộng…
Phương pháp thu mẫu
Mẫu vật được thu lượm ngoài tự nhiên và gây nuôi trong phòng thí nghiệm.
Đặc điểm cấu tạo
Cơ thể Paramecium caudatum có hình đế giày, dài khoảng từ 150-300µm; được bao bởi
hai lớp màng: lớp màng ngoài và lớp màng trong; đặc trưng màng của trùng đế giày vừa mềm vừa
chắc tạo cho cơ thể rất linh động khi qua các vật cản.
Bên ngoài cơ thể được phủ bởi các lông bơi. Các lông bơi xếp thành dãy theo chiều dọc,
dài bằng nhau, chỉ trừ lông bơi ở phần sau dài hơn. Một bên thân ở phần trước lõm vào thành rãnh
miệng có nhiều lông bơi sắp xếp theo màng uốn dẫn thức ăn vào khoang hầu.
Dưới lớp màng trong, mỗi lông bơi được đính vào thể gốc (kinetosome); có những sợi vi
ống (microtuble), vi sợi (microfilament) và sợi lưới (kinetodesm) nối ngang và nối dọc các thể
gốc làm thành hệ thống phối hợp điều khiển hoạt động của lông bơi nhịp nhàng để di chuyển hoặc
tạo thành dòng nước đưa thức ăn tới bào hầu. Ngoài ra ở lớp màng trong còn xen kẽ các bao chích
có vai trò bảo vệ.

Hình 1. Trùng đế giày (Paramecium caudatum)


Lớp nội chất nằm bên trong dạng lỏng hơn, có nhiều hạt và chứa không bào tiêu hóa, co
bóp, nhân lớn và nhân nhỏ.
Thức ăn của trùng đế giày là vi khuẩn, động vật nguyên sinh bé, tảo đơn bào. Từ bào hầu,

Đại diện: Sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski)
1. Giới thiệu chung
Sán lá ruột lợn thuộc lớp sán lá song chủ (Digenea). Tên địa phương của sán lá ruột lợn có
nhiều tên như sán bã trầu, sán hột hồng, sán tai hồng. Sán lá trưởng thành kí sinh ở ruột non lợn
nhà, lợn rừng và người. Ở Việt Nam, sán lá ruột lợn gặp chủ yếu ở vùng đồng bằng phía Bắc.
Đặc điểm cấu tạo:
Hình thái:
Cơ thể hình lá, có giác bụng và giác miệng. Giác bụng lớn hơn giác miệng, hình đĩa do
một số cơ tạo thành. Giác miệng nằm ở phần đầu, đáy thông với lỗ miệng. Giác bụng nằm ở mặt
bụng gần giác miệng, không thông với cơ quan tiêu hóa.
Thành cơ thể


Từ ngoài vào trong gồm có một lớp cuticun dày có tác dụng bảo vệ cơ thể, lớp cơ vòng, cơ
dọc, nhu mô và đến nội quan như ruột và cơ quan sinh dục.
Hệ thần kinh và giác quan
Không phát triển. Thần kinh trung ương gồm 1 đôi hạch nằm ở gần hầu và đôi dây thần
kinh bên phát triển, còn lại các dây khác ít phát triển.

Hình 2. Sơ đồ cấu tạo của sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski)
1-Giác miệng; 4-Tử cung; 5-Giác bụng; 6-Tinh hoàn; 7-Tuyến noãn hoàng; 8- ootyp; 10Nhánh ruột.
Hệ tiêu hóa
Miệng nằm ở mặt bụng, phần trước cơ thể, ngay ở đáy giác miệng. Thực quản ngắn, hẹp
thông với ruột và phân thành 2 nhánh chạy dọc 2 bên cơ thể. Tận cùng ruột được bịt kín, không
chia thành các nhánh phụ.
Hệ bài tiết
Theo kiểu nguyên đơn thận, có 2 ống bài tiết bé chạy dọc cơ thể, tập trung dịch bài tiết lại
đổ vào túi chung ở cuối cơ thể và ra ngoài qua lỗ bài tiết.
Hệ sinh dục
Sán lá ruột lợn lưỡng tính, cơ quan sinh dục có cấu tạo phức tạp; huyệt sinh dục nằm ngay

cong tròn về phía bụng. Con cái có eo thắt khoảng 1/3 chiều dài cơ thể về phía đầu, trên đó có lỗ
sinh dục cái rất bé nằm về phía bụng.

1
2

C

Hình 3. Hình thái ngoài của giun đũa ruột lợn và lát cắt ngang
A-Con cái; B-Con đực; C-Lát cắt ngang của giun cái.


