thực trạng và định hướng thu ngân sách nhà nước ở việt nam - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
ooo0ooo
Đề tài 42 : THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC Ở VIỆT NAM

GVHD : Th.S. PHẠM QUANG HUY
Lớp : Kế toán ngày – K20
SVTH : Trần Ngọc Hoài Thương
Tp.HCM, ngày 08 tháng 10 năm 2012
Sự cần thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế và các chủ thể kinh tế
trong xã hội phát sinh trong quá trình huy động và sử dụng nguồn tài chính quốc gia. Do đó
vấn đề thu chi ngân sách nhà nước là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ quốc gia nào. Trong
đó thu ngân sách nhà nước là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế , và là một trong những hệ
thống các quan hệ kinh tế đảm bảo các yêu cầu thực hiện các chức năng của nhà nước phát
triển ổn định kinh tế xã hội. Thu ngân sách nhà nước sẽ là một công cụ hữu ích giúp nhà nước
khắc phục khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, cân đối thu chi ngân
sách, đảm bảo an ninh xã hội. Vì vậy, vấn đề đặt ra là chúng ta làm sao ổn định được nguồn
thu ngân sách nhà nước qua các năm. Để hiểu sâu hơn về vần đề này tôi sẽ đi sâu vào tìm
hiểu “ Thực trạng và định hướng thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam”. Nội dung gồm có:
Chương 1: Những lý luận chung về thu ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng thu ngân sách nhà nước Việt Nam
Chương 3: Định hướng thu ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời gian tới
Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Về mặt hình thức, ngân sách nhà nước là dự toán (kế hoạch) thu-chi bằng tiền của
nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Về bản chất, ngân sách nhà nước là hệ thống những quan hệ tài chính giữa nhà
nước và xã hội, phát sinh, gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng tiền tệ tập

1.3.2. Căn cứ vào khả năng động viên GDP vào ngân sách nhà nước
– Thu trong nước
– Vay nợ và viện trợ
1.3.3. Căn cứ vào tính chất thường xuyên của các khoản thu
– Thu thường xuyên: gồm chủ yếu là thuế, lệ phí và phí. Ngoài ra còn có các khoản
thu khác:
+ Thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế như thu từ hoạt động sự nghiệp, thu sử dụng
vốn.
+ Thu lãi từ các khoản cho vay
+ Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước
+ Thu tiền phạt và tịch thu
– Thu không thường xuyên: có các khoản như thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà
nước, bán cổ phần thuộc sở hữu nhà nước, thu viện trợ, vay nợ…
1.3.4. Căn cứ vào tính chất vay nợ của khoản thu
– Thu từ nợ vay ( trong và ngoài nước)
– Thu ngoài vay nợ
1.3.5. Căn cứ vào phạm vi nguồn thu
– Thu nước ngoài, gồm có viện trợ và vay nước ngoài
– Thu trong nước và vay nợ nước ngoài
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu ngân sách nhà nước
– Thu nhập GDP bình quân đầu người: là một chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng
trưởng và phát triển của một quốc gia, phản ảnh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của
một nước, nó là nhân tố khách quan quyết định mức thu ngân sách nhà nước.
– Tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế: Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư phát
triển kinh tế. Tỷ suất sinh lợi càng lớn thì nguồn thu tài chính càng lớn, như vậy hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp tăng về quy mô và hiệu quả. Đây là cơ sở nâng cao tỷ suất thu cho
ngân sách nhà nước.
– Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên ( dầu mỏ và khoáng sản). Đối với các
nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú thì xuất khẩu tài nguyên đem lại cho
ngân sách nhà nước. Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến số thu ngân sách.

không đề ra quá nhiều mục tiêu trong một sắc thuế. Có như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi
cho việc triển khai luật thuế vào thực tiễn, tránh được trong thu thuế.
1.6. Các nguồn thu ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước được hình thành từ các nguồn sau:
1.6.1. Thuế
Thuế là hình thức động viên bắt buộc một phần thu nhập cá nhân, doanh nghiệp
cho Nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế có những đặc trưng sau:
– Là hình thức động viên một phần thu nhập của các cá nhân, doanh nghiệp cho
nhà nước. Các cá nhân, doanh nghiệp là người đươc hưởng lợi ích từ chi tiêu ngân sách nhà
nước và họ có thu nhập nên phải có nghĩa vụ trích một phần thu nhập nộp cho ngân sách nhà
nước, có thể bằng hình thức trực tiếp ( thuế đánh vào thu nhập) hoặc gián tiếp ( thuế VAT,
thuế xuất nhập khẩu…)
– Là khoản đóng góp mang tính bắt buộc vì thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân
sách nhà nước cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước nhưng do tính chất không hoàn trực tiếp
nên người chịu thuế không tự giác nộp.
– Không hoàn trực tiếp mà hoàn trả gián tiếp và không tương đương dưới hình
thức người chịu thuế được hưởng các hàng hóa, dịch vụ nhà nước cung cấp không mất tiền
hoặc với giá thấp và không phân biệt giữa người nộp thuế nhiều hay ít.
1.6.2. Lệ phí
– Lệ phí là khoản thu do nhà nước quy định để nhà nước phục vụ công việc quản
lý hành chính nhà nước theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.
– Tiền lệ phí được dùng để bù đắp các khoản chi phí phát sinh khi giải quyết công
việc của bộ phận quản lý trực tiếp và gián tiếp.
– Nếu nhà nước quy định số tiền nộp lệ phí nào đó lớn nhằm tăng thu ngân sách
nhà nước thì không gọi là lệ phí mà gọi là thuế hay thuế mang tính chất lệ phí như môn bài.
1.6.3. Phí
Phí là khoản thu do nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí của ngân
sách nhà nước đã dùng để :
– Đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng và quản lý tài sản, tài nguyên hoặc chủ

– Thu về cho bán hoặc cho thuê tài nguyên thiên nhiên, cho thuê đất chuyên
dùng, đất trừng, cho thuê mặt nước, vùng trời, bán tài nguyên, khoáng sản…
– Thu về do bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước nhưng không thuộc tài nguyên
như bán hoặc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước tư nhân, cho nước ngoài.
1.6.7. Thu về hợp tác lao động với nước ngoài và thu khác
– Các nước đông dân, tiềm năng lao động lớn sẽ là các nước xuất khẩu lao
động, tạo nên một khoản thu ngân sách nhà nước. Thực chất của khoản thu nảy là khoản
tiền mà quốc gia bỏ ra những chi phí ban đầu để bảo vệ, nuôi dưỡng, rèn luyện, đào tạo
người lao động, đồng thời cũng là khoản tiền mà người lao động trích ra từ tiền công của
mình đóng góp cho Tổ quốc.
– Ngoài các khoản thu trên còn các khoản thu như: thu từ bán các tài sản không
có người thừa nhận, các khoản tiền phạt, tịch thu, các khoản viện trợ không hoàn lại của chính
phủ của các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài…
Chương 2: THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
2.1. Thực trạng thu ngân sách nhà nước từ 2000 đến 2010
(Nguồn: Tổng cục thống kê )
Theo tổng cục thống kê, thu ngân sách nhà nước tăng đáng kể qua các năm từ 90.746
tỷ đồng năm 2000 đến 558.158 tỷ đồng năm 2010. Hàng năm thu ngân sách nhà nước tăng
đều, trong đó thu trong nước đóng góp lớn nhất vào ngân sách nhà nước 46.233 tỷ đồng năm
2000 đến 353.388 tỷ đồng năm 2010 . Các khoản thu khác như: thu từ dầu thô, thu từ hải
quan, thu viện trợ không hoàn lại đều tăng trong 10 năm nhưng không đáng kể. Như vậy
nguồn thu của nhà nước đã tăng mạnh do chính sách nhà nước và nền kinh tế phát triển ổn
định qua các năm. Thu ngân sách nhà nước tăng gấp 6,15 lần sau 10 năm.
Theo số liệu tổng cục thống kê thì thu ngân sách nhà nước cả năm 2009 đạt 442.340 tỷ
đồng, bằng 100,2% dự toán (vượt 750 tỷ đồng), đạt tỷ lệ động viên 23,3% GDP. Các khoản
thu lớn đều đạt và vượt dự toán cả năm và tăng so với năm 2008. Năm 2009, kinh tế nước ta
phát triển trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn hơn các năm trước. Nhưng Chính phủ đã kịp
thời đề ra các quyết sách thích hợp và cụ thể bằng các chủ trương, chính sách kinh tế, tài
chính nhằm vượt qua khó khăn, phát huy thuận lợi, tập trung mọi nguồn lực cho phát triển
kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội. Do đó tăng trưởng kinh tế khá nên tình hình tài chính ổn

Chỉ tiêu Dự toán
Thu nội địa 382,000
Thu từ dầu thô 69,300
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 138,700
Thu viện trợ không hoàn lại 5,000
(Nguồn: Cổng TTĐT Bộ Tài chính)
Dự toán thu cân đối NSNN năm 2011 là 595.000 tỷ đồng; ước cả năm đạt 674.500 tỷ
đồng, vượt 13,4% so với dự toán, tăng 20,6% so với thực hiện năm 2010, tỷ lệ động viên từ
thuế và phí đạt 20,3%GDP, góp phần tăng tính ổn định và bền vững của ngân sách Nhà
nước, gắn với kiềm chế lạm phát trong năm 2011
Kết quả thực hiện ở một số lĩnh vực thu cụ thể như sau:
 Thu nội địa:
Dự toán thu 382.000 tỷ đồng, ước cả năm đạt 425.000 tỷ đồng, vượt 11,3% so dự
toán,tăng 19,9% so thực hiện năm 2010; không kể thu tiền sử dụng đất (ước đạt 43.500 tỷ
đồng, tăng 13.500 tỷ đồng so dự toán) thì vượt 8,4% so dự toán, tăng 22% so thực hiện năm
2010.
Các lĩnh vực thu lớn ước đạt và vượt dự toán, trong đó: thu từ kinh tế quốc doanh vượt
0,8% dự toán; thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh vượt 10,6% dự toán; thu từ khu
vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vượt 11,3% dự toán; thuế thu nhập cá nhân vượt 28,6%
dự toán Các địa phương cơ bản thu đạt và vượt dự toán giao.
 Thu từ dầu thô:
Dự toán thu 69.300 tỷ đồng, với dự kiến sản lượng dầu thanh toán là 14,02 triệu tấn,
giá bán 77 USD/thùng.
Đánh giá thực hiện cả năm, về giá: hiện giá dầu thô thế giới đang tiếp tục biến
động, dự kiến giá dầu thô xuất khẩu của Việt Nam bình quân cả năm sẽ đạt khoảng 102
USD/thùng, tăng 25 USD/thùng so giá xây dựng dự toán. Về sản lượng, ước cả năm đạt
14,13 triệu tấn, tăng 0,11 triệu tấn so kế hoạch. Với mức giá và sản lượng dầu thô dự kiến
này, ước thu ngân sách từ dầu thô cả năm đạt 100.000 tỷ đồng, vượt 30.700 tỷ đồng so dự
toán, tăng 44,6% so với thực hiện năm 2010.
 Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu:

