Cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) theo chu kỳ ngày đêm ở hệ sinh thái đất rừng tự nhiên, thuộc vườn quốc gia tam đảo, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------------

CHU THI HẠNH

CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI:
ORIBATIDA) THEO CHU KỲ NGÀY ĐÊM
Ở HỆ SINH THÁI ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN,
THUỘC VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Hà Nội, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------------

CHU THI HẠNH

CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI:
ORIBATIDA) THEO CHU KỲ NGÀY ĐÊM
Ở HỆ SINH THÁI ĐẤT RỪNG TỰ NHIÊN,
THUỘC VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 60 42 01 03


sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015
(Tác giả luận văn)

Chu Thị Hạnh


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt
C

Độ thƣờng gặp

D

Độ ƣu thế

H’

Độ đa dạng loài

J’

Độ đồng đều

M

Mật độ trung bình (cá thể/1kg rêu hay thảm mục, cá thể/ m2 đất)


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Đối tƣợng – Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................... 3
NỘI DUNG ............................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............ 4
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................... 4
1.2. Tổng quan tài liệu............................................................................................... 4
1.2.1.Tình hình nghiên cứu Oribatida trên thế giới và các nƣớc lân cận............ 4
1.2.2.Tình hình nghiên cứu Oribatida ở Việt Nam ............................................. 6
CHƢƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, THỜI GIAN ....................... 11
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 11
2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ....................................... 11
2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhƣỡng........................................................... 11
2.1.2. Điều kiện khí hậu vùng nghiên cứu ........................................................ 13
2.1.3. Tài nguyên thực vật, động vật................................................................. 14
2.1.4. Điều kiện Kinh tế, Xã hội vùng nghiên cứu ........................................... 14
2.2. Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 15
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................. 15
2.3.1. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................. 15
2.3.2. Thu mẫu Microarthropoda ...................................................................... 16
2.3.3. Đặc điểm hình thái phân loại Ve giáp..................................................... 22


DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.

Bản đồ khu vực lấy mẫu VQG Tam Đảo……………………

12

Hình 2.2.

Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Oribatida…………………………

19

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Tỷ lệ phần trăm của các nhóm Microarthropoda thành viên

23

theo chu kỳ ngày đêm ở VQG Tam Đảo……………………
Bảng 3.2.

Cấu trúc mật độ 7 nhóm Microarthropoda thành viên chính

28

theo tầng và theo chu kỳ ngày đêm ở VQG Tam Đảo………


51

Bảng 3.8.

Các loài Oribatida ƣu thế ở 6 giờ sáng ……………………..

53

Bảng 3.9.

Các loài Oribatida phổ biến ở 6 giờ sáng …………………..

54

Bảng 3.10.

Thành phần loài, phân bố của Oribatida ở 12 giờ trƣa tại

56

VQG Tam Đảo ……………………………………………..
Bảng 3.11.

Các chỉ số định lƣợng của Oribatida ở 12 giờ trƣa …………

58

Bảng 3.12.


VQG Tam Đảo ……………………………………………..
Bảng 3.17.

Các chỉ số định lƣợng của Oribatida ở 24 giờ đêm …………

69

Bảng 3.18

Các loài Oribatida ƣu thế ở 24 giờ đêm …………………….

71

Bảng 3.19.

Các chỉ số định lƣợng của Oribatida ở 4 thời điểm trong

75

ngày tại VQG Tam Đảo …………………………………….
Bảng 3.20.

Hệ số tƣơng đồng về thành phần loài Oribatida giữa 4 thời

77

điểm trong ngày tại VQG Tam Đảo ………………………..
Bảng 3.21.

Các loài Oribatida ƣu thế theo 4 thời điểm trong ngày tại

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.

Tỷ lệ các nhóm Microarthropoda thành viên theo chu kỳ

24

ngày đêm tại VQG Tam Đảo ……………………………...
Biểu đồ 3.2a. Mật độ Microarthropoda ở tầng +1, 0 tại 4 thời điểm thuộc
VQG Tam Đảo ……………………………………………

26


Biểu đồ 3.2b. Mật độ Microarthropoda ở tầng -1, -2 tại 4 thời điểm thuộc

26

VQG Tam Đảo ……………………………………………
Biểu đồ 3.3a. Cấu trúc mật độ các nhóm Microarthropoda thành viên

31

chính ở tầng +1, 0 tại 4 thời điểm thuộc VQG Tam Đảo….
Biểu đồ 3.3b. Cấu trúc mật độ các nhóm Microarthropoda thành viên

33

chính ở tầng -1, -2 tại 4 thời điểm thuộc VQG Tam Đảo….
Biểu đồ 3.4.


