LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Ajinomoto trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” là đề tài nghiên cứu của riêng bản
thân tôi.
Tôi xin cam đoan rằng: các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
đều được thu thập từ đơn vị nghiên cứu và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được cám ơn đầy đủ.
Tác giả luận văn
NGÔ TRỌNG NGHĨA
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất
cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và
truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt khóa học tại Trường Đại học
Kinh tế Huế.
Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn PGS. TS. Phùng Thị Hồng Hà, người đã
hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Huế,
phòng Quản lý khoa học đối ngoại – Đào tạo sau đại học, các khoa, phòng ban chức
năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề
tài.
Tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo công ty Ajinomoto Việt Nam, các cô
công ty Ajinomoto Việt Nam trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp điều tra, thống kê mô tả, phân tích, so
sánh, đối chiếu,... Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp
phỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp
điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
− Luận văn góp phần hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm và
các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
− Luận văn đưa ra những kết luận có tính khoa học thông qua phân tích và đánh giá
các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty Ajnomoto trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, dựa trên đánh giá của cả khách hàng lẫn đai lý phân phối.
− Luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu trên cơ sở phân tích những yếu tố từ
thực tiễn hoạt động tiêu thụ nhằm nâng cao khả năng cũng như hiệu quả tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
− Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, kiến nghị một số vấn đề với các cơ quan trung
ương và địa phương nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV
:
Cán bộ công nhân viên
DN
:
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Quy mô, cơ cấu, đặc điểm mẫu điều tra người tiêu dùng...........................................4
Bảng 1.2: Quy mô, cơ cấu, đặc điểm mẫu điều tra đại lý...........................................................5
Bảng 2.1. Sản lượng tiêu thụ các loại sản phẩm trên thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2011 - 2013...............................................................................................................................31
Bảng 2.2. Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm trên thị trường tỉnh Thừa Thiển Huế giai đoạn
2011 - 2013...............................................................................................................................33
Bảng 2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh bán hàng ..............................................36
Bảng 2.4. Sản lượng tiêu thụ theo thị trường bán hàng của Công ty tại tỉnh Thừa Thiên Huế
năm 2013...................................................................................................................................38
Bảng 2.5. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo địa bàn giai đoạn 2011 -2013............................40
Bảng 2.6. Bảng chiết khấu cho từng đơn hàng cho khách hàng...............................................43
Bảng 2.7. Bảng chiết khấu cho từng quý..................................................................................43
Bảng 2.8. Bảng giá các sản phẩm của công ty..........................................................................44
Bảng 2.9. Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát.................................................52
Bảng 2.10. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test........................................................................54
Bảng 2.11: Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của công ty so với sản phẩm cùng loại
trên thị trường............................................................................................................................58
Bảng 2.12: Đánh giá của người tiêu dùng về giá bán sản phẩm của công ty so với sản phẩm
cùng loại trên thị trường............................................................................................................60
Bảng 2.13: Đánh giá của người tiêu dùng về hệ thống phân phối sản phẩm của công ty so với
sản phẩm cùng loại trên thị trường............................................................................................61
Bảng 2.14: Đánh giá của người tiêu dùng về hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty so với
sản phẩm cùng loại trên thị trường............................................................................................63
vii
MỤC LỤC
Bảng 1.1: Quy mô, cơ cấu, đặc điểm mẫu điều tra người tiêu dùng...........................................4
Bảng 1.2: Quy mô, cơ cấu, đặc điểm mẫu điều tra đại lý...........................................................5
Bảng 2.1. Sản lượng tiêu thụ các loại sản phẩm trên thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2011 - 2013...............................................................................................................................31
Bảng 2.2. Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm trên thị trường tỉnh Thừa Thiển Huế giai đoạn
2011 - 2013...............................................................................................................................33
Bảng 2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh bán hàng ..............................................36
Bảng 2.4. Sản lượng tiêu thụ theo thị trường bán hàng của Công ty tại tỉnh Thừa Thiên Huế
năm 2013...................................................................................................................................38
Bảng 2.5. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo địa bàn giai đoạn 2011 -2013............................40
Bảng 2.6. Bảng chiết khấu cho từng đơn hàng cho khách hàng...............................................43
Bảng 2.7. Bảng chiết khấu cho từng quý..................................................................................43
Bảng 2.8. Bảng giá các sản phẩm của công ty..........................................................................44
Bảng 2.9. Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát.................................................52
Bảng 2.10. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test........................................................................54
Bảng 2.11: Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của công ty so với sản phẩm cùng loại
trên thị trường............................................................................................................................58
Bảng 2.12: Đánh giá của người tiêu dùng về giá bán sản phẩm của công ty so với sản phẩm
cùng loại trên thị trường............................................................................................................60
Bảng 2.13: Đánh giá của người tiêu dùng về hệ thống phân phối sản phẩm của công ty so với
sản phẩm cùng loại trên thị trường............................................................................................61
Bảng 2.14: Đánh giá của người tiêu dùng về hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty so với
sản phẩm cùng loại trên thị trường............................................................................................63
Bảng 2.15: Đánh giá của đại lý về sản phẩm của công ty so với sản phẩm cùng loại trên thị
trường........................................................................................................................................65
Bảng 2.16: Đánh giá của đại lý về giá bán sản phẩm của công ty so với sản phẩm cùng loại
mức 120 triệu dân. Điều này cũng góp phần khiến ngành sản xuất bột ngọt tăng quy
mô thị trường, và trở thành một lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa đầy tiềm năng.
Được thành lập năm 1991, Công ty Ajinomoto Việt Nam là một công ty có
truyền thống khá lâu đời và sau 23 năm hoạt động với những tiến bộ vượt bậc của
mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn được đánh giá là đơn vị dẫn đầu trong
lĩnh vực thực phẩm, gia vị chế biến. Tuy nhiên hiện nay ở thị trường ở Việt Nam nói
chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đang
gặp nhiều khó khăn khi vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt của nhiều các thương hiệu lớn
như Unilever (Knorr), Nestlé (Maggi), Vedan, Miwon.... Mặt khác quy mô và sản
lượng sản xuất không ngừng tăng lên đòi hỏi những nỗ lực hơn nữa của hoạt động tiêu
thụ sản phẩm. Điều này khiến cho việc hoàn thiện và đưa ra những giải pháp nhằm cải
tiến hoạt động tiêu thụ sản phẩm càng trở nên bức thiết.
Chính vì sự quan trọng của chính sách tiêu thụ sản phẩm và thực trạng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp trên địa bàn mà tôi đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Ajinomoto trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế” để làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình.
1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ
sản phẩm của công ty Ajinomoto trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm.
-
Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Ajinomoto trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2
-
Điều tra khách hàng tiêu thụ sản phẩm và các trung gian phân phối của
công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩm và đi sâu tìm
hiểu thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Ajinomoto đồng thời đề ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ của sản phẩm của công ty.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin
Nhằm đảm bảo có đầy đủ thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, nghiên
cứu sử dụng cả hai nguồn: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
4.1.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tùy theo từng giai đoạn, nghiên cứu
thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như: thông qua nguồn thông tin từ phòng bán
hàng, marketing, PR, nhân sự, kế toán để có được số liệu liên quan đến công ty
Ajinomoto Việt Nam như cơ cấu tổ chức, doanh thu, lao động, kết quả hoạt động kinh
doanh…
Thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, Internet, các khóa luận tốt nghiệp đại
học và cao học…
4.1.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc)
Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 30 bảng hỏi nghiên
cứu tiến hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn. Kết quả thu được giá trị σ = 0,325.
Z2 σ 2
(1,96)2*(0,325)2
n = -------- = --------------------= 161,3076 (mẫu)
e2
(0,05)2
Dựa trên kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu có kinh nghiệm thực hiện trước
đây (Hair và cộng sự, 1998) thì với số câu hỏi trong bảng hỏi là 20 câu thì cỡ mẫu 162
đảm bảo tỷ lệ 1:5, đảm bảo độ tin cậy của mẫu nghiên cứu khi tiến hành các bước xử
lý, phân tích số liệu, phân tích EFA,...
Với nhóm đối tượng khảo sát là đại lý tiêu thụ sản phẩm Ajinomoto, để thu thập
thông tin phục vụ cho việc phân tích đánh giá của nhóm đối tượng này, nghiên cứu
tiến hành điều tra, với số lượng mẫu thu được và có thể đưa vào phân tích là 32 mẫu.
Bảng 1.1: Quy mô, cơ cấu, đặc điểm mẫu điều tra người tiêu dùng
Đặc điểm mẫu
Giới tính
Nam
Nữ
Dưới 20 tuổi
Số lượng
34
128
13
Dưới 3 triệu đồng / tháng
Thu nhập bình quân 3 – 8 triệu đồng / tháng
trong tháng
Trên 8 triệu đồng / tháng
Địa bàn sinh sống
23
61
46
36
9
10
41
99
14,2
37,7
28,4
22,2
5,6
6,2
25,3
61,1
22
13,6
Khu vực thành phố
%
25
75
9,4
Số năm kinh doanh 1- 3 năm
bột ngọt Ajinomoto
3 – 5 năm
Trên 5 năm
Dưới 2 lần/ tháng
Số lượng đặt hàng mỗi 2 – 3 lần/ tháng
3 - 4 lần/ tháng
tháng
7
21,9
9
13
13
11
5
28,1
40
40,6
34,4
15,6
5
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
-Phương pháp Thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả khái quát về tình hình cơ
bản của công ty, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty theo thời gian, loại sản phẩm,
các kênh phân phối, địa bàn...
- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua
thời gian.
- Phương pháp sơ đồ: mô tả hệ thống các kênh phân phối của công ty
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor AnalysisEFA): dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người
tiêu dùng.
-Phương pháp kiểm định giả thuyết về trị trung bình của tổng thể (One Sample
T Test): Để lấy ý kiến đánh giá của người tiêu dùng và các đại lý về chính sách
Marketing của công ty. Đề tài đã sử dụng kiểm định One Sample T Test với giả
thuyết:
Cặp giả thuyết thống kê
Giả thuyết H0: µ = 4
Đối thuyết H1: µ ≠ 4
Với mức ý nghĩa Sig < 0,05: Bác bỏ giả thuyết H 0 cho phép rút ra kết luận có sự khác
biệt trong cách đánh giá của người tiêu dùng ( đại lý) về các chính sách Marketing cả
công ty so với đối thủ cạnh tranh. Nếu Sig ≥ 0,05: Không đủ cơ sở để bác bỏ giả
thuyết H0 đồng ý với giả thuyết µ = 4.
6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
khác nhau nhưng cùng đạt mục tiêu là làm sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả một cách tốt nhất.
Dù hiểu theo cách nào đi chăng nữa thì vẫn phải xem xét đến bản chất của tiêu thụ
sản phẩm. Đó chính là quá trình chuyển hình thái sản phẩm từ dạng hiện vật sang hình
thái giá trị ( H-T ). Sản phẩm chỉ được xem là sản phẩm đích thực khi được khách
hàng sử dụng, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện mục đích của sản xuất là bán và thu lợi
nhuận.
Đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm có hai kiểu hình thức nghiệp vụ chính đó là
nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất và nghiệp vụ kinh tế. Nghiệp vụ sản xuất được xem là hoạt
động tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông với công việc là chuẩn bị hàng
hóa để xuất bán cho khách hàng. Bao gồm phân loại bao gói, gắn nhãn hiệu sản phẩm,
sắp xếp hàng hóa ở kho, đóng gói, bảo quản, chuẩn bị để xuất bán. Còn lại là nghiệp
vụ kinh tế như vận chuyển, phân phối bán hàng, marketing…
Quá trình hình thành nên hoạt động tiêu thụ cấu thành bởi các yếu tố thị trường,
chủ thể và các đối tượng. Thị trường ở đây là môi trường diễn ra hoạt động tiêu thụ
bao gồm các thông tin sản phẩm, giá cả, thông tin người mua, người bán…Đối tượng
là sản phẩm hàng hóa, các phương tiện phục vụ tiêu thụ. Chủ thể là người tham gia,
người mua, người bán, người trung gian.
Vai trò và tầm quan trọng của tiêu thụ sản phẩm
•
Đối với người tiêu dùng:
Góp phần thỏa mãn nhu cầu thông qua việc tiếp cận với các hình thức tiêu thụ
sản phẩm của các doanh nghiệp. Có được sự phục vụ và điều kiện ưu đãi tốt nhất khi
mua sản phẩm hàng hóa, được cung cấp các dịch vụ cần thiết nhờ sự cạnh tranh gay
gắt của các doanh nghiệp hiện nay. Có sự lựa chọn khi mua sắm hàng hóa và được
và phát huy hơn nữa những ưu điểm mà doanh nghiệp hiện có.
