So sánh đặc điểm phong cách ngôn ngữ của Nguyễn Công Hoan và Nam Cao (qua hai tuyển tập truyện ngắn) - Pdf 34

So sánh đặc điểm phong cách ngôn ngữ của
Nguyễn Công Hoan và Nam Cao (qua hai tuyển
tập truyện ngắn)

Nguyễn Thị Huệ

Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS. Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Đạt , Mã số: 60 22 01
Năm bảo vệ:2009

Abstract: Trình bày một số luận điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật, ngôn ngữ trần
thuật, giọng điệu trần thuật, cách sử dụng một số kiểu câu (câu đặc biệt, câu tỉnh lược,
câu tách biệt). Phân tích đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trần thuật (người trần thuật và điểm
nhìn trần thuật, ngôn ngữ trần thuật), giọng điệu trần thuật và cách sử dụng một số kiểu
câu (câu đặc biệt, câu tỉnh lược và câu tách biệt) trong một số truyện ngắn của Nguyễn
Công Hoan và Nam Cao. Rút ra những kết luận về đặc điểm phong cách ngôn ngữ tác giả
của hai nhà văn này
Keywords: Ngôn ngữ học, Phong cách ngôn ngữ, Văn học
Content:


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 4
NỘI DUNG..................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN .................................................................. 11
1.1. Vài nét tóm tắt về nhà văn Nguyễn Công Hoan và Nam Cao ........ 11
1.1.1. Hoàn cảnh xuất thân của Nguyễn Công Hoan và Nam Cao .......... 11
1.1.2. Các tác phẩm trước cách mạng ...................................................... 12
1.1.2.1. Các tác phẩm trước cách mạng của Nguyễn Công Hoan............ 12
1.1.2.2. Các tác phẩm trước cách mạng của Nam Cao ............................ 13

2.1.2.2. Truyện ngắn Nam Cao với chủ thể trần thuật ngôi thứ nhất ... 61
2.1.3. So sánh đặc điểm người trần thuật và điểm nhìn trần thuật trong
truyện ngắn Nguyễn Công Hoan và Nam cao.......................................... 63
2.2. Ngôn ngữ trần thuật ........................................................................... 66
2.2.1. Ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan ......... 66
2.2.2. Ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao .......................... 73
2.2.3. So sánh đặc điểm ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn
Công Hoan và Nam cao ........................................................................... 77
Chương 3: So Sánh đặc điểm sử dụng giọng điệu trần thuật và cách sử
dụng một số kiểu câu giàu sắc thái của Nguyễn Công Hoan và Nam Cao...... 80
3.1. Giọng điệu trần thuật ......................................................................... 80
3.1.1. Giọng điệu trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan ....... 80
3.1.1.1. Giọng khách quan, lạnh lùng ................................................... 80
3.1.1.2. Giọng châm biếm, đả kích sâu cay .......................................... 83
3.1.1.3. Giọng bông lơn, suồng sã pha chút hóm hỉnh ......................... 86
3.1.2. Giọng điệu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao ........................ 89
3.1.2.1. Truyện ngắn Nam Cao với giọng văn tự sự triết lý, suy ngẫm,
phẩm bình ................................................................................................. 89
3.1.2.2. Truyện ngắn Nam Cao với giọng văn tự sự lạnh lùng, dửng dưng ... 91
3.1.2.3. Truyện ngắn Nam Cao với giọng văn giễu nhại, châm biếm, hài hước..... 93
3.1.3. So sánh giọng điệu trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Công
Hoan và Nam Cao .................................................................................... 97
3.2. Đặc điểm sử dụng một số kiểu câu (câu đặc biệt, câu tỉnh lược, câu tách biệt) ... 100

2


3.2.1. Đặc điểm sử dụng một số kiểu câu của Nguyễn Công Hoan ....... 100
3.2.1.1. Đặc điểm sử dụng câu đặc biệt .............................................. 100
3.2.1.2. Đặc điểm sử dụng câu tỉnh lược ............................................ 102

3. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ đặc điểm phong cách ngôn ngữ của hai tác giả trên các phương
diện: người trần thuật và điểm nhìn trần thuật, ngôn ngữ trần thuật, giọng
điệu trần thuật, cách sử dụng một số kiểu câu giàu phong cách
- So sánh tìm ra điểm tương đồng và khác biệt trong phong cách ngôn ngữ
hai tác giả.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày luận điểm lí luận cơ bản: người trần thuật và điểm nhìn trần
thuật, ngôn ngữ trần thuật, giọng điệu trần thuật, cách sử dụng một số kiểu
câu (câu đặc biệt, câu tỉnh lược, câu tách biệt).
- Phân tích cụ thể biểu hiện của các vấn đề trên trong truyện ngắn của từng
tác giả.
- Rút ra kết luận về phong cách ngôn ngữ mỗi nhà văn trong tương quan so
sánh.


5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
các truyện ngắn trước cách mạng tháng 8 - 1945
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp miêu tả
- Phương pháp phân tích phong cách học
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp cải biến
7. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Đề tài này thực hiện thành công sẽ góp phần tích cực
vào lí luận nghiên cứu phong cách nhà văn Hiện thực phê phán nói chung và
phong cách ngôn ngữ của Nguyễn Công Hoan và Nam Cao nói riêng dưới cách
nhìn của ngôn ngữ học.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trực tiếp góp phần
nâng cao chất lượng giảng dạy về hai tác giả Nguyễn Công Hoan và Nam Cao

1.2. Khái niệm về phong cách và phong cách nghệ thuật
1.2.1. Khái niệm về phong cách và phong cách học
1.2.2. Phong cách chức năng ngôn ngữ và phong cách nghệ thuật
1.2.2.1. Cơ sở phân chia phong cách chức năng
Dựa trên 3 cơ sở:
a. Dựa trên chức năng giao tiếp: Phong cách khẩu ngữ tự do, Phong cách nghệ
thuật
b. Dựa trên hình thức thể hiện: phong cách khẩu ngữ và phong cách gọt giũa
c. Dựa vào phạm vi giao tiếp
Như vậy, có thể phân loại các phong cách chức năng trong tiếng Việt thành 2
loại lớn: phong cách ngôn ngữ nói và phong cách ngôn ngữ viết. Trong đó:
- Phong cách ngôn ngữ nói bao gồm: phong cách khẩu ngữ tự nhiên, phong
cách hội thảo, phong cách diễn xuất sân khấu, điện ảnh.


- Phong cách ngôn ngữ viết bao gồm: Phong cách hành chính – công vụ, phong
cách khoa học, phong cách chính luận, phong cách báo chí, phong cách văn học
nghệ thuật.
1.2.2.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Là loại phong cách đặc biệt khác với các phong cách khác. Nó có các đặc
trưng: tính hình tượng, tính cụ thể, tính thẩm mĩ, tính sinh động và biểu cảm
cao...
1.3. Khái niệm người trần thuật và điểm nhìn trần thuật
1.3.1. Khái niệm về người trần thuật và ngôi trần thuật
Người trần thuật giữ vai trò trung tâm trong tất cả các yếu tố cấu trúc của
văn bản nghệ thuật. Đó là phương diện để nhận thức thế giới nghệ thuật, nó có
những đặc điểm riêng, có quy luật phát triển và mối quan hệ qua lại với các yếu
tố khác như ngôi, điểm nhìn, tiêu điểm, ngôn ngữ trần thuật... Thuật ngữ người
trần thuật còn được gọi là người kể chuyện, chủ thể trần thuật, chủ thể kể
chuyện... Có các ngôi trần thuật: ngôi thứ nhất, ngôi thư hai, ngôi thứ ba... với