76

trong ngày tại VQG Tam Đảo……
Biểu đồ 3.9.

Độ tƣơng đồng về thành phần loài của Oribatida giữa 4

77

thời điểm trong ngày tại VQG Tam Đảo ………………….
Biểu đồ 3.10. Độ đa dạng H’, độ đồng đều J’ của Oribatida ở 4 tầng

80

phân bố tại VQG Tam Đảo…………….
Biểu đồ 3.11. Độ tƣơng đồng về thành phần loài của Oribatida giữa 4
tầng phân bố tại VQG Tam Đảo …………………………..

82


1

MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Chân khớp bé (Microarthropoda) sống ở đất, bao gồm các nhóm động vật
không xƣơng sống thuộc ngành Chân khớp (Arthropoda), có chiều dài cơ thể
khoảng 0,1 – 0,2 mm đến 2 – 3 mm. Chúng bao gồm Ve bét (Arachnida:
Acarina), Rết tơ (Myriapoda: Symphyla), Côn trùng đuôi nguyên thủy, Bọ hai

động vật không xƣơng sống trong đất biết đến còn ít [14] [47], đặc biệt là sự tác
động của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng theo chu kỳ ngày đêm đến cấu trúc quần xã
Oribatida chƣa đƣợc tác giả nào nghiên cứu.
Vì những lý do trên đây, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Cấu trúc quần
xã Ve giáp (Acari: Oribatida) theo chu kỳ ngày đêm ở hệ sinh thái đất rừng,
thuộc vƣờn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của quần xã Ve giáp
(Acari: Oribatida) trong cấu trúc nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) và mối
liên quan của chúng với chu kỳ ngày đêm, với tầng phân bố thẳng đứng ở hệ sinh
thái rừng, vƣờn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) theo chu kỳ
ngày đêm ở HST rừng, vƣờn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghiên cứu đa dạng loài và đặc điểm phân bố của Ve giáp (Acari:
Oribatida) ở vùng nghiên cứu.
Nghiên cứu mối liên quan về đa dạng loài, phân bố và một số đặc điểm
định lƣợng của quần xã Oribatida với chu kỳ ngày đêm và tầng thẳng đứng ở
vùng nghiên cứu.


3

4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các loài thuộc một số thành viên chủ yếu của
Microarthropoda: Ve bét (Bao gồm: Oribatida, Mesostigmata, Astigmata,
Prostigmata ), Araneida, Collembola và Microarthropoda khác thuộc ngành
chân khớp (Arthropoda), giới Động vật (Animalia).
Phạm vi: Cấu trúc quần xã Microarthropoda và Ve giáp (Acari: Oribatida)
xuất hiện vào 4 thời điểm trong ngày, theo 4 tầng thẳng đứng ở rừng tự nhiên

năng lƣợng, vật chất, làm sạch môi trƣờng đất khỏi bị ô nhiễm bởi các chất thải
(vô cơ; hữu cơ; phóng xạ). Ve giáp trong hoạt động sống đã làm gia tăng độ màu
mỡ của đất [11].
Việc nghiên cứu, phân tích sự thay đổi các đặc trƣng định lƣợng (số lƣợng
loài, mật độ, chỉ số đa dạng H’, chỉ số đồng đều J’, hệ số tƣơng đồng Sjk) theo
chu kỳ ngày đêm, theo tầng độ sâu của đất lần đầu tiên đƣợc áp dụng ở VQG
Tam Đảo làm cơ sở cho việc thu mẫu trong các thời điểm trong ngày đối với
Oribatida nói riêng và Microarthropoda nói chung..
1.2. Tổng quan tài liệu
1.2.1.Tình hình nghiên cứu Oribatida trên thế giới và các nước lân cận
Vào cuối thế kỷ XIX các nhà khoa học trên thế giới bắt đầu nghiên cứu về
Ve giáp (Acari: Oribatida ).
Tình hình nghiên cứu Oribatida ở một số nước tiêu biểu:
Ở Nga (Liên Xô Cũ) bắt đầu nghiên cứu về Oribatida vào cuối của thế kỷ XIX
và đầu thế kỷ XX [38] [39]. Đến cuối những năm 30 của thế kỷ XX, ở Liên Xô
đã biết khoảng 100 loài Oribatida (Krivolutsky, 1975) [54].
Ở Ôxtrâylia cho đến nay đã ghi nhận đƣợc trên 300 loài thuộc 45 họ. Đa số
những loài Oribatida của Ôxtrâylia mới đƣợc mô tả trong khoảng 20 năm gần
đây (Niedbala et al., 1997) [55].


5

Ở Trung Quốc, Wang et al (2000, 2003) đã thống kê đƣợc 580 loài, phân loài
thuộc 279 giống và có cung cấp thông tin chi tiết về sự phân bố của mỗi loài ở
các tỉnh của Trung Quốc [56].
Một số tác giả trên thế giới nghiên cứu về Oribatida điển hình:
Schatz: Tác giả tổng hợp và công bố các loài Oribatida đã biết ở khu vực Trung
Châu Mỹ, danh sách gồm 543 loài Oribatida thuộc 87 họ. Ngoài ra, ông còn liệt
kê số lƣợng Oribatida ở các quốc gia và vùng lãnh thổ khác cũng thuộc khu vực

trƣờng sống của Oribatida; nghiên cứu sự đa dạng và phân bố của Oribatida trên
toàn cầu [36] [40] [45] [48].
1.2.2.Tình hình nghiên cứu Oribatida ở Việt Nam
Cùng với những bƣớc phát triển trong nghiên cứu về Oribatida trên thế
giới, ở Việt Nam các nghiên cứu về Oribatida cũng đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể, có thể chia ra làm các giai đoạn sau đây:
Tình hình nghiên cứu Oribatida ở Việt Nam từ năm 1967 - 1980
Hai tác giả ngƣời Hungari là Balogh J. và Mahunka S., (1967) đã giới
thiệu khu hệ, danh pháp và đặc điểm phân bố của 33 loài Oribatida, trong đó mô
tả 29 loài và 4 giống mới cho khoa học trong tác phẩm: “New oribatida from
Vietnam”. Tiếp đến là nghiên cứu của hai tác giả ngƣời Balan là A. Rajski và R.
Szudrowicz (theo Balogh J. et al., 1967) [27]. Mở đầu cho các nghiên cứu tiếp
theo về Oribatida ở Việt Nam.
Năm 1980, trong đề tài luận văn cấp I của mình, tác giả Vũ Quang Mạnh
đã chỉ ra thành phần loài, phân bố và biến động số lƣợng của các nhóm Ve bét,
Cryptostigmata, Mesostigmata, Prostigmata (Acarina) và Bọ nhảy (Collembola)
(Insecta) ở một số sinh cảnh Tây Nguyên và ngoại thành Hà Nội. Qua nghiên
cứu này, và nhận xét rằng ở các sinh cảnh khác nhau có sự thay đổi về thành
phần số lƣợng loài Oribatida [6].


7

Trong giai đoạn này, nhìn chung các nghiên cứu về Oribatida chủ yếu do
tác giả nƣớc ngoài tiến hành. Các tác giả trong nƣớc mới bắt đầu đi vào nghiên
cứu về định lƣợng chung, thành phần loài nhƣng chƣa nghiên cứu chuyên sâu.
Tình hình nghiên cứu Oribatida ở Việt Nam từ năm 1981 - 2007
Trong giai đoạn này, các nghiên cứu về Oribatida ở Việt Nam đã có những
bƣớc phát triển mới, đồng thời bổ sung nhiều hơn các dẫn liệu so với giai đoạn
trƣớc.

Mạnh, Nguyễn Trí Tiến, 2000; Vũ Quang Mạnh, Vƣơng Thị Hòa, 2002) [47]
[11].
Năm 2005, trong báo cáo khoa học tại Hội nghị Côn trùng học lần thứ V,
tác giả Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm, đã công bố khu hệ Oribatida Việt
Nam bao gồm 158 loài, thuộc 46 họ, khu hệ này mang yếu tố Ấn Độ - Mã Lai
và thuộc vùng địa động vât Đông Phƣơng, có tới 76 loài chỉ phát hiện đƣợc ở
Việt Nam và một số loài mang đặc điểm chung của khu hệ Thái Lan, Inđônêxia,
Malaixia, Philippin, Nhật Bản và các đảo Nam Thái Bình Dƣơng (Vũ Quang
Mạnh và cs., 2005) [15].
Năm 2007, Vũ Quang Mạnh đã giới thiệu hệ thống phân loại và danh pháp
đầy đủ nhất của 150 loài, trong khoảng 180 loài Oribatida đã biết của khu hệ
động vật Việt Nam (trong tác phẩm Động vật chí Việt Nam, tập 21). Tác phẩm
này hiện đang đƣợc sử dụng phổ biến, rộng rãi trong nghiên cứu và định loại
Oribatida ở các cơ sở khoa học chuyên ngành [12].
Trong tập 21 “Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam”, tác giả Vũ Quang
Mạnh đã có những đánh giá cao về giá trị nguồn lợi và hiện trạng Oribatida ở
Việt Nam. Oribatida là nhóm động vật đất nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu
tố môi trƣờng đất nhƣ: nhiệt độ, độ chua, hàm lƣợng các chất khoáng và lƣợng
mùn. Từ đó cho ta thấy cấu trúc quần xã Oribatida có liên quan mật thiết với
những biến đổi của điều kiện môi trƣờng. Nhiều nhóm Oribatida là nhóm gây hại


9

trực tiếp cho cây trồng, có vai trò nhƣ những vectơ mang truyền vi khuẩn, nguồn
bệnh và giun sán kí sinh. Vì thế, qua phân tích cấu trúc các quần xã Oribatida
giúp chúng ta có thể đánh giá và nhận biết đƣợc đặc điểm, tính chất của môi
trƣờng đất [12].
Nhƣ vậy, các nghiên cứu Oribatida trong giai đoạn này đã có những bƣớc
phất triển mới, có ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn nhất định. Bƣớc đầu xác

loại học, mô tả loài mới cho khoa học… liên tục đƣợc công bố, nhƣ các công
trình của Ngô Nhƣ Hải (2011) về ve giáp ở núi Chè, Bác Ninh [2], của Trần Thu
Hƣơng (2013) về ve giáp ở VQG Cát Bà, thành phố Hải Phòng [4], của Vũ
Quang Mạnh và cs. (2006, 2007, 2008)) về phân loại học ve giáp [17] [18] [21],
về vai trò chỉ thị của ve giáp [20], mô tả loài ve giáp mới của Ermilov và cs.
(2011, 2012) [33] [34] 35]…
Tóm lại, trong giai đoạn này các nghiên cứu về Oribatida tiếp tục đƣợc các
tác giả trong nƣớc, hoặc kết hợp với tác giả nƣớc ngoài đi sâu và mở rộng
nghiên cứu về các hƣớng: khu hệ, cấu trúc quần xã, vai trò chỉ thị sinh học đối
với sự thay đổi các điều kiện môi trƣờng, vật trung gian truyền bệnh,…góp phần
làm giầu sự hiểu biết của chúng ta về một nhóm sinh vật tuy nhỏ bé nhƣng rất
hữu ích này.


11

CHƢƠNG 2
ĐỊA ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, THỜI GIAN
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng
2.1.1.1. Địa lý khu vực nghiên cứu
Tam Đảo là dãy núi kéo dài trên 80 km với khoảng 20 đỉnh núi, đỉnh cao
nhất là Tam Đảo Bắc (1.592 m). Vƣờn quốc gia Tam Đảo nằm trong dãy núi
Tam Đảo, chạy theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam có tọa độ địa lý từ 21021’ –
21042’ vĩ độ Bắc, 105023’ – 105044’ kinh độ Đông trên địa giới hành chính 3 tỉnh
(Vĩnh Phúc; Thái Nguyên; Tuyên Quang). Ranh giới Vƣờn quốc gia Tam Đảo
đƣợc xác định từ độ cao 100 m trở lên (so với mực nƣớc biển). Trung tâm VQG
Tam Đảo cách thủ đô Hà Nội 75 km về phía Tây Bắc, cách thành phố Vĩnh Yên
13 km về phía Bắc [5] [57].