1-Dây thần kinh lưng; 2-Mấu tế bào cơ; 3-Ruột; 4-Ống dẫn trứng; 5-Tử cung; 6-Dây thần kinh
bụng; 7-Tuyến trứng; 8-Xoang nguyên sinh; 9-Tế bào cơ dọc
Thành cơ thể
Từ ngoài vào trong thành cơ thể bao gồm lớp cuticun dày bọc ngoài, có nhiệm vụ chống
các tác dụng cơ học, hóa học của môi trường kí sinh. Mặt khác lớp cuticun cũng là điểm tựa cho
đuôi tế bào cơ ở bên trong, co dãn được nên phần nào giúp giun đũa lợn co duỗi dễ dàng.
Dưới lớp cuticun là lớp biểu mô lồi vào phía bên trong tạo nên 4 gờ hạ bì chạy dọc cơ thể
gồm 2 gờ bên, gờ lưng và gờ bụng; các gờ bên chứa ống bài tiết còn các gờ lưng- bụng chứa dây
thần kinh. Tế bào biểu mô mất vách, tạo nên lớp hợp bào nhiều nhân.
Dưới lớp biểu mô là lớp cơ dọc được chia thành 4 dải, ngăn cách của mỗi dải là các gờ hạ
bì, lớp cơ vòng tiêu giảm. Mỗi tế bào cơ có hình thoi dài, đoạn giữa có một nhánh lồi về phía
trong cơ thể. Phần hình thoi có các sợi cơ, tế bào chất và nhân của tế bào cơ nằm trong phần lồi.
Tiếp lớp cơ dọc là xoang cơ thể nguyên sinh và ruột. Xoang cơ thể của giun tròn là một
xoang kín chạy suốt từ đầu đến cuối cơ thể; chứa đầy dịch mang các chất dinh dưỡng từ ruột và
các sản phẩm của quá trình trao đổi chất. Do chứa đầy dịch nên áp suất lớn, tạo cơ thể luôn căng
tròn; một phần làm điểm tựa cho sự co dãn của hệ cơ trong hoạt động di chuyển của giun.
Hệ thần kinh và giác quan
Bao gồm vòng thần kinh hầu bao quanh phần trước thực quản và các dây thần kinh chạy

- Kính hiển vi
Phương pháp tiến hành và quan sát
a) Quan sát lát cắt ngang cơ thể của giun đũa
Quan sát lát cắt ngang cơ thể giun đực và giun cái trên kính hiển vi ở bội giác nhỏ. Lưu ý
quan sát từ từ, từ thành ngoài vào trong để thấy được lần lượt các cấu trúc: lớp cuticunhạ bì (4
gờ hạ bì)lớp cơ dọcxoang nguyên sinhthành ruột.
Quan sát các phần của cơ quan sinh dục ở trong xoang nguyên sinh. Nếu là giun cái, ống
nhỏ nhất có hình nan hoa xe đạp là tuyến trứng, ống lớn hơn có chứa nhiều trứng dạng các chấm
tròn là ống dẫn trứng, ống to nhất chứa đầy trứng đang phát triển là tử cung.
b) Yêu cầu:
1. Nhận biết được các đặc điểm cấu tạo lát cắt ngang cơ thể của giun đũa như đã mô tả ở
phần trên.
2. Vẽ và chú thích cấu tạo lát cắt ngang cơ thể giun đũa.
II. Ngành giun đốt (Annelides)
Đại diện: Giun khoang (Pheretima aspergillum)
1. Giới thiệu chung
Giun khoang sống trong đất ẩm, nhiều mùn, ở hang sâu trong đất. Ban đêm thường ra khỏi
hang kéo các lá cây xuống hang hoặc tìm gặp các cá thể khác. Ở Việt Nam loài giun khoang phân
bố rộng từ Bắc Bộ đến phía Nam miền Trung
Đặc điểm cấu tạo
Hình thái
Kích thước cơ thể lớn, dài từ 20-30cm. Mầu tím thẫm, phía bụng nhạt hơn. Cơ thể chia đốt
giống nhau. Số lượng đốt khoảng hơn 100 đốt, trên mỗi đốt có các tơ xếp đều thành một vành tơ.
Phần trước miệng có một môi bé.
Phía lưng có hàng lỗ lưng bắt đầu từ gian đốt XI/XII trở về phía sau. Đai sinh dục gồm ba
đốt từ đốt thứ XIV đến XVI, bao quanh cơ thể, do hai loại tế bào tuyến của thành cơ thể dày lên
tạo thành.
Lỗ sinh dục cái ở phía bụng đốt XIV. Lỗ nhận tinh có hai đôi ở bên bụng gian đốt thứ
VII/VIII và VIII/IX. Nhú đực ở phía trên bụng của đốt XVIII, có chứa lỗ đực.
Cuối cơ thể có thùy đuôi mang hậu môn