chủ đạo, chứ không đơn điệu một giọng trần thuật.
1.5. Các kiểu câu giàu sắc thái
1.5.1. Câu đặc biệt
1.5.2. Câu tỉnh lược
1.5.3. Câu dưới bậc
Chương 2: So Sánh đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trần thuật của Nguyễn
Công Hoan và Nam Cao
2.1. Người trần thuật và điểm nhìn trần thuật
2.1.1. Người trần thuật và điểm nhìn trần thuật trong truyện ngắn
Nguyễn Công Hoan
2.1.1.1. Người trần thuật ngôi thứ 3 với điểm nhìn bên ngoài
Đây là dạng thức trần thuật tiêu biểu trong truyện ngắn Nguyễn Công
Hoan. Chính cách trần thuật này đem lại sự khách quan cho truyện đồng thời
làm bật lên tiếng cười châm biếm, đả kích vốn là sở trường của nhà văn. Người


kể chuyện thường giấu mặt, không đi sâu vào thế giới nội tâm nhân vật nhưng
nhờ sự sắp xếp các tình tiết mà người đọc có thể rút ra lớp nghĩa của câu
chuyện.
2.1.1.2. Người trần thuật ngôi thứ 3 với điểm nhìn bên trong
Số lượng truyện được trần thuật theo dạng thức ngôi thứ ba với điểm nhìn
bên trong không nhiều. Nhưng chỉ với một vài truyện tiêu biểu như Người
ngựa, ngựa người; Kép Tư Bền,... chúng ta có thể nhận thấy Nguyễn Công
Hoan rất tài tình trong việc biểu hiện thế giới nội tâm của nhân vật.
2.1.1.3. Người trần thuật ngôi thứ nhất
Ở dạng thức trần thuật này, chủ thể thường xưng tôi hoặc chúng tôi và tham
gia với tư cách là người trong cuộc, dẫn dắt toàn bộ nội dung câu chuyện.
2.1.2. Người trần thuật và điểm nhìn trần thuật trong truyện ngắn Nam
Cao
2.1.2.1. Người trần thuật ngôi thứ 3 với điểm nhìn bên ngoài, điểm

- Điểm khác biệt: Nguyễn Công Hoan thường sử dụng ngôi kể thứ 3 với
điểm nhìn bên ngoài (phong cách hướng ngoại) còn Nam Cao thường dùng ngôi
kể thứ 3 với điểm nhìn bên trong và phức hợp điểm nhìn (hướng nội).
2.2. Ngôn ngữ trần thuật
2.2.1. Ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan
+, Ngôn ngữ bình dân, gần gũi với đời sống hàng ngày
+, Sử dụng lượng lớn ngôn ngữ đối thoại (tính kịch)
+, Ngôn ngữ phóng đại, khoa trương khi miêu tả chân dung nhân vật
+ Thủ pháp giễu nhại ngôn ngữ nhân vật (theo từng tầng lớp xã hội)
2.2.2. Ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao
+, Ngôn ngữ giản dị, gần gũi đời thường
+, Ngôn ngữ phóng đại khoa trương khi miêu tả nhân vật


+, Ngôn ngữ tinh tế, lãng mạn
+, Sử dụng đa dạng lời nói: trực tiếp, nửa trực tiếp, gián tiếp...
2.2.3. So sánh đặc điểm ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn
Công Hoan và Nam Cao
- Điểm tương đồng: sử dụng ngôn ngữ giản dị, gần gũi đời thường nhưng
rất hấp dẫn.
- Điểm khác biệt: ngôn ngữ Nguyễn Công Hoan mang tính hướng ngoại (ít
đi sâu nội tâm); ngôn ngữ Nam Cao hướng nội (thâm trầm, kín đáo, đầy
tính triết lí).


