Đánh giá thực trạng thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua (Giai đoạn 2010 2014) - Pdf 34

A. LỜI MỞ ĐẦU
Ngân sách Nhà nước đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với sự phát triển
kinh tế nước ta mà còn đối với bất kì quốc gia nào trên thế giới. Bởi như chúng ta đã biết,
ngay từ khi mới ra đời để duy trì và phát triển, Nhà nước cần tới một nguồn lực tài chính,
đó là Ngân sách Nhà nước (NSNN). Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước luôn gắn liền
song song với sự tồn tại và phát triển của NSNN. Không những NSNN đảm bảo chức
năng của mình đối với sự tồn tại quốc gia cùng nền kinh tế chính trị và xã hội mà còn là
công cụ đắc lực linh hoạt để Nhà nước tác động vào toàn bộ hoạt động của quốc gia từ đó
phát triển đất nước.
Do đó để đảm bảo bộ máy Nhà nước hoạt động hiệu quả hay đất nước phát triển
vững chắc thì NSNN phải có những chính sách hiệu quả để đảm bảo nguồn lực tài chính
của mình. Việc gia nhập WTO đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trên chặng đường hội
nhập với nền kinh tế thế giới. Để tạo những bước đi vững chắc đó thì chính sách thích
hợp NSNN đóng một vai trò quan trọng. Và muốn tạo được những điều đó thì có một
nguồn thu ổn định vững chắc là vấn đề không thể bỏ qua đối với các nhà hoạch định
chính sách. Chính vì vậy nhóm 1 sẽ nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng thu ngân
sách nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua( Giai đoạn 2010-2014).”

 Kết cấu bài thảo luận gồm có 3 phần chính:
Phần I. Cơ sở lí luận.
Phần II. Thực trạng thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua(Giai đoạn
2010 – 2014)
Phần III. Giải pháp để nâng cao hiệu quả thu NSNN trong thời gian tới.

1|Page


B.NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN.
1.1. Khái niệm về ngân sách nhà nước.
Ngân sách Nhà nướcra đời cùng với sự phát triển của nhà nước, Nhà nước bằng

• Mọi khoản thu của Nhà nước đều đc thể chế hóa bởi các chính sách . chế độ và
pháp luật của nhà nước.
• Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu.
1.2.2 Phân loại thu Ngân Sách Nhà Nước.
 Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản thu:
Hiện nay trong quản lý ngân sách Nhà nước, nội dung kinh tế là căn cứ phổ biến
để phân loại các khoản thu ngân sách Nhà nước.Căn cứ vào nội dung này thì các khoản
thu ngân sách Nhà nước được chia thành hai loại:

• Nhóm I: Thu từ thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế.
• Nhóm II: Thu không mang tính chất thuế, bao gồm một số nhóm tiêu biểu như sau:
+ Lợi tức của Nhà nước thu được từ hoạt động góp vốn tại các tổ chức kinh tế.
+ Tiền bán và cho thuê tài sản của Nhà nước; tiền thu hồi vốn của nhà nước từ
các cơ sở kinh tế.
+ Viện trợ không hoàn lại và vay của các tổ chức Chính phủ, phi chính phủ ở
nước ngoài.
+ Thu khác ( thu từ hoạt động sự nghiệp có thu, các khoản đóng góp tự nguyện
của các tổ chức cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu cơ sở hạ tầng, các
khoản di sản nhà nước được hưởng…)
3|Page


 Căn cứ vào tính chất phát sinh của các khoản thu.

• Thu thường xuyên.
• Thu không thường xuyên.
 Căn cứ vào tính chất cân đối ngân sách Nhà nước:

• Thu trong cân đối ngân sách Nhà nước.
• Thu ngoài cân đối ngân sách Nhà nước(thu bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nước).