dẫn thận xuyên qua vách đốt và lỗ thận mở ra ở mặt lưng của con vật.
Hệ tuần hoàn
Giun đất có hệ tuần hoàn kín, chưa có tim mà chỉ có các mạch vòng phình to nối giữa
mạch máu lưng và mạch máu bụng có khả năng co bóp máu gọi là “tim bên”; có 4 đôi tim bên
nằm ở vách các đốt X đến XIII.
Hệ mạch chính gồm mạch máu lưng nằm trên ruột và mạch máu bụng nằm dưới ruột.


Nối hai mạch này là các đôi mạch vòng (mạch máu bên) và các mao mạch da và mao
mạch ruột tạo nên vòng tuần hoàn kín. Chiều của máu chảy ở mạch lưng từ phía sau ra phía trước
và mạch máu bụng ngược lại. Máu màu đỏ, có huyết sắc tố.
Hệ sinh dục
Lưỡng tính, trên cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái.
Cơ quan sinh dục đực có hai đôi tuyến tinh ở phía bụng đốt X và XI, nằm ẩn dưới hai đôi
túi chứa tinh lớn chia thùy. Từ mỗi tuyến tinh có ống dẫn, đôi ống ở mỗi bên chập lại thành ống
dẫn tinh chung đổ về phía sau, phần cuối tạo ống phóng tinh và đổ ra ngoài qua lỗ sinh dục đực ở
mặt bên bụng đốt XVIII. Tuyến tiền liệt dạng hạt đậu nhiều thùy, nằm dọc các đốt XVII-XIX; từ
tuyến có ống dẫn ngắn đổ vào ống phóng tinh.
Cơ quan sinh dục cái gồm một đôi tuyến trứng rất bé dạng hạt tròn, màu vàng nhạt; bám
sau vách đốt XII/XIII về phía bụng. Đôi ống dẫn trứng ngắn đổ chung ra ngoài qua lỗ sinh dục cái
ở mặt bụng đốt XIV (đốt thứ nhất của đai sinh dục). Cơ quan sinh dục cái còn có hai đôi túi nhận
nhận tinh để nhận tinh dịch của đối phương khi ghép đôi, nằm trong đốt VII và VIII, có lỗ nhận
tinh đổ ra ngoài ở gian đốt VII/VIII, VIII/IX.
2. Phần thực hành
Mẫu vật và thiết bị
- Giun đất sống
- Bộ đồ mổ: dao, kéo, kẹp, kim mũi mác, kim nhọn, đinh ghim.
- Khay mổ, ván mổ
- Khăn lau
Phương pháp tiến hành và quan sát

- Quan sát cấu tạo hệ sinh dục với cơ quan sinh dục đực và cái. Cơ quan sinh dục đực bắt
đầu từ tuyến tinh, phải lật dạ dày cơ sang một bên, tuyến tinh nằm ngay dưới túi chứa tinh,
tách túi chứa tinh ra sẽ thấy trọn vẹn hai đôi tuyến tinh. Đôi tuyến tiền liệt màu trắng nằm
sát hai bên cơ thể nằm dọc các đốt XVII-XIX. Cơ quan sinh dục cái gồm tuyến trứng ở
sau vách XII/XIII rất bé và khó quan sát. Hai đôi túi nhận tinh nằm ở đốt VII và VIII có
màu nâu nhạt.
- Hệ thần kinh có 2 hạch não và vòng thần kinh hầu ở các đốt đầu, muốn quan sát chuỗi
hạch bụng phải tách ruột sang một bên.
d) Yêu cầu:
1. Quan sát và nhận biết được những đặc điểm về hình thái cấu tạo ngoài của giun đất.
2. Giải phẫu và quan sát, nhận biết những đặc điểm cấu tạo trong của giun đất
3. Vẽ và chú thích cấu tạo trong của giun đất.

BÀI 3
NGHIÊN CỨU ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH THÂN MỀM VÀ NGÀNH
CHÂN KHỚP
I. Ngành thân mền (Mollusca)
Đại diện: Ốc nhồi (Pila polita)
1. Giới thiệu chung
Môi trường sống
Ốc nhồi thuộc lớp Chân bụng (Gastropoda). Ốc sống trong ao, hồ, ruộng vùng đồng bằng
và trung du Việt Nam, chúng thường bò trên cây thủy sinh và giá thể ven bờ.
Đặc điểm cấu tạo
Hình dạng ngoài
Vỏ ốc hình trứng, nhẵn bóng, vòng xoắn thuận, số vòng xoắn từ 5,5 đến 6 vòng. Mặt vỏ
màu xanh vàng hoặc nâu đen. Tháp ốc cao, lỗ miệng hẹp, vành miệng sắc. Nắp miệng có tâm ở
khoảng giữa.
Cơ thể ốc được chia làm 3 phần là đầu, thân và chân. Phần mô bì thân biến đổi thành vạt
áo là cấu trúc đặc trưng của ngành thân mềm.
Hệ tiêu hóa


B

Hình 5. Cấu tạo cơ thể ốc nhồi (Pila polita)
A-Ốc cái; B-Ốc đực
1-Mắt; 2-Tuyến nước bọt; 3-Vạt áo; 4-Thực quản; 5-Xoang bao tim; 6-Tuyến Bojanus; 7-Tâm nhĩ; 8-Ruột
giữa; 9-Khối gan tụy; 10-Albumin; 11-Tuyến trứng; 12-Dạ dày; 13-Tâm thất; 14-Mang; 15-Hậu môn; 16Lỗ thận; 17-Hạch não; 18-Tua cảm giác; 19-Tuyến tinh; 20-Bao penis

Đôi hạch chân gắn với đôi hạch áo thành hạch chân áo ở bên phải và bên trái dưới hầu, có
cầu nối ngang với nhau và nối với hạch não. Đôi hạch phủ tạng và hạch trên ruột có dây nối với
hạch chân áo và dây thần kinh điều khiển nội quan, giác quan.
Cơ quan cảm giác bao gồm một đôi mắt có cuống ngắn, các tua cảm giác nằm ở phần đầu,
cơ quan cảm giác hóa học gọi là Osphradi có dạng gờ nằm trong vách xoang áo bên phải, gần
miệng. Cơ quan cảm giác thăng bằng là bình nang nằm ở gần hạch chân.
Hệ sinh dục
Ốc nhồi phân tính. Ốc đực có tuyến tinh nhỏ màu trắng, nằm gần dạ dày và ống dẫn tinh
rất bé qua gan tụy, dọc theo ruột sau dẫn đến cơ quan giao phối (penis) nằm trong bao cạnh hậu
môn. Ốc cái có tuyến trứng hình khối màu trắng nằm cạnh tuyến albumin màu vàng đỏ, ống dẫn
trứng cũng chạy dọc với ruột sau và đỗ ra ngoài qua lỗ sinh dục cái.
2. Phần thực hành
Mẫu vật và thiết bị
- Mẫu ốc nhồi sống
- Bộ đồ mổ: dao, kéo, kẹp, kim mũi mác, kim nhọn, đinh ghim, thanh sắt.
- Khay mổ, ván mổ
- Khăn lau
Hướng dẫn thực hành và quan sát
a) Quan sát cấu tạo ngoài
Quan sát hình thái ngoài vỏ ốc, đỉnh vỏ, vòng xoắn, nắp vỏ.
Dùng thanh sắt đập cho vỡ rạn hết toàn bộ vỏ ốc. Lưu ý không đập quá mạnh sẽ hỏng nội
quan bên trong. Gỡ hết các mảnh vỏ, gỡ theo chiều xoắn của vỏ sau đó cắt nắp vỏ ra.

các khe kẽ ở bếp ăn, nhà kho.
Đặc điểm cấu tạo
Hình thái
Cơ thể của gián chia làm 3 phần rõ rệt đầu, ngực và bụng. Màu sắc của gián nhà rất đặc
trưng là màu nâu sẫm. Các phần cơ thể và các phần phụ như sau:
Đầu do 5 đốt hợp lại với nhau thành một khối, bên ngoài có bao kitin cứng bảo vệ; được
nối với ngực bằng cổ. Đầu mang một đôi râu, 1 đôi mắt kép, 1 đôi mắt đơn, và phần phụ miệng.
Phụ miệng của gián là phần phụ miệng kiểu nghiền điển hình gồm: môi trên, 1 đôi hàm
trên, 1 đôi hàm dưới, môi dưới.
Râu hình sợi, có khoảng trên dưới 100 đốt, gốc râu lớn gồm 3 đốt.


Hình 6. Sơ đồ cấu tạo phần phụ miệng kiểu nghiền của gián nhà
1-Môi trên; 2-Hàm trên; 3-Xúc biện hàm; 4-Tấm hàm ngoài; 5-Tấm hàm trong; 6-Đốt trụ; 7-Đốt gốc; 8Đốt dưới cằm; 9-Đốt cằm; 10-Lưỡi; 11-Xúc biện môi.

Ngực có 3 đốt: ngực trước, ngực giữa và ngực sau. Mỗi đốt gồm 4 tấm kitin ghép lại, 1
tấm lưng, 1 tấm bụng và 2 tấm 2 bên. Tuy nhiên tấm lưng và tấm bụng lớn hơn, 2 tấm bên chỉ nối
tấm lưng với tấm bụng. Mỗi đốt ngực mang 1 đôi chân ở phía bụng, phía lưng đốt ngực giữa và
sau mang 2 đôi cánh.
Bụng gồm 11 đốt, thấy 10 tấm lưng hoàn chỉnh, trong đó tấm lưng VIII, IX nhỏ và bị tấm
lưng VII che khuất; đốt 11 phân hóa thành các tấm quanh hậu môn. Các đốt bụng không mang
phần phụ, trừ đốt IX con đực và đốt VIII con cái mang cơ quan sinh dục ngoài. Mỗi đốt do 2 tấm
kitin ghép lại (tấm lưng và tấm bụng), các tấm bên chỉ là màng mềm. Tấm bụng ở con đực có 9
tấm, ở con cái có 7 tấm; tấm bụng ở đốt VII (con cái) và đốt IX (con đực) to rộng, phủ kín phần
cuối bụng. Đốt bụng IX con đực có đôi phần phụ sinh dục gọi là styli; đốt XI của cả con đực và
con cái có đôi phần phụ phân đốt gọi là cecxi. Dọc hai bên tấm lưng có 10 đôi lỗ thở ở 2 đốt ngực
mang cánh và 8 đốt bụng phía trước.
Hệ tiêu hóa
Bắt đầu từ miệng tiếp đó là hầu, thực quản, diều, dạ dày, ruột giữa, ruột sau và tận cùng là
hậu môn. Đôi tuyến nước bọt màu trắng đục nằm ở sát hai bên thành hầu, nước bọt tiết tích vào

gồm 3 hạch ngực và 6 hạch bụng.
Thần kinh giao cảm điểu khiển các hoạt động dinh dưỡng, sinh dục, hô hấp
Giác quan của gián nhà có mắt đơn, mắt kép, râu, các đôi xúc biện hàm và xúc biện môi
trên có các lông, gai cảm giác.
Hệ sinh dục
Gián là động vật phân tính. Con đực ngoài đặc điểm khác nhau về số tấm lưng, còn có
thêm một đôi styli ở phía bụng đốt IX. Cơ quan sinh dục đực gồm một đôi tuyến tinh hình chùm,
hai ống dẫn tinh từ tuyến tinh đến ống phóng tinh và cơ quan giao phối. Tuyến phụ sinh dục đực
nằm ở trước ống phóng tinh, hình chùm.


Cơ quan sinh dục cái có một đôi tuyến trứng, mỗi tuyến có 8 ống trứng; một đôi ống dẫn
trứng cùng đổ vào âm đạo và tuyến phụ sinh dục cái.
2. Phần thực hành
Mẫu vật và thiết bị
- Mẫu gián nhà sống
- Bộ đồ mổ: dao, kéo, kẹp, kim mũi mác, kim nhọn, đinh ghim, thanh sắt.
- Khay mổ, ván mổ
- Khăn lau
- Kính lúp
Hướng dẫn thực hành và quan sát
Giết gián bằng dìm trong nước cho ngạt thở.
a) Quan sát hình thái ngoài
Quan sát hình thái ngoài về sự phân chia các phần của cơ thể là đầu, ngực và bụng. Xác
định ranh giới giữa các phần đó. Quan sát râu, mắt, phần phụ miệng, chân, cánh. Đếm số đốt
bụng. Phân biệt gián đực và gián cái.
Quan sát phần phụ miệng của gián. Dùng kẹp gỡ lần lượt các phần phụ miệng đặt lên lam
kính, quan sát dưới kính lúp.
Quan sát chân. Dùng kéo cắt 1 cái chân, quan sát cấu tạo của các đốt chân (đốt háng, đốt
chuyển, đốt đùi, đốt ống, đốt bàn)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status