ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––
PHẠM THỊ MÂY
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––
PHẠM THỊ MÂY
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
sở đào tạo và Hội đồng đánh giá Khoa học của trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên
về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Bắc Ninh, tháng 5 năm 2013
Ngƣời thực hiện
Phạm Thị Mây
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, góp ý kiến của các cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà
trƣờng, của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Trƣớc hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, Tiến sĩ Đào Hải đã
tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Có đƣợc kết quả nghiên cứu này, tôi đã nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của
Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại học - Trƣờng Đại học Sƣ phạm
Thái Nguyên đã quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới cán bộ, giảng viên của các khoa, phòng và
sinh viên của nhà trƣờng đã giúp đỡ tôi về một số nội dung cơ bản làm căn cứ cho
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè,
những ngƣời thƣờng xuyên hỏi thăm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu luận văn
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn, nhƣng do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những
HỌC CHẾ TÍN CHỈ ................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................7
1.1.1. Ở nƣớc ngoài ........................................................................................................7
1.1.2. Ở trong nƣớc ........................................................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................11
1.2.1. Quản lý................................................................................................................11
1.2.2. Đào tạo ................................................................................................................12
1.2.3. Quản lý đào tạo ..................................................................................................14
1.3. Lý luận về tổ chức quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ................................15
1.3.1. Mục tiêu, nguyên tắc và phƣơng pháp quản lý đào tạo ................................15
1.3.2. Tổ chức quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ................................................18
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ........28
1.4.1. Các yếu tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lƣợng đào tạo) .........................28
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
iv
1.4.2. Các yếu tố bên ngoài .........................................................................................30
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ..................................................................................................31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC
CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ,
TỈNH BẮC NINH ..................................................................................................... 32
2.1. Tổng quan về trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh ...........32
2.1.1. Quá trình xây dựng nhà trƣờng và phƣơng hƣớng phát triển ......................33
2.1.2. Về chức năng nhiệm vụ ....................................................................................34
2.1.3. Về cơ cấu tổ chức ..............................................................................................34
2.1.4. Về nhân sự ..........................................................................................................35
2.1.5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính .................................................36
3.2.6. Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sỏ vật chất, phƣơng tiện kỹ thuật
phục vụ đào tạo ..................................................................................................83
3.3. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất .........87
3.3.1. Qui trình khảo nghiệm ......................................................................................87
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................88
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ..................................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 92
1. Kết luận .........................................................................................................................92
2. Khuyến nghị .................................................................................................................93
HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
PHỤ LỤC
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BGD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
CĐ
Cao đẳng
Phƣơng pháp dạy học
KTDH
Kỹ thuật dạy học
NHCH
Ngân hàng câu hỏi
SV
Sinh viên
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Chuyên ngành đào tạo và hệ Cao đẳng chính quy của trƣờng Cao đẳng
Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh ..............................................................33
Bảng 2.2: Cơ cấu về trình độ của tất cả cán bộ, giảng viên, nhân viên .......................35
Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình chất lƣợng thiết bị........................................................37
Bảng 2.4: Cơ cấu chuyên ngành và quy mô đào tạo ...................................................38
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả tốt nghiệp của sinh viên .................................................39
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả rèn luyện đạo đức của sinh viên.....................................40
Bảng 2.7: Đối tƣợng khảo sát .....................................................................................41
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá về chƣơng trình đào tạo theo HCTC: ..............................43
cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành”.
Để giáo dục thực hiện đƣợc sứ mạng của mình thì trƣớc hết cần nâng cao chất
lƣợng giáo dục đào tạo. Quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với giáo dục đào tạo là tiếp
tục nâng cao chất lƣợng giáo dục, đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy và học, hệ
thống trƣờng lớp, hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa giáo dục; nâng cao chất lƣợng, hiệu quả giáo dục. Tuy nhiên, chất lƣợng giáo
dục và đào tạo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Từ việc xây dựng mục tiêu, nội dung
chƣơng trình và phƣơng pháp đào tạo; mà trong đó khâu đặc biệt quan trọng làm nên
chất lƣợng trong mỗi nhà trƣờng đó tổ chức quá trình đào tạo, hoạt động dạy và học
cùng với các yếu tố có liên quan khác.
Xuất phát từ yêu cầu đó, việc chuyển đổi phƣơng thức đào tạo (ĐT) từ niên
chế sang học chế tín chỉ (HCTC) là bƣớc chuyển tất yếu khách quan của giáo dục Đại
học và Cao đẳng của Việt Nam theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, cũng là
nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo, khuyến khích ngƣời học đƣợc thƣờng
xuyên và học suốt đời.