• Nhiêm vụ kinh tế -xã hội mà nhà nước đảm nhiệm trong từng thời kỳ.
• Chính sách sử dụng kinh phí của nhà nước.
Trong điều kiện các nguồn tài trợ cho NSNN không tăng thì việc nhà nước tăng
mức độ chi phí của NN sẽ làm tăng tỷ suất thu NSNN.
Ở hầu hết các nước đang phát triển thì nhà nước luôn tham vọng đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế bằng việc đầu tư vào những công trình có quy mô lớn. Để có vốn đầu
tư thì phải tăng thu. Nhưng trong thực tế tăng thu quá mức lại làm chậm tốc độ phát triển
kinh tế - xã hội. Đê giải quyết vấn đề này nhà nước cần sử dung các chính sách phát triển
kinh tế xã hội có hiệu quả trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn.
 Tổ chức bộ máy thu nộp.
Tổ chức bộ máy thu nộp phải gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, tránh được tình trạng thất
thu thuế, trốn thuế, lậu thuế…. những nhân tố sẽ làm giảm thu của NSNN.
 Các nhân tố khác…
1.2.4 Các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách Nhà nước.

5|Page


• Nguyên tắc ổn định và lâu dài. Ổn định mức thu thuế, đối tượng chịu thuế.
• Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng. Tránh để xảy ra tình trạng lách luật…
• Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn. Phải đơn giản, tránh tình trạng một sắc thuế có quá
nhiều thuế suất.

• Nguyên tắc giản đơn. Phương pháo tính phỉa đơn giản, dễ dàng triển khai.

6|Page


CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT

• Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: đạt 69.925 tỷ đồng, vượt 11,4% so dự
toán, tăng 46,2% so với thực hiện năm 2009. Năm 2010 đã có khoảng
299,5 nghìn tỷ đồng vốn của dân cư và tư nhân đầu tư vào nền kinh tế,
chiếm 36,1% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; có khoảng 84 nghìn doanh
nghiệp dân doanh thành lập mới góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh
tế, giải quyết việc làm cho người lao động, thực hiện xoá đói giảm nghèo,
bảo đảm an sinh xã hội.

 Thu từ dầu thô: Dự toán thu là 66.300 tỷ đồng, trên cơ sở dự kiến sản lượng
thanh toán là 14,41 triệu tấn, giá bán 68 USD/thùng. Kết quả thực hiện đạt
69.170 tỷ đồng, chiếm 12,4% tổng thu ngân sách nhà nước, vượt 4,3% so dự
toán, tăng 14,3% so với thực hiện năm 2009, trên cơ sở sản lượng thanh toán đạt
xấp xỉ 13,8 triệu tấn và giá dầu thanh toán cả năm đạt khoảng 79,7 USD/thùng,
tăng 11,7 USD/thùng so với giá tính dự toán.

 Xuất – nhập khẩu: Dự toán thu 95.500 tỷ đồng, trong đó thu từ hoạt động xuất
nhập khẩu là 131.500 tỷ đồng, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là
36.000 tỷ đồng, tương ứng với kim ngạch xuất khẩu dự kiến tăng trên 6% và
kim ngạch nhập khẩu dự kiến tăng 9%.

• Năm 2010, nhiều cơ chế về quản lý xuất nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, trước hết là
đối với các mặt hàng trong nước sản xuất được hoặc không khuyến khích
nhập khẩu để hạn chế nhập siêu.

• Ban hành khung thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng dầu tương ứng với
giá xăng dầu trên thị trường thế giới để các doanh nghiệp chủ động trong
tổ chức sản xuất - kinh doanh

• Rà soát, điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu các mặt hàng không thiết yếu,

vượt 36,2% so với dự toán, tăng 23,1% so với thực hiện năm 2009.

 Thu từ viện trợ: Dự toán 5.000 tỷ đồng, kết quả thực hiện đạt 5.500 tỷ đồng,
vượt 10% so dự toán.
2.1.1.2. Đánh giá.
Nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2010 hoàn thành vượt mức dự toán Quốc
hội quyết định; các khoản thu lớn đều vượt dự toán. Để đạt được kết quả này, yếu tố quan

9|Page


trọng là sự phục hồi, phát triển của nền kinh tế, sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của
Quốc hội, sự chỉ đạo tập trung, quyết liệt của Chính phủ trong tổ chức thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, kịp thời có các giải pháp, chính sách để bảo đảm ổn
định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mục
tiêu đề ra; bên cạnh đó, là sự chủ động và quyết tâm phấn đấu cao của các Bộ, ngành, cấp
uỷ và chính quyền địa phương, cộng đồng các doanh nghiệp.
Nhìn chung tất cả các yếu tố thu từ nội địa, dầu mỏ, xuất-nhập khẩu và viện trợ
đều tăng khá mạnh so với năm 2009 và so với dự toán của nhà nước cho năm 2010. Chính
sự tăng trường này đã đóng góp lớn và việc tăng thu ngân sách nhà nước
2.1.2.Thu ngân sách 2011.
2.1.2.1. Kết quả thu ngân sách nhà nước 2011.
Theo báo cáo của Chính phủ, tổng số thu cân đối ngân sách Nhà nước (NSNN)
năm 2011 là 962.982 tỷ đồng. Trong đó, thu theo dự toán Quốc hội giao là 721.804 tỷ
đồng, vượt 126.804 tỷ, cao hơn nhiều so với mục tiêu đề ra.

 Thu nội địa:
Dự toán thu 382.000 tỷ đồng, ước cả năm đạt 425.000 tỷ đồng, vượt 11,3% so dự
toán,tăng 19,9% so thực hiện năm 2010; không kể thu tiền sử dụng đất (ước đạt 43.500 tỷ
đồng, tăng 13.500 tỷ đồng so dự toán) thì vượt 8,4% so dự toán, tăng 22% so thực hiện

do giá cả tăng (chỉ số giá tiêu dùng năm 2011 tăng 18,13% so với năm 2010, giá dầu thô
tăng 28 USD/thùng so với giá dự toán, tỷ giá tính thuế thực tế cao hơn tỷ giá khi xây dựng
dự toán).
Bên cạnh đó, tăng thu còn nhờ việc điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu đối với một số
mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu và tăng thu các khoản về nhà đất. Thu từ sản xuất
kinh doanh chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số tăng thu. Điều này phản ánh thu NSNN
tuy tăng cao nhưng chưa bắt nguồn từ nội lực kinh tế và chưa thực sự vững chắc.
Tuy nhiên, Trong bối cảnh kinh tế phát triển không thuận lợi, có được kết quả nêu
trên là nhờ vào nỗ lực lớn của các Bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp trong
triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về những giải pháp chủ yếu
để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.

11 | P a g e


2.1.3. Thu ngân sách nhà nước 2012.
2.1.3.1. Kết quả thu ngân sách Nhà nước 2011.
Dự toán thu ngân sách nhà nước cả năm 2012 là 740.500 tỷ đồng, BộTài chính cho
biết lũy kế thu cả năm ước đạt 742.380 tỷ đồng, chỉ tăng được 0,3% so với dự toán, một
con số quá nhỏ bé trong so sánh với mức vượt thu từ 10% - 30% của các năm trước.
Đáng chú ý, trong 4 khoản thu của ngân sách nhà nước:

• Thu từ dầu thô và thu viện trợ có mức tăng vọt so với dự toán lần lượt là 66%
và 40%. Về số thu từ dầu thô, Tổng cục Thuế cho biết, giá dầu thô xuất khẩu
bình quân năm 2012 đạt 118 USD/thùng, cao hơn 33 USD/thùng so với dự
toán, tương ứng tỷ lệ 38%. Do đó, mức vượt thu từ dầu thô “nhờ cậy” đáng kể
vào sản lượng thanh toán vượt 4,1% và chênh lệch giữa giá dự toán và giá
thanh toán.

• Hai khoản thu khác là thu nội địa và thu cân đối ngân sách từ hoạt động

thương mại, chuyển giá, trốn lậu thuế chậm được khắc phục.
Đại diện Cục Thuế Tp.HCM khẳng định: “Chưa bao giờ trong nhiều năm qua,
việc thực hiện thu ngân sách nhà nước lại khó khăn như năm 2012”.
Như vậy, nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước mới chỉ hoàn thành về mặt tổng số
thu, nếu không kể số thu từ dầu thô, nhiệm vụ thu năm 2012 chỉ đạt 92,9% so với dự toán,
trong đó những khoản thu từ khu vực kinh tế đều không đạt dự toán và có mức tăng
trưởng thấp so với cùng kỳ.
2.1.4. Thu ngân sách Nhà nước 2013.
2.1.4.1. Kết quả thu ngân sách Nhà nước 2013.
Trên cơ sở số thu 9 tháng đầu năm và làm việc với các địa phương, đã báo cáo
Quốc hội đánh giá thu năm 2013 hụt 25.200 tỷ đồng; không kể các khoản xử lý ghi thughi chi ngoài dự toán (38.430 tỷ đồng), thì hụt 63.630 tỷ đồng. Những tháng cuối năm,
với tinh thần phấn đấu quyết liệt, tăng cường xử lý nợ đọng thuế, kiểm tra chặt chẽ chi
13 | P a g e


hoàn thuế GTGT,... kết quả đến nay ước tổng thu NSNN (kể cả ghi thu - ghi chi ngoài dự
toán) đạt khoảng 99% dự toán (loại trừ số ghi thu - ghi chi, thì thu cân đối đạt khoảng trên
97% dự toán), tăng thêm trên 16.000 tỷ đồng so với số đã báo cáo Quốc hội.
Theo ước tính sơ bộ cuối tháng 12/2013 của cơ quan thống kê, tổng thu NSNN
năm 2013 ước đạt hơn 816.800 tỷ đồng, 101% dự toán năm. Trong đó:

 Thu nội địa ước đạt 530.000 tỷ đồng, đạt 97,2% dự toán năm. Trong thu nội
địa, thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) 159.300 tỷ đồng, bằng
91,4% dự toán năm; thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô)
111.200 tỷ đồng, bằng 103,6%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài
nhà nước 110.200 tỷ đồng, bằng 91,6%; thu thuế thu nhập cá nhân 45.800 tỷ
đồng, bằng 83,4%; thu thuế bảo vệ môi trường 11.700 tỷ đồng, bằng 81,5%; thu
phí, lệ phí 15.200 tỷ đồng, bằng 146,5%. Thu từ giao quyền sử dụng đất đạt
39.200 tỷ đồng, bằng dự toán và chỉ bằng 86,9% cùng kỳ năm 2012.


nhiệm vụ thu NSNN năm 2014 và tiếp tục vượt dự toán.
2.1.5.1. Kết quả thu.
Thu NSNN tính đến ngày 22/12/2014 là 831,19 nghìn tỷ đồng, đạt 106,2% dự toán,
bằng 98,2% số ước thu cả năm đã báo cáo Quốc hội. Trong đó:

 Thu nội địa đạt 105% dự toán, bằng 98,6% mức đánh giá cả năm đã báo cáo Quốc
hội;

• Tổng số thu thuế và phí năm 2014 vẫn đạt tới trên 800 ngàn tỷ đồng, hơn
8,1% so với dự toán và tăng 4,7% so với thực hiện năm 2013.

• Theo đó, tỷ trọng thu thuế phí trong tổng thu NSNN năm 2014 tiếp tục xu
hướng tăng và đạt xấp xỉ 94,8% (cao hơn so với con số tương ứng 93,2%
năm 2013).

