THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC CHIẾM HỮU THỰC SỰ QUA MỘT SỐ VỤ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ VỀ LÃNH THỔ - SỰ VẬN DỤNG CHO TRƯỜNG HỢP CỦA VIỆT NAM - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT QUỐC TẾ

NGUYỄN TẤN HOÀNG HẢI

THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC CHIẾM HỮU THỰC SỰ QUA
MỘT SỐ VỤ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ VỀ LÃNH THỔ
- SỰ VẬN DỤNG CHO TRƢỜNG HỢP CỦA VIỆT NAM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT QUỐC TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, 2013.


TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT QUỐC TẾ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC CHIẾM HỮU THỰC SỰ QUA
MỘT SỐ VỤ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ VỀ LÃNH THỔ
- SỰ VẬN DỤNG CHO TRƢỜNG HỢP CỦA VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN TẤN HOÀNG HẢI
KHOÁ: 34 MSSV: 0955050336
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN: TS. TRẦN THĂNG LONG

TP. HỒ CHÍ MINH, 2013.


CHƢƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC CHIẾM HỮU THỰC SỰ
QUA MỘT SỐ VỤ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ VỀ LÃNH THỔ .. 25
2.1 Lãnh thổ chiếm hữu phải là vô chủ ............................................................... 25
2.2 Việc chiếm hữu phải là hành động của nhà nƣớc .......................................... 31
2.3 Việc chiếm hữu phải là công khai ................................................................. 35
2.4 Việc chiếm hữu một cách thực sự ................................................................. 40
2.5 Việc chiếm hữu phải liên tục và hòa bình ..................................................... 48
CHƢƠNG 3: VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC CHIẾM HỮU THỰC SỰ TRONG
VIỆC KHẲNG ĐỊNH CHỦ QUYỀN ĐỐI VỚI HAI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA VÀ
TRƢỜNG SA ........................................................................................................ 52
3.1 Vài nét về hai quần đảo Hoàng Sa - Trƣờng Sa và tình hình tranh chấp ........ 52
3.1.1 Vài nét về hai quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa .................................... 52


3.1.2 Tình hình tranh chấp .............................................................................. 53
3.2 Vận dụng nguyên tắc chiếm hữu thực sự trong vấn đề khẳng định chủ quyền
đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa ..................................................... 55
3.2.1 Về tính vô chủ ........................................................................................ 55
3.2.2 Về tiêu chí “hành động của nhà nƣớc” ................................................... 59
3.2.3 Về việc chiếm hữu phải hòa bình và công khai ....................................... 61
3.2.4 Về việc chiếm hữu lâu dài, liên tục......................................................... 69
3.2.5 Về tiêu chí “chiếm hữu thực sự” ............................................................. 70
3.3 Một số kiến nghị........................................................................................... 77
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 82


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bờ Biển Đông, có đƣờng bờ biển trải dài
hơn 3260 km với hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó phải kể đến hai quần đảo

dụng nguyên tắc chiếm hữu thực sự. Cuối cùng, những phân tích và lập luận trong
các phán quyết có vai trò quan trọng ảnh hƣởng đến việc đƣa ra các phán quyết của
Tòa án Công lý quốc tế cũng nhƣ những thiết chế tài phán quốc tế khác liên quan
đến lãnh thổ.
Trên cơ sở đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Thực tiễn áp dụng nguyên
tắc chiếm hữu thực sự qua một số vụ giải quyết tranh chấp quốc tế về lãnh thổ - Sự
vận dụng cho trường hợp của Việt Nam” để làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Về đề tài nghiên cứu chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa, hiện
đã có rất nhiều tài liệu bao gồm sách chuyên khảo, luận án, luận văn, đề tài nghiên
cứu khoa học, tham luận cũng nhƣ rất nhiều bài viết khác nhau trên mạng Internet.
Mỗi công trình nghiên cứu, mỗi bài viết đều khai thác vấn đề tranh chấp ở hai quần
đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa hay là vấn đề chủ quyền của Việt Nam ở Hoàng Sa và
Trƣờng Sa ở nhiều khía cạnh khác nhau. Tiêu biểu trong số đó có những tài liệu
dƣới đây:
- Chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của tác giả Monique
Chemillier Gendreau: bằng cách dựa vào các tài liệu lƣu trữ và tài liệu pháp lý mà
tác giả thu thập đƣợc, tác giả đã tập trung phân tích lập luận của các bên liên quan
đến cuộc tranh chấp hai quần đảo và đƣa ra những giải pháp cho vấn đề tranh chấp
phức tạp này dựa vào cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế và đặc biệt là Công ƣớc
của Liên Hiệp Quốc về Luật biển năm 1982.
- Tranh chấp hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa và Luật pháp quốc tế của
tác giả Hoàng Trọng Lập. Tác giả đã nghiên cứu một cách hệ thống về vấn đề tranh


chấp lãnh thổ cũng nhƣ đã vận dụng các quy định pháp luật quốc tế liên quan nhƣng
không phân tích rõ thông qua các vụ việc thực tiễn.
- Luận văn cử nhân “Áp dụng luật quốc tế đối với các tranh chấp quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa” của tác giả Huỳnh Thị Kiều Anh. Luận văn: chủ yếu tập
trung phân tích việc áp dụng pháp luật quốc tế trên cơ sở các lập luận của Việt Nam.


tác giả Nguyễn Bá Diến. Dựa trên cơ sở
ắc cơ bả



ịch sử
, đặ

ựa trên nguyên tắc

ận cứ khoa học bác bỏ những luận điể

Estoppel,

ằng, bứ
ạm Văn Đồng không phả


ự từ bỏ

.

- Bài viết “Về chủ quyền lịch sử, pháp lý của Việt Nam đối với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa” của tác giả Nguyễn Bá Diến. Bài viết đƣa ra những minh
chứng pháp lý khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi của Việt Nam đối với
quần đảo Hoàng Sa và Trƣờng Sa. Bài viết đã phân tích một số nội dung mới đƣợc
trích dẫn trong các sách địa lý và bản đồ cổ của Việt Nam để chứng minh chủ quyền
của Việt Nam đối với hai quần đảo này. Bài viết cũng đƣa ra thực trạng bảo vệ và
thực hiện chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo từ chiến tranh thế giới thứ

chế giải quyết tranh chấp về lãnh thổ nhƣ trƣớc Toà án Công lý quốc tế.
Cuối cùng, khoá luận
quảng bá, tuyên truyền về

ục đích đóng góp tiếng nói vào chiến dịch
ền thực sự

, xây dựng niềm tin đấu


, dự



, phát huy tinh thầ

ộc trong mỗ

.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thự

ục đích trên khoá luận

ụ cơ bản sau:

- Một là, nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận cơ bản của Luật quốc tế
về lãnh thổ, chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ nói chung và lãnh thổ trên biển nói
riêng.


.

- Các phƣơng pháp cụ thể: phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử, sƣu tầ
kê, logