Vai trò vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần may i hải dương - Pdf 34

I

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là : Trương Quốc Tuấn
Lớp: CQ47/11.13 – Học viện Tài chính
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi,
chưa có bất kì tài liệu nào nghiên cứu.
Số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của công ty May I Hải Dương.
Tác giả luận văn
Trương Quốc Tuấn


II

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................I
MỤC LỤC........................................................................................................II
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................IV
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1:...........................................................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. 3
1.1. VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.........................................................3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động................................................3
1.1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động.................................................................................4
1.1.1.3. Phân loại vốn lưu động..................................................................................5
1.1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động.8
1.1.2. Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động10
1.1.2.1. Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp....................................................10
1.1.2.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp........11
1.1.3. Nội dung quản lý vốn lưu động......................................................................13

2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
MAY I HẢI DƯƠNG...................................................................................................39
2.2.1. Thực trạng vốn lưu động của công ty năm 2012............................................39


III
2.2.1.1. Kết cấu vốn lưu động của công ty...................................................................39
Nguồn tài trợ VLĐ...................................................................................................51
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty May I Hải Dương.. .54
2.3. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA CÔNG TY MAY I HẢI DƯƠNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.............56
2.3.1 Những thành tựu đạt được...............................................................................56
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu.........................................................57
CHƯƠNG 3 :........................................................................................................................60
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY MAY I HẢI DƯƠNG..........................................................60
3.1. Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian....................................60
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công
ty May I Hải ................................................................................................................61
3.2.1. Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động làm căn cứ để huy
động vốn kịp thời, đầy đủ ........................................................................................61
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị
chiếm dụng, có biện pháp nhanh chóng thu hồi nợ..................................................61
3.2.3. Kiện toàn công tác quản lý vốn tồn kho .......................................................64
3.2.4. Quản lý có hiệu quả vốn bằng tiền trong công ty ..........................................66
3.2.5. Phối hợp nhiều biện pháp phấn đấu không ngừng mở rộng thị trường, đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm............................................................................................67
KẾT LUẬN..........................................................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................71


hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có thể đánh giá có hiệu quả kinh doanh hay không thông qua
các chỉ tiêu sinh lời.
Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục từ
khoản mua sắm vật tư, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa trong
nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải có các bí quyết công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện
được cả quá trình trên thì doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư.
Trong cơ chế thị trường cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều
hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh
kinh doanh. Đồng thời nó cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban lãnh
đạo doanh nghiệp, là điều kiện để thực hiện các chiến lược, sách lược, kinh
doanh, và nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình kinh tế là
dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động.
Như vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng cho thấy
doanh nghiệp nào có lượng vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong kinh
doanh. Ngược lại doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có chiến
lược tài trợ trước mắt cũng như lâu dài thường đánh mất cơ hội kinh doanh,
cũng như vai trò của mình trên thị trường mất bạn hàng thường xuyên ổn định
không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh doanh.


2

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài
của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

1.1.1.1. Khái niệm.
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động các doanh
nghiệp còn phải có đối tượng lao động và sức lao động. Trong nền sản xuất
hàng hóa tiền tệ các DN phải dùng tiền để mua sắm đối tượng lao động và trả
lương cho công nhân viên, do đó phải ứng trước một số vốn cho mục đích
này. Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông
qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm bộ phận khác sẽ hao
phí mất đi trong quá trình sản xuất đến chu kì sản xuất sau lại phải có loại đối
tượng lao động khác. Do đặc điểm trên giá trị của đối tượng lao động được
chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩm mới và được bù lại khi giá trị
sản phẩm được tiêu thụ. Số vốn ứng trước về đối tượng lao động vì luân
chuyển giá trị toàn bộ một lần vào SP mới được gọi là vốn lưu động.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm
vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài
sản lưu động. Trong đó các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu
động thành 2 loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các tài sản ở khâu dự trữ sản xuất
như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và các tài sản ở khâu sản
xuất như sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ.
- Tài sản lưu động lưu thông của doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm
thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh
toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…
Do tính chất liên tục của quá trình SX dẫn đến sự cần thiết DN nào
cũng phải có một số vốn nhất định để mua sắm tài sản lưu động SX và tài sản


4

lưu thông, 2 loại tài sản lưu động này thay thế nhau vận động không ngừng để

5

Đây là công tác tổ chức quản lý hết sức quan trọng đã được nâng cấp lên tầm
nghệ thuật quản lý.
- Không những quản lý về công tác tổ chức đảm bảo vốn lưu động mà
còn đi sâu quản lý trọng điểm vốn lưu động, xác định thành phần nào là thành
phần vốn chủ yếu của vốn lưu động để đưa ra biện pháp quản lý phù hợp cho
mỗi thành phần đó nhằm nâng cao tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
1.1.1.3. Phân loại vốn lưu động.
• Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất
kinh doanh
Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: Vốn
nguyên vật liệu chính; vốn vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay
thế; vốn vật tư đóng gói; vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm các khoản sau: Vốn sản phẩm
đang chế tạo; vốn về chi phí trả trước.
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm các khoản: Vốn thành
phẩm; vốn bằng tiền; vốn trong thanh toán gồm những khoản phải thu và các
khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hoá hoặc
thanh toán nội bộ. Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay
ngắn hạn...
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò.
Từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu
của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối
với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý
thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân
chuyển vốn lưu động.
• Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Có thể chia vốn lưu động thành hai loại:

hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi.
+Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các vật tư dùng để thay thế, sửa chữa
các tài sản cố định.


7

+Vốn vật tư đóng gói: là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng
gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ
tiêu chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh.
+Vốn sản phẩm đang chế: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá
trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm).
+Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính
hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính đầu vào giá thành sản
phẩm các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí
nghiệm...
+Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong,
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị
các loại hàng hoá dự trữ.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán của doanh
nghiệp và tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết
được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh
hợp lý có hiệu quả.

hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Có
nhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với
yêu cầu của công tác quản lý. Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho
nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn
của những kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý
kỳ này để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lưu động. Cũng như từ các
cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động
của mình theo những tiêu thức khác nhau.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng
không giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn


9

những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng.
Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có
hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động có nhiều loại, có
thể chia thành 3 loại chính:
- Nhóm nhân tố về mặt sản xuất:
+ Chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ trọng vốn sản phẩm dở
dang. Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn sẽ chi phối lượng vốn nhiều hay ít. chu kỳ
sản xuất càng dài thì lượng vốn ứng ra sản phẩm dở dang sẽ càng nhiều.
+ Đặc điểm quy trình công nghệ của doanh nghiệp. Nếu ứng dụng công
nghệ vào mà vốn bỏ ra ít sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và sản phẩm càng
phức tạp thì lượng vốn ứng ra sẽ càng cao.
+ Trình độ của người sản xuất, tay nghề càng giỏi tiến độ làm việc càng
nhanh, vòng quay vốn càng nhanh thì sẽ tăng hiệu quả sản xuất và tiết kiệm

+ Tình hình quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp
hành kỷ luật thanh toán của khách hàng. Nếu kỷ luật thanh toán chặt chẽ,
nghiêm khắc sẽ giúp doanh nghiệp đỡ bị thiếu vốn và làm cho khách hàng có
ý thức trách nhiệm cao về khoản nợ của mình.
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu vốn lưu động còn chịu ảnh hưởng
bởi tính chất thời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý.
1.1.2. Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn
lưu động
1.1.2.1. Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp: Thể hiện số vốn tiền tệ cần
thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng
tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng tín dụng của nhà
cung cấp, có thể xác định theo công thức sau:
Nhu cầu
vốn lưu

Mức dự trữ
=

hàng tồn

Khoản phải
+

thu từ khách

Khoản phải
-

trả nhà cung

mức luân chuyển vốn của loại vật tư đó ở năm báo cáo (kỳ gốc)
Nhu cầu
dự trữ HTK

Nhu cầu
=

dự trữ

Nhu cầu
+

NVL (HH)
 Dự kiến khoản phải thu

vốn
SPDD

Nhu cầu
+

vốn
TP

Công thức xác định:
Npt = Kpt × Dn
Npt: nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Kpt: thời hạn trung bình cho khách hàng nợ
Dn: doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch
 Dự kiến khoản phải trả


=

trữ
hàng tồn

Khoản phải
+

thu
từ khách

Khoản
-

phải trả
nhà cung

kho
hàng
cấp
Sau khi xác định được nhu cầu VLĐ (Vnc), có thể xác định tỷ lệ nhu cầu

VLĐ trên doanh thu thuần (DTT) bằng công thức sau:
Tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với DTT

=

Vnc
DTT

này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo.
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
+ Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động
trong năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích
tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý.
+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo
cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu
thuần.
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch.
1.1.3. Nội dung quản lý vốn lưu động.
Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu vốn sản xuất
kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào, vốn lưu động giữ một vai trò quan
trọng trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho quá
trình sản xuất được diễn ra liên tục thường xuyên. Một cơ cấu vốn lưu động
hợp lý kết hợp với công tác quản lý vốn lưu động hiệu quả là điều kiện để một
doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Vốn lưu động trong doanh
nghiệp tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau dưới mọi khâu của quá trình sản
xuất.