15 | P a g e


 Thu dầu thô đạt 118,4% dự toán, bằng 94,3% mức đánh giá cả năm đã báo cáo
Quốc hội; đạt 107 ngàn tỷ đồng, tuy thấp hơn 13.000 tỷ đồng so với số thu thực
hiện năm 2013,

 Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 104,5% dự toán, bằng 100,1% mức
đánh giá cả năm đã báo cáo Quốc hội; vượt tới 23,8% so với thực hiện năm 2013,
đưa tỷ trọng thu từ xuất - nhập khẩu tăng từ 15,8% năm 2013 lên 18,9% tổng thu
NSNN năm 2014.
Ước tính cả năm thu NSNN đảm bảo mức đánh giá đã báo cáo Quốc hội là 846,4
nghìn tỷ đồng. Hầu hết các địa phương đều thu đạt và vượt dự toán được giao.
2.1.5.2. Đánh giá.


thị trường thế giới liên tục sụt giảm
Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tổng số thu từ dầu thô năm 2014 không những
không giảm, mà vẫn vượt tới 25,6% so với dự toán, tuy thấp hơn 13.000 tỷ đồng so với
số thu thực hiện năm 2013
Rõ ràng, tuy vai trò của khai thác và xuất khẩu dầu thô đối với nền kinh tế giảm
xuống, kéo theo tỷ trọng thu NSNN từ dầu thô cũng có xu hướng giảm rõ rệt với tốc độ
giảm có chậm hơn, song khai thác và xuất khẩu dầu thô nói chung, thu NSNN từ dầu thô
nói riêng, vẫn đóng vai trò rất quan trọng, thậm chí là cứu cánh trong một số giai đoạn
phát triển của đất nước.

17 | P a g e


2.2. Đánh giá thực trạng thu NSNN giai đoạn 2010 – 2014.
 Ta có bảng cơ cấu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2014:
Stt

1
2
3
4

Các chỉ tiêu

Thu nội địa
Thu dầu thô
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
Thu từ viện trợ không hoàn trả

Năm


(%)
64,92
19,06
14,61
1,41

(%)
66,85
12,13
20,4
0,62

(%)
68,86
10,88
19,67
0,59

2.2.1 Những mặt đạt được.
Nhìn chung thu NSNN luôn giữ được trạng thái gia tăng và vượt dự toán, lượng
thu năm sau có xu hướng cao hơn năm trước.
Trong đó, thu từ dầu thô, bất động sản, hoạt động XNK chiếm tỉ trọng lớn và
không ngừng tăng, thu từ phí, lệ phí,... và các nguồn thu khác của NSNN cũng tương đối
ổn định.
Dựa vào bảng cơ cấu các chỉ tiêu thu NSNN thì ta thấy nguồn thu NSNN chủ yếu
được thu từ nguồn thu nội địa. Đó là các nguồn thu do các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình
hay các doanh nghiệp đóng thuế cho Nhà nước. Trong giai đoạn 2010 -2014 thì cơ cấu chỉ
tiêu thu nội địa liên tục được tăng lên. Năm 2010 thu nội địa chiếm 64,07% nhưng đến
năm 2014 thì thu nội địa đã lên đến 68,86%, điều đó cho thấy Chính phủ đã thành công

Năm 2013, theo số liệu ước tính thực hiện lần 1 thu NSNN là 790,800 tỉ đồng, đạt
96,91% so với dự toán. Trong đó thu từ thuế, phí lệ phí là 678,595 tỉ đồng chỉ đạt 93,19%
so với dự toán. Nguyên nhân là do tình hình kinh tế có nhiều khó khăn, số lượng doanh
nghiệp giải thể là và ngừng hoạt động tăng cao ( 60737 doanh nghiệp, tăng 11,9% so với
năm 2012), hàng tồn kho cao, lưu thông hàng hóa chậm.
Tỉ lệ động viên từ thuế, phí trên GDP vào NSNN đang giảm dần: năm 2011:
22,7%GDP, năm 2012: 20,6%GDP; năm 2013 ước đạt 18,4%GDP và năm 2014 dự toán

19 | P a g e


chỉ còn 17,2%GDP, không đạt chỉ tiêu huy động của cả giai đoạn từ 22-23% GDP theo
Nghị quyết số 10/2011/QH13 của Quốc hội.

CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN TỚI.

20 | P a g e


 Trước hết, cần tập trung sức tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi phát triển sản
xuất- kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, đẩy mạnh xuất
khẩu. Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính
sách tài khóa để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế.

 Đẩy mạnh thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng
trưởng. Giảm mạnh thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính về thuế, hải quan,
bảo hiểm xã hội…; phấn đấu 2015 các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh của ta đạt và
vượt mức trung bình ASEAN-6. Phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng 6,2% đã đề

 Tăng cường các biện pháp quản lý thị trường, giá cả và chất lượng hàng hóa, nhất là
các mặt hàng liên quan trực tiếp đến quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng như: Sữa
trẻ em, thuốc, giá cước vận tải… Tăng cường kiểm tra, thanh tra, minh bạch hóa thông
tin, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá.

 Đặc biệt cần khẩn trương triển khai thực hiện tốt Nghị định 16/2015 quy định cơ chế tự
chủ của đơn vị sự nghiệp công lập để đẩy nhanh tiến độ đổi mới cơ chế hoạt động, cơ
chế tài chính và tiền lương, đồng thời tạo bước đột phá trong tạo nguồn cải cách tiền
lương của khu vực này; trên cơ sở đó cơ cấu lại chi NSNN của từng lĩnh vực để dành
nguồn cải cách tiền lương.

 Nhà nước có hỗ trợ phù hợp cho các đối tượng chính sách khi giá dịch vụ công tăng;
đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng hiệu quả dịch vụ.

 Cùng với đó, cần đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế một cách tổng thể, nhất là tái cơ cấu
DNNN. Phấn đấu hoàn thành kế hoạch sắp xếp, đổi mới DNNN giai đoạn 2014-2015
theo đúng kế hoạch đề ra. Thường xuyên kiểm tra, giám sát kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, đảm bảo việc triển khai theo đúng lộ trình được phê duyệt. Thực hiện công
khai minh bạch kết quả hoạt động của DNNN theo quy định.

 Ngoài ra, các Bộ, ngành, địa phương cần tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính, đẩy
mạnh cải cách hành chính, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc
sử dụng NSNN.

 Thực hiện tiết kiệm triệt để, đặc biệt dự toán chi mua phương tiện, trang thiết bị đắt
tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, động thổ,
khởi công, khánh thành công trình, tiếp khách, đi công các nước ngoài và các nhiệm vụ
không cần thiết, cấp bách khác.

22 | P a g e

của Ngân sách Nhà nước. Không những ngân sách đảm bảo chức năng của mình đối với
sự tồn tại quốc gia cùng nền kinh tế chính trị và xã hội mà còn là công cụ đắc lực linh
hoạt để Nhà nước để tác động vào toàn bộ hoạt động của quốc gia từ đó phát triển đất
nước. Do đó để đảm bảo Bộ máy nhà nước hoạt động hiêu quả hay đất nước có sự phát
triển vững chắc thì ngân sách Nhà nước phải có những chính sách hiệu quả để đảm bảo
nguồn lực tài chính của mình.
Trong đó, để đảm bảo tính hiệu quả cho ngân sách nhà nước thì vấn đề thu chi
hợp lí là một vấn đề nan giải không chỉ đối với một nước mà còn với hầu hết các quốc gia
trên thế giới. Việt Nam là một nước đang phát triển, vấn đề này càng phải được giải quyết
thận trọng.
Trong những năm qua, thực trạng hoạt động thu trong ngân sách nhà nước Việt
Nam đều khá khả quan, hầu hết các năm đều vượt so với dự toán nhưng bên cạnh đó vấn
có một số hạn chế cần khắc phục. Vì thế, Chính phủ cần có những giải pháp hợp lí đẻ
khắc phục mặt hạn chế và nâng cao được hiệu quả thu trong ngân sách Nhà nước để đảm
bảo tính ổn định xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia.

24 | P a g e




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status