thực hiện tốt mục tiêu kiềm chế lạm phát nhưng đồng thời phải tháo gỡ khó khăn cho sản
xuất, kinh doanh, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội.
Thu ngân sách nhà nước đang đứng trước vấn đề thâm hụt trầm trọng, nhiều yếu tố
giảm thu ngân sách nhà nước đang xuất hiện làm cho khả năng mất cân đối thu chi ngân
sách nhà nước cả năm trở thành thách thức lớn đối với nền kinh tế.
2.4. Những mặt đã đạt được và cần phát huy của thu ngân sách nhà nước
– Thu ngân sách vẫn tăng đều qua các năm , các khoản thu được tập trung đầy đủ và
kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định.
– Chính sách thu ngân sách nhà nước đã có bước cải tiến phù hợp với yêu cầu của
công cuộc đổi mới đất nước, góp phần nhất định trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất kinh doanh. Hệ thống thuế đã góp
phần thay đổi cơ cấu các thành phần kinh tế.
– Cơ cấu thu ngân sách đã từng bước vững chắc, ổn định hơn. Thu từ nội địa tăng
trưởng với tốc độ cao, tỷ trọng so với tổng thu ngân sách nhà nước ngày càng tăng lên. Các
khoản thu từ thuế, phí và thu khác từ kinh tế địa phương tăng trưởng mạnh mẽ.
– Chính sách thu ngân sách nhà nước đã có bước cải tiến phù hợp với yêu cầu của công
cuộc đổi mới đất nước, góp phần nhất định trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khuyến
khích các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.5. Những mặt yếu kém tồn tại của thu ngân sách nhà nước
– Tổ chức bộ máy thu ngân sách nhà nước thiếu sự chuyên sâu về mặt nghiệp vụ,
công tác quản lý thu gặp nhiều khó khăn.
– Nhìn chung hệ thống chính sách thuế còn ôm đồm, chứa đựng quá nhiều mục tiêu
kinh tế xã hội. Do chứa đựng quá nhiều mục tiêu nên việc thiết kế hệ thống thuế suất, chế độ
miễn giảm trở nên phức tạp làm hạn chế tính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện của hệ thống
thuế.
– Thu ngân sách nhà nước chưa ổn định: Ngoài thu nội địa, cơ cấu ngân sách hiện nay
rất bất hợp lý khi chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách là từ dầu thô và thuế xuất nhập khẩu.
Hiện nay nguồn thu ngân sách chủ yếu dựa vào dầu thô và thuế xuất nhập khẩu, về lâu dài
không thể dựa vào hai nguồn thu này. Bởi trong năm 2006, thuế xuất nhập khẩu (hiện chiếm
1/4 tổng thu ngân sách) của Việt Nam không được vượt quá 5%, trừ một số mặt hàng đặc

rõ ràng, công khai, minh bạch và đơn giản.
– Gắn phân cấp quản lý thu NSNN với quyền hạn và trách nhiệm của các cấp
các nghành, các địa phương.
– Không ngừng giáo dục công dân để họ hiểu về nghĩa vụ đóng góp vào NSNN.
– Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản
lý thu NSNN. ứng dụng khoa học công nghệ vào trong công tác quản lý thu NSNN nhằm
hiện đại hóa công tác quản lý thu.
Về xây dựng cơ chế thu NSNN: nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về phương
thức thu, quy trình thu, hệ thống chứng từ thu, cơ chế quản lý thu, cơ chế thưởng phạt, quy
chế phối hợp với các bộ phận có liên quan đến quản lý thu NSNN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/bao-cao-thuc-tap-cac-giai-phap-on-dinh-nguon-thu-ngan-
sach-nha-nuoc-khi-nuoc-ta-gia-nhap-wto 557078.html
2. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/cac-giai-phap-on-dinh-nguon-thu-ngan-sach-nha-nuoc-
khi-nuoc-ta-gia-nhap-wto.557079.html
3. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/chuong-3-he-thong-thu-ngan-sach-nha-n uoc.566857.html
4. http://violet.vn/uploads/resources/573/281356/Giao_trinh_tai_Chinh_cong.pdf
5. http://nguyenvuan.hanhchinh.com.vn/hanhchinh/Tai_chinh_cong.pdf
6. http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=389&idmid=3&ItemID=12950


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status