Chương 3: So Sánh đặc điểm sử dụng giọng điệu trần thuật và cách
sử dụng một số kiểu câu giàu sắc thái của Nguyễn Công Hoan và Nam Cao
3.1. Giọng điệu trần thuật
3.1.1. Giọng điệu trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan
3.1.1.1. Giọng khách quan, lạnh lùng

Với giọng văn châm biếm, hài hước, Nam Cao đã tạo nên tiếng cười chua
chát có phần nghẹn ngào bởi nó ẩn giấu nỗi xót xa về số phận con người.
3.1.2.4. Truyện ngắn Nam Cao với giọng văn chua chát, ngậm ngùi,
chan chứa yêu thương
Có thể nhận thấy giọng điệu này trong hầu hết các truyện ngắn Nam Cao.
Với ngòi bút nhân đạo, Nam Cao đã viết lên những trang văn xúc động về
những bi kịch của con người trong xã hội đương thời, khai thác bi kịch của họ
trong cuộc sống đời thường rất vụn vặt, nhỏ bé.
3.1.3. So sánh giọng điệu trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Công
Hoan và Nam Cao
- Điểm tương đồng: đều sử dụng giọng khách quan và giọng trào phúng
- Điểm khác biệt: Truyện ngắn Nguyễn Công Hoan tập trung chính ở giọng
lạnh lùng, khách quan và giọng trào phúng trong khi đó, truyện ngắn Nam
Cao có sự đa dạng hơn về giọng điệu trần thuật (giọng khái quát triết lí,
giọng lạnh lùng dửng dưng, giọng mỉa mai châm biếm, giọng ngậm ngùi
cảm thông...). Ngay trong giọng điệu của nhân vật của Nam Cao cũng có
sự đa dạng. Có bao nhiêu nhân vật thì có bấy nhiêu giọng điệu

3.2. Đặc điểm sử dụng một số kiểu câu (câu đặc biệt, câu tỉnh lược, câu tách
biệt)


3.2.1. Đặc điểm sử dụng một số kiểu câu của Nguyễn Công Hoan
Có thể khẳng định, Nguyễn Công Hoan rất có tài năng trong việc sử dụng
các kiểu câu giàu màu sắc phong cách. Qua khả sát, chúng tôi thu được kết quả:
câu đặc biệt (145 câu), câu tỉnh lược (159 câu) và câu dưới bậc (12 câu). Điều
này khẳng định sức sáng tạo mạnh mẽ của Nguyễn Công Hoan trong sử dụng
ngôn ngữ.
3.2.2. Đặc điểm sử dụng một số kiểu câu của Nam Cao
Cũng như Nguyễn Công Hoan, Nam Cao cũng rất tài năng trong việc sử

trị thực tiễn cho việc dạy – học môn Ngữ văn trong trường phổ thông hiện nay.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như khả năng nghiên cứu nên
cách tiếp cận và giải quyết vấn đề của chúng tôi vẫn còn nhiều hạn chế . Vì thế,
chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý và trao đổi thêm.


References:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG NƯỚC
1. Lê Hải Anh (2006), Đặc trưng phong cách ngôn ngữ trần thuật của Nam
Cao, tạp chí nghiên cứu văn học, số 3.
2. Vũ Tuấn Anh (1998), Phong cách truyện ngắn Nam Cao, in lại trong Nam
Cao về tác gia, tác phẩm, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Lại Nguyên Ân (1998), Nghĩ tiếp về Nam Cao, Nam Cao và cuộc cách tân
văn học đầu thế kỷ XX, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Lại Nguyên Ân (2004), 150 thuật ngữ văn học, NXB Đại học quốc gia, Hà
Nội.
5. Diệp Quang Ban (1972). Xung quanh việc phân biệt câu ghép với câu đơn.
T/c Ngôn ngữ, số 4/1972.
6. Diệp Quang Ban (2000). Thử điểm qua việc nghiên cứu ngữ pháp tiếng
Việt trong nửa thế kỉ qua. T/c Ngôn ngữ, số 9/2000, trang 41–47.
7. Diệp Quang Ban (2004), Ngữ pháp Việt Nam phần câu, Nxb ĐHSP, Hà
Nội.
8. Diệp Quang Ban (2006), Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, Nxb GD, Hà Nội.
9. Nguyễn Tài Cẩn (1981). Ngữ pháp tiếng Việt: Tiếng – Từ ghép – Đoản
ngữ. Nxb ĐH và THCN, H.