17.606 ha, chiếm 49,09% diện tích VQG, phân bố trên độ cao từ 100 m – 400 m.
2.1.2. Điều kiện khí hậu vùng nghiên cứu
2.1.2.1. Điều kiện khí hậu [57]
Nhiệt độ trung bình từ 180C – 190C, quanh năm có sƣơng mù mang sắc
thái khí hậu ôn đới
Tam Đảo nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc nên chịu ảnh
hƣởng của chế độ nhiệt đới gió mùa ẩm. Chế độ gió theo mùa, mùa hè chủ đạo là
gió Đông Nam, mùa đông chủ đạo là gió mùa Đông Bắc.
2.1.2.2. Điều kiện thủy văn
Khu vực có 2 hệ thống sông chính: sông Phó Đáy ở phía Tây và sông Công ở
phía Đông. Hầu hết các suối chính của Tam Đảo đều đổ vào 2 con sông này.
Hệ thống suối: dày đặc, ngắn và dốc, có cấu trúc hẹp lòng từ đỉnh xuống chân
núi, lƣu lƣợng nƣớc lớn.
Độ dốc của núi lớn: dẫn đến lƣu lƣợng nƣớc chênh lệch rõ rệt giữa mùa mƣa và
mùa khô. Lũ lớn thƣờng xuất hiện từ tháng 4 – 10 (tập trung vào tháng 8), nƣớc
dâng nhanh và rút nhanh. Mùa khô từ tháng 11 – 3 của năm sau, phần lớn suối
nhỏ cạn nƣớc.
Để khắc phục khó khăn: nhiều hồ đã đƣợc tạo nên ở nhiều nơi quanh chân núi
để phục vụ sản xuất. Trong khu vực có một số hồ nƣớc lớn: Xạ Hƣơng, Khôi Kỳ,
Ninh Lai, Hồ Sơn.


14

Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thủy văn khu vực VQG Tam Đảo thuận lợi
cho sinh trưởng, phát triển của sinh vật [57].
2.1.3. Tài nguyên thực vật, động vật.
2.1.3.4. Tài nguyên thực vật
Hệ thực vật Tam Đảo khá đa dạng, phân bố trên nhiều sinh cảnh khác
nhau. Tại VQG Tam Đảo đã xác định đƣợc 1.436 loài thực vật thuộc 741 chi,

thành nên các thôn, bản ở xung quanh chân núi Tam Đảo và mỗi dân tộc có một
tập quán và nét văn hóa riêng biệt [57].
2.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian khảo sát, điều tra và lấy mẫu thực địa ngày 25/04/2015 tại VQG
Tam Đảo. Lấy mẫu ở 4 tầng: tầng +1 (từ 0 - 100 cm so với mặt đất); tầng 0 (tầng
thảm mục nằm trên bề mặt đất); tầng đất -1 (0 – 10 cm); tầng đất -2 (11 – 20 cm)
theo 4 thời điểm trong ngày (6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ) với 80 mẫu định
lƣợng và nhiều mẫu định tính.
Thời gian phân tích mẫu: từ ngày 05/05/2015 đến 30/11/2015 tại Trung
tâm Nghiên cứu giáo dục Đa dạng sinh học (CEBRED) trƣờng ĐHSP Hà Nội.
Thời gian phân tích và xử lý số liệu 01/11/2015 – 10/12/2015 tại Phúc
Yên, Vĩnh Phúc.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Vật liệu nghiên cứu
2.3.1.1. Vật liệu thu mẫu ngoài thực địa
Hộp cắt kim loại hình khối có kích thƣớc (5x5x10) cm. Túi nilong 5 kg và
10 kg dùng đựng mẫu, bút chì, giấy không thấm nƣớc, sổ ghi chép.
Máy xác định tọa độ địa lý GPS là thiết bị thu và xử lý tín hiệu từ các vệ
tinh địa tĩnh để xác đinh tọa độ địa lý của bất kì địa điểm nào trên trái đất.
2.3.1.2. Vật liệu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status