14

1.1.3.1. Quản lý vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và các loại chứng
khoán có tính thanh khoản cao giữ vai trò làm thông suốt quá trình tạo ra các
giao dịch kinh doanh. Việc giữ tiền mặt có thể làm giảm các chi phí phát sinh
khi thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp.
Mặt khác tiền mặt còn giữ vai trò đảm bảo khả năng thanh toán cho
doanh nghiệp tại mọi thời điểm, giúp doanh nghiệp nâng cao được uy tín của
mình với các đối tác kinh doanh và nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh.

thường. Do vậy nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn thì sẽ tốn kém chi phí, ứ
đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị
gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo.
1.1.3.3. Quản lý nợ phải trả.
Là giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng ,
được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền. Quy mô khoản
phải thu có ảnh hưởng quan trọng đến kết cấu hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu giá trị các khoản phải thu lớn, vốn của doanh nghiệp
bị chiếm dụng, chậm luân chuyển làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động,
đồng thời doanh nghiệp sẽ bị thiếu vốn để quay vòng sản xuất và phải huy
đông từ các nguồn khác để đáp ứng nhu cầu của mình.
Giá trị khoản phải thu cũng ảnh hưởng lớn tới doanh số bán hàng của
doanh nghiệp. Doanh thu có xu hướng tăng lên nếu doanh nghiệp nới lỏng các
điều kiện thanh toán đối với khách hàng.
Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp hiện nay là phải kết hợp được giữa
doanh số bán ra và giá trị các khoản phải thu mà không ảnh hưởng đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp mình. Có như vậy mới phát huy được giá trị
của các khoản phải thu.
Để cạnh tranh trên thương trường có thể sử dụng chiến lược về chất
lượng sản phẩm , về giá cả, về quảng cáo, về dịch vụ bán hàng và các dịch vụ
sau khi mua bán như vận chuyển, lắp đặt,.. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị
trường việc mua bán chịu là không thể thiếu. Tín dụng thương mại có thể làm
cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, và mang lại giá trị cao nhưng
cũng mang lại nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


16

1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC PHƯƠNG
HƯỚNG, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

Kỳ luân chuyển vốn =
lưu động
Hoặc:
Kỳ luân chuyển vốn =
lưu động

Số ngày trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐ
VLĐ bình quân trong kỳ x Số ngày trong kỳ


17

Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
(Trong đó số ngày trong kỳ thường được tính chẵn một năm là 360
ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày).
Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của
vốn lưu động.
Sau khi vốn lưu động luân chuyển xong một vòng thì một phần lợi
nhuận cũng được thực hiện. Do đó việc tăng hiệu suất luân chuyển vốn lưu
động sẽ góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
*Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng
tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ
báo cáo).
VTK (±) =

M1
× ( K1 − K 0 )
360


thu thuần về tiêu thụ sản phẩm. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng
vốn lưu động càng cao và ngược lại.

*Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuận
VLĐ

=

Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế


18

VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Mức doanh lợi càng cao
thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn.
1.2.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức, quản lý và
sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang
nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề
kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà
nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát
triển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa
chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì
vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước
cũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định trích

nghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn, các doanh nghiệp luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ
diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị
trường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do
thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời
cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện
trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa
doanh nghiệp với nhà cung cấp. Điều này ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinh
doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tạo được mối quan
hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạn hàng
truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới. Các biện pháp mà doanh
nghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng,


20

tiến hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán
sao cho thuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại...
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Một bộ
máy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh
nghiệp đạt kết quả cao và ngược lại.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác tổ chức
và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn có thể có những
nguyên nhân khác. Các doanh nghiệp cần phải thường xuyên xem xét mức

của doanh nghiệp và là tài sản dễ dàng chuyển hóa thành tài sản khác,
đồng thời là đối tượng cho mọi sự tham ô gian lận, lạm dụng trong doanh
nghiệp. Mọi hoạt động kinh doanh trên mọi lĩnh vực đều phải có tiền, nó
thể hiện khả năng tài chính của mỗi doanh nghiệp. Từ đó có thể thấy tầm
quan trọng của việc quản lý vốn bằng tiền.
Để quản lý trước hết doanh nghiệp cần phải xác định mức tồn quỹ
tối thiểu cần thiết.
Mức dự trữ tiền mặt cần thiết hợp lý = Mức sử dụng tiền mặt bình
quân một ngày * Số ngày tồn quỹ cần thiết, hợp lý.
Đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt của
doanh nghiệp.
Năm là, quản lý khoản phải thu. Xuất phát từ mục tiêu thu hút
khách hàng, mở rộng thị trường, tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu
thụ, tăng khả năng cạnh tranh từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh
nghiệp và gây áp lực cho các doanh nghiệp khác. Do đó, mọi doanh
nghiệp luôn phải chú ý đến việc quản lý tốt các khoản phải thu.
Sáu là, tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh và đẩy
mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp
nhàng giữa các giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng
suất lao động nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, hạ giá thành
tiết kiệm được nguyên vật liệu, mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng cường
công tác tiếp thị, hạn chế đến mức thấp nhất sản phẩm tồn kho.
Bày là, tìm nguồn cung ứng vật tư hàng hóa đảm bảo, giá cả phù
hợp, tránh tình trạng dự trữ dư thừa, ứ đọng, giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tám là, đầu tư vào công nghệ kĩ thuật hiện đại.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status