Các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam những năm qua đã đúc kết ƣu điểm
đạt đƣợc từ đạo tạo theo học chế tín chỉ nhƣ sau:
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
2
- Cho phép sinh viên chủ động thiết kế kế hoạch, đƣợc quyền lựa chọn cho
mình tiến độ học tập thích hợp với khả năng, sở trƣờng và hoàn cảnh riêng của bản
thân để tích luỹ kiến thức và kỹ năng để có văn bằng. Điều này còn đảm bảo cho quá
trình đào tạo trong các trƣờng Đại học trở nên mềm dẻo hơn.
- Cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khả năng tích luỹ đƣợc ngoài
trƣờng lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích sinh viên từ nhiều nguồn gốc khác
điểm. Tuy nhiên, việc triển khai học chế tín chỉ tạo nên bƣớc chuyển khá đột ngột do
phƣơng pháp giảng dạy và các hoạt động khác từ học chế tín chỉ đòi hỏi. Hơn nữa,
học chế tín chỉ làm cho mức độ tự do của giảng viên giảm nhiều vì họ phải đƣợc gắn
với các giờ học và lớp học xác định phân bố trong suốt cả học kỳ, rất khó bố trí tập
trung thời gian cho các hoạt động khác ở ngoài trƣờng. Từ đó cần có những vận động
đổi mới trong công tác quản lý để tăng nhận thức cho sinh viên và nâng cao trách
nhiệm của giảng viên thì việc triển khai học chế tín chỉ mới thuận lợi.
Thực hiện Quyết định số 43/2007/QĐ - BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành “ Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ
chính quy theo hệ thống tín chỉ” và Thông tƣ số 57/2012/TT-BGDĐT ngày
27/12/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo Đại học và Cao
đẳng hệ chính quy theo HCTC ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐBGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong những năm qua, việc
áp dụng phƣơng thức ĐT này đã đƣợc nhiều trƣờng Đại học và Cao đẳng trong cả
nƣớc thực hiện và đạt đƣợc hiệu quả nhất định. Đào tạo theo HCTC giúp cho việc
thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo học phần, thực hiện đánh giá kết quả
học tập thống nhất giữa các hệ ĐT, các loại hình, phƣơng thức ĐT. Điều này còn có
tác động tích cực đến phƣơng pháp học tập của sinh viên. Mặt khác, việc ĐT theo
HCTC bƣớc đầu trƣờng đã xác định lộ trình thực hiện để tiến tới thực hiện ở tất cả
các hệ, các phƣơng thức ĐT trong toàn ngành. Bên cạnh đó, việc ĐT theo học chế tín
chỉ sẽ giúp thuận lợi cho ngƣời học, vì ngƣời học hoàn toàn chủ động lựa chọn loại
hình học tập cũng nhƣ việc thực hiện kế hoạch học tập trong quá trình ĐT của mình.
Cùng đó, khi ĐT, nhà trƣờng sẽ giải quyết đƣợc đƣợc khủng hoảng thừa về đội ngũ
giảng viên, tiết kiệm về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và nâng cao tính chuẩn
mực trong chƣơng trình ĐT cho các hệ ĐT của nhà trƣờng.
Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh đƣợc thành lập và tổ chức
đào tạo từ năm 2006 theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ năm học
2010 -2011, trƣờng bắt đầu tổ chức ĐT thẹo HCTC nhằm phát huy cao độ khả năng
học tập của sinh viên và cũng đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể.
Tuy nhiên, để phƣơng thức ĐT theo HCTC phát huy tác dụng và hạn chế tối
đa những nhƣợc điểm vốn có của nó thì ngoài thời gian cần thiết để triển khai, rút
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.
4.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý đào tạo theo học
chế tín chỉ tại trƣờng cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh.
4.3. Đề xuất giải pháp pháp tổ chức quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ nhằm
nâng cao chất lƣợng đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
5
5. Giả thuyết khoa học
Việc tổ chức ĐT theo HCTC tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà tuy đã
đáp ứng đƣợc yêu cầu trong việc nâng cao chất lƣợng ĐT Tuy nhiên trƣớc yêu cầu
của đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, việc tổ chức ĐT theo HCTC hiện nay
vẫn còn nhiều bất cập. Nếu xây dựng đƣợc giải pháp tổ chức quản lý ĐT theo HCTC
phù hợp và đƣợc thực hiện một cách đồng bộ thì chất lƣợng ĐT tại trƣờng Cao đẳng
Công nghệ Bắc Hà trong giai đoạn tiếp theo sẽ đƣợc nâng cao.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn đi sâu nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ
chức quản lý ĐT theo HCTC tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà - tỉnh Bắc Ninh,
từ đó đề xuất giải pháp tổ chức quản lý ĐT phù hợp với điều kiện của nhà trƣờng,
giúp nhà trƣờng nâng cao chất lƣợng ĐT. Ngoài việc giúp nhà trƣờng nâng cao chất
lƣợng đào tạo kết quả nghiên cứu của đề tài còn có thể là tài liệu quan trọng giúp các
trƣờng Cao đẳng khác tham khảo trong quá trình chuyển đổi từ ĐT theo niên chế
sang ĐT theo HCTC.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu những tài liệu lý luận, văn bản, Nghị quyết,
đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo báo cáo của UNESCO: Học tập - một kho báu tiềm ẩn, đã xác định học
tập suốt đời sẽ là một trong những chìa khóa nhằm vƣợt qua những thách thức của thế
kỷ XXI với đề nghị gắn nó với bốn trụ cột của giáo dục (bốn trụ cột của giáo dục bao
gồm: học để biết - Learning to know, học để làm -Learning to do, học để tự khẳng
định-Learning to be, học để cùng chung sống - Learning to live together) và hƣớng
tới xây dựng một xã hội học tập. Để thỏa mãn nhu cầu đó của mỗi con ngƣời trong xã
hội hiện đại thì nhiệm vụ đặt ra cho các nhà trƣờng là phải tổ chức tốt quá trình ĐT
giúp cho ngƣời học có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu việc làm.
Từ nhiều năm trƣớc đây, các nhà khoa học và các nhà quản lý giáo dục đã xác
định vấn đề quản lý chất lƣợng ĐT là một trong những nội dung quan trọng, cấp bách
trong chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực. Nó không chỉ dựa trên kinh nghiệm thực
tiễn mà cần phải đƣợc nghiên cứu một cách nghiêm túc, và phải đƣợc bắt đầu từ khâu
lý luận và phƣơng pháp luận..
Đã có nhiều nhà trƣờng, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm
nghiên cứu và áp dụng ĐT theo HCTC, cụ thể:
1.1.1. Ở nƣớc ngoài
Đào tạo theo HCTC, lần đầu tiên đƣợc tổ chức tại trƣờng Đại học Havard, Hoa
Kỳ vào năm 1872, sau đó lan rộng ra khắp Bắc Mỹ và thế giới. Tiếp sau đó, hệ thống
này đƣợc các nƣớc ở Bắc Mỹ, Nhật Bản Philippin, Hàn quốc, Trung quốc, Đài Loan,
Ở Việt Nam, trƣớc 1975, Viện Đại học Cần Thơ đã từng áp dụng HCTC trong
các Đại học Văn Khoa, Đại học Luật Khoa và Đại học Khoa học. Sau 1975, nhiều
giảng viên của Trƣờng Đại học Cần Thơ đã đƣợc đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở
nhiều trƣờng Đại học Âu - Mỹ. [1, tr.8] Từ năm 1987, HCTC đƣợc áp dụng một phần
dƣới hình thức tổ chức môn học theo học phần và đơn vị học trình. HCTC chỉ đƣợc
hính thức triển khai từ năm 2001 khi Thủ tƣớng Chính phủ nhấn mạnh HCTC nhƣ là
một giải pháp để đổi mới giáo dục Đại học, và đƣợc khẳng định trong Luật giáo dục
2005: “ Về chƣơng trình giáo dục: Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục Đại học có
thể đƣợc tiến hành theo hình thức tích lũy tín chỉ hay theo niên chế” .
Để thực hiện tiến trình đến với sự hoà nhập với các nƣớc trong khu vực và thế
giới, các trƣờng Đại học Việt Nam đã tiên phong trong việc tham khảo kinh nghiệm
và áp dụng HCTC vào chƣơng trình ĐT của mình. Có thể kể ra các trƣờng đi đầu
trong việc áp dụng này là các trƣờng thuộc kỹ thuật nhƣ Trƣờng Đại học Bách khoa
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
9
thành phố Hồ Chí Minh, trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội , Đại học Cần thơ,
Trƣờng Đại học Đà Lạt, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Hồ Chí Minh, Trƣờng
Đại học Thủy sản Nha Trang và nhiều trƣờng Cao đẳng khác v.v...
Nhìn chung, các trƣờng đƣợc phép áp dụng thử nghiệm HCTC từ năm 1993 toàn bộ chƣơng trình ĐT Đại học chính quy đã đƣợc chuyển sang hệ tín chỉ. Mô hình
nhóm ngành-ngành rộng đƣợc áp dụng. Đối với hệ ĐT chính quy tại trƣờng áp dụng
loại hình tập trung, ĐT theo HCTC. Các học phần tự chọn sẽ đƣợc giới thiệu chi tiết,
cụ thể trong chƣơng trình ĐT theo từng ngành học và từng học kỳ, ngƣời học sẽ dựa
vào quy chế mà có thể đăng ký học những học phần hoàn toàn theo khả năng và sở
thích của mình. Theo hệ thống này, ngƣời học không phải trải qua kỳ thi tốt nghiệp
hay phải bảo vệ luận văn tốt nghiệp nhƣ trƣớc đây mà ngƣời học có thể lựa chọn là
hoàn thành thêm một số (thƣờng là 10) tín chỉ ngoài các học phần nhƣ đã công bố
vạch ra lộ trình hợp lý để toàn bộ hệ thống giáo dục Đại học chuyển sang đào tọa theo
HCTC...”. Chính vì vậy, việc ĐT theo HCTC ở các trƣờng Đại học và Cao đẳng trên
cả nƣớc đã xây dựng cho mình Quy chế đào tạo. Mỗi quy chế đƣợc xây dựng với
những mục tiêu, quy định, cách thức tổ chức ĐT riêng thể hiện đƣợc nhƣng ƣu điểm
của mỗi ngành học ở mỗi nhà trƣờng trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục và ĐT,
phát huy khả năng tự học, tự bồi dƣỡng của ngƣời học.
Hiện nay, các hoạt động liên quan đến tổ chức ĐT theo HCTC của các nhà
trƣờng nhƣ đăng ký môn học, thời khoá biểu của ngƣời học, kết quả điểm tích lũy của
từng môn học theo số tín chỉ v.v..., từng bƣớc đi vào thế ổn định và mang tính bền
vững. Nhiều trƣờng đã thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo học phần thống
nhất cho các loại hình ĐT Đại học chính quy, Đại học bằng 2, Đại học tại chức, Sau
Đại học, chuyển đổi từ Cao đẳng lên Đại học, hợp đồng liên kết ĐT với các cơ sở ĐT
tại các địa phƣơng, các bộ, ngành và các cơ sở ĐT. Hiện nay, các trƣờng này đã thực
hiện cấp chứng chỉ tích lũy theo học phần đối với các học phần phải bổ sung kiến
thức thuộc đào tạo Sau Đại học và chứng chỉ các môn học. Ngoài ra, các trƣờng này
cũng đã thống nhất đánh giá kết quả học tập của SV theo chế độ tích luỹ học phần
cho các loại hình ĐT tập trung, chính quy, ĐT ngoài giờ, tại các địa phƣơng, các
ngành và liên kết ĐT với các trƣờng Đại học. Thực hiện kiểm tra, thi kết thúc học
phần, thi tốt nghiệp theo hình thức thi viết đồng thời mở rộng hình thức thi trắc
nghiệm khách quan.
Từ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc Ban hành “ Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo
hệ thống tín chỉ” và những kết quả đạt đƣợc qua quá trình ĐT, Thông tƣ số
57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo HCTC nhƣ một cơ sở khoa học, một
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
cũng là một nghệ thuật, một khoa học”;
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
12
Ở nƣớc ta, cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân: “Quản lý là những tác động có định
hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”;
Theo Mai Hữu Khuê: “Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những
ngƣời LĐ nhằm đạt đƣợc những kết quả nhất định và mục đích đã định trƣớc”;
Theo Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình có định hƣớng,
quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới
của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn” ;
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện
những mục tiêu dự kiến”;
Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác, nhƣng điểm chung
thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu
xác định. Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ
với nhau bằng những tác động quản lý. Từ những ý chung của các định nghĩa và xét
quản lý với tƣ cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề
ra. Hay nói cách khác, Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định
hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người
hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
1.2.2. Đào tạo
14
1.2.3. Quản lý đào tạo
Theo thuật ngữ đào tạo (Glossary of training terms) của Bộ Lao động nƣớc
Anh: “Đào tạo là phát triển có hệ thống về thái độ/ kiến thức/ kỹ năng/ mẫu hành vi
theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiện thích đáng một công việc hay một nghề”. Và
quan điểm ở Mỹ, J.R. Hinrich: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dƣỡng việc học tập
trong số những thành viên của tổ chức theo hƣớng góp phần nâng cao tính hiệu quả
của tổ chức” thì Peter Bramley (trong tác phẩm “Evaluating training effectiveness”)
đã rút ra 3 đặc trƣng:
- Đào tạo phải là một quá trình có hệ thống đƣợc kế hoạch và kiểm soát hơn là
học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm.
- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của ngƣời học (cá nhân
quá trình đào tạo diễn ra hài hoà, cân đối và toàn vẹn.
Trong đó ba nhân tố mục tiêu ĐT, nội dung ĐT, phƣơng pháp ĐT liên kết chặt
chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau. Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát
triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hoá khoa học của đất nƣớc. Chúng tạo ra cái
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>