117



Giáo dục, Hà Nội.
25. Lê Thị Đức Hạnh (1979), Tìm hiểu truyện ngắn Nguyễn Công Hoan, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội.
26. Lê Thị Đức Hạnh (1998), “Chất hài trong truyện ngắn Nam Cao”, tạp chí
Tác phẩm mới, số 3, in lại trong Nam Cao về tác gia và tác phẩm, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
27. Lê Thị Đức Hạnh (2000), Nguyễn Công Hoan về tác gia và tác phẩm,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
28. Nguyễn Văn Hạnh (1997), Về thi pháp và thi pháp học – Một số vấn đề
ngôn ngữ và văn học, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
29. Cao Xuân Hạo (1991). Tiếng Việt – Sơ thảo ngữ pháp chức năng (tập 1).
Nxb Khoa học Xã hội, Tp Hồ Chí Minh.
30. Hoàng Ngọc Hiến (2006), Giọng điệu văn chương, in trong Những ngả
đường vào văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
31. Nguyễn Thái Hòa (1998), Chất giọng Nam Cao trong Chí Phèo, in lại
trong Nam Cao về tác gia và tác phẩm, NXB Giáo dục, Hà Nội.
32. Nguyễn Thái Hòa (2000), Những vấn đề thi pháp của truyện, NXB Giáo
dục.
33. Nguyễn Công Hoan (1971), Đời viết văn của tôi, NXB Văn học, Hà Nội.
34. Nguyễn Hoành Khung (1976), Lịch sử văn học Việt Nam 1930 – 1945, tập
5, phần I, NXB Giáo dục, Hà Nội.
35. Đinh Trọng Lạc (2005), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt,
Nxb GD, Hà Nội.

119


36. Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hòa (2004), Phong cách học Tiếng Việt,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
37. Cao Kim Lan (2008), Lý thuyết về điểm nhìn nghệ thuật của R.Scholes và

mới, Nghĩ tiếp về Nam Cao, in lại trong Nam Cao về tác gia và tác phẩm,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
51. Mai Hải Oanh (2007), Nghệ thuật tổ chức điểm nhìn trong tiểu thuyết Việt
Nam thời kỳ đổi mới, Tạp chí văn học, số 10.
52. Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp tiếng Việt: câu, NXB Đại học và
trung học chuyên nghiệp, 1980.
53. Hoàng Phê (2010) (cùng các tác giả khác), Từ điển tiếng Việt, NXB Từ
điển Bách khoa, Hà Nội.
54. Chu Văn Sơn (1998), Nghệ thuật văn xuôi của truyện ngắn Lão Hạc,
Tiếng nói tri âm, tập 2, in lại trong Nam Cao về tác gia và tác phẩm, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
55. Trần Đình Sử (1993), Một số vấn đề Thi pháp học hiện đại, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
56. Trần Đình Sử (1998), “Cấu trúc đối thoại trong truyện ngắn Chí Phèo
của Nam Cao ”, tạp chí văn học, số 12.
57. Trần Đình Sử (2003), Lý luận và phê bình văn học, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
58. Nguyễn Thị Việt Thanh (1999), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt , NXB
Giáo dục.

121


59. Bùi Việt Thắng (2000), Truyện ngắn – những vấn đề lý thuyết và thực tiễn
thể loại, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
60. Nguyễn Đình Thi (1997), Nam Cao mấy vấn đề văn học, in lại trong Nam
Cao – phác thảo sự nghiệp và chân dung, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
61. Trần Ngọc Thêm (1985), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Nxb
KHXH, Hà Nội.
62. Bùi Công Thuấn (1998), Phong cách truyện ngắn Nam Cao trước cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status