•
Đối với toàn xã hội:
Tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối cung cầu, dự đoán nhu cầu tiêu
dùng của toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển các hình thức thương mại phong phú đa
dạng đáp ứng tốt nhất cho sự phát triển của xã hội.
Tóm lại, để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
một cách thường xuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác tiêu thụ sản phẩm phải được
quan tâm tổ chức tốt. Việc quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp
thường được tiến hành dựa trên cơ sở các chứng từ nhập kho, xuất kho thành phẩm.
9
Do vậy, không ngừng nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu
của bất kỳ doanh nghiệp nào.
1.1.2. Nội dung của tiêu thụ sản phẩm
Thứ 1: Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu, thông tin
về các yếu tố cấu thành thị trường, tìm hiểu quy luật vận động và những yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường. Nghiên cứu thị trường là việc làm cần thiết và hàng đầu trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm trả lời 3 câu hỏi: Sản xuất cái gì ? Sản xuất như
thế nào? Sản xuất cho ai? Khi nghiên cứu thị trường phải giải quyết được 3 vấn đề cơ
bản: nghiên cứu tổng cầu, nghiên cứu cạnh tranh, nghiên cứu người tiêu dùng.
Thứ 2: Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo cho quá trình tiêu thụ diể ra
suôn sẻ, liên tục. Lập kế hoạch tiêu thụsản phẩm phải giải quyết được các vấn đề sau:
+Thiết lập các mục tiêu cần đạt được: về doanh số, chi phí, cơ cấu thị trường,
cơ cấu sản phẩm,…
không thông qua các trung gian khác.
Ưu điểm: Giảm được chi phí lưu thộng, sản phẩm tới tay người tiêu dùng nhanh
hơn, công ty có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
Nhược điếm: Doanh nghiệp tốn kém nhiều công sức và thời gian cho quá trình
tiêu thụ, tốc độ bán hàng chậm, tôc độ chu chuyển do lượng hàn bán ra mỗi lần ít.
Doanh nghiệp
Người tiêu dùng
cuối cùng
Sơ đồ 1.1: Tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ gián tiếp
Tiêu thụ gián tiếp là hình thức tiêu thụ trong đó doang nghiệp xuất bán cho
người tiêu dùng cuối cùng thông qua các nhà trung gian thương mại.
Ưu điểm: khối lượng tiêu thụ sản phẩm thường lớn trong thời gian ngắn nhất,
thu hồi vốn nhanh và tiết kiệm nhiều chi phí lưu thông, bảo quản hàng hóa nhờ các
trung gian.
Nhược điểm: Thời gian để lưu thông hàng hóa nhiều hơn, tăng chi phí cho
phân phối và tiêu thụ đồng thời doanh nghiệp khó kiểm soát được các khâu trung gian,
11
khoảng cách trao đổi phản hồi thông tin giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng dài hơn
do không tiếp xúc trực tiếp nhiều.
Môi giới
Doanh
nghiệp
công nghiệp mỹ phẩm, hương liệu, dược phẩm, các ngành dịch vụ ăn uống và rất phổ
biến trong tiêu thụ gia đình.
- Sử dụng gia vị đã trở thành tập quán trong bữa ăn hàng ngày. Ở các nước kinh
tế phát triển, đời sống nhân dân đạt mức cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm đã đến
mức bão hòa, nhưng nhu cầu về chất gia vị trong bữa ăn mỗi gia đình càng ngày càng
tăng.
- Mặt hàng gia vị sản phẩm không chỉ có tác dụng là kích thích khẩu vị ăn ngon
miệng mà còn có nhiều tác dụng như kích thích tiêu hóa, chống viêm nhiễm, tăng sức
đề kháng của cơ thể đối với một số bệnh lý thông thường.
- Việc tiêu thụ gia vị nói chung chịu tác động ảnh hưởng của các nhân tố thu
nhập dân cư, dân số, cơ cấu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, tập quán tiêu thụ
và thói quen nấu nướng, khẩu vị của từng vùng, từng miền.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.3.1. Nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Chính sách sản phẩm
Trong sản xuất khinh doanh chính sách sản phẩm có vai trò rất quan trọng. Chỉ
khi nào doanh nghiệp xây dựng cho mình một chính sách lâu dài, thích ứng với sự biến
động của thị trường thì từ đó doanh nghiệp mới có phương hướng để đầu tư, nghiên
cứu, thiết kế và chế tạo sản phẩm. Chính sách sản phẩm là nội dung cốt lõi của
maketing mix vì thông qua đó doanh nghiệp mới có thể kết hợp hiệu quả các chính
sách khác như chính sách giá, phân phối, quảng cáo, khuyếch trương,…
Chính sách giá cả
Chính sách giá cả của doanh nghiệp là tập hợp cá cách thức quy định mức giá
cơ sở và biên độ giao động giá cho phép trong điều kiện sản xuất kinh doanh trên thị
trường. Việc quy định giá không nên quá cứng nhắc mà tùy vào tình hình thị trường để
linh động điều chỉnh giá cho phù hợp. Vì vậy thăm dò thị trường, tìm hiểu mức giá của
đối thủ cạnh tranh cũng như khả năng chi trả của khách hàng trước khi quyết định mức
giá là vấn đề hết sức quan trọng.
Mục tiêu của chính sách giá cả là doanh số tối đa và tối đa hóa lợi nhuận.
tán nhiều nơi thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, trong một khong gian
và thời gian nhất định, do một người ( tổ chức) nào đó muốn quảng cáo chi tiền ra để
thực hiện.
- Khuyến mãi, là những khích lệ ngắn hạn dưới hình thức thưởng để khuyến
khích dùng thử hay mua một sản phẩm , dịch vụ.
14
- Tuyên truyền và quan hệ công chúng, bao gồm các chương trình khác nhau
được thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh một doanh nghiệp hay những sản
phẩm và dịch vụ nhất định nào đó trước công chúng.
- Bán hàng cá nhân, là hoạt động thông tin được xác định rõ mang tính cá nhân,
truyền đi một thông điệp mang tính thích nghi cao độ tới một đối tượng nhận tin nhỏ
rất chọn lọc. Bán hàng cá nhân xảy ra thông qua tiếp xúc giữa người bán và người mua
bằng cách đối mặt.
Ngoài ra thị trường và khả năng phát triển thị trường của doanh nghiệp luôn
phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể.
Một thị trường có thể phù hợp để phát triển với doanh nghiệp này nhưng lại không thể
áp dụng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp khác, tất cả đều phải xuất phát từ nội
lực doanh nghiệp quyết định.
Các nhân tố ảnh hưởng khác
Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
Bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, giá cổ phiếu trên thị trường, tỷ lệ khả
năng sinh lợi…có ảnh hưởng quyết định đến quy mô và cơ cấu của thị trường doanh
nghiệp, quy mô lớn hay nhỏ, cơ cấu thị trường đơn giản hay phức tạp đều phụ thuộc
vào khả năng tài chính của doanh nghiệp.
nghiệp sẽ có được tiềm năng để duy trì và tiếp tục chiếm lĩnh phần thị trường mới.
1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường văn hoá xã hội, dân số, xu hướng vận động dân số
Yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như
sự hình thành đặc điểm thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp. Các thị trường luôn bao
gồm con người thực với số tiền mà họ sử dụng trong việc thoả mãn nhu cầu của họ.
Các thông tin về môi trường văn hoá - xã hội cho phép doanh nghiệp hiểu biết ở những
mức độ khác nhau (từ khái quát đến cụ thể) về đối tượng phục vụ của mình. Qua đó,
có thể đưa ra một cách chính xác sản phẩm và cách thức phục vụ khách hàng. Các tiêu
thức được nghiên cứu khi phân tích môi trường văn hoá xã hội và ảnh hưởng của nó
đến thị trường của doanh nghiệp gồm:
- Dân số và xu hướng vận động
- Hộ gia đình và xu hướng vận động
- Sự di chuyển của dân cư
- Thu nhập của dân cư và xu hướng vận động; phân bố thu nhập giữa các nhóm
người và các vùng địa lý.
- Việc làm và vấn đề phát triển việc làm
- Dân tộc và các đặc điểm tâm sinh lý
Môi trường kinh tế và công nghệ
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trường này quy
định cách thức doanh nghiệp trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó ảnh
16
hưởng đến thị trường tiêu thụ. Môi trường kinh tế và kĩ thuật công nghệ quyết định
quy mô, cấu trúc thị trường của doanh nghiệp. Thị trường của doanh nghiệp phải có
quy mô và cấu trúc phù hợp với môi trường kinh tế và công nghệ, nếu không nó sẽ tạo
ra một lực cản lớn làm giảm hiệu quả tiêu thụ và sự phát triển thị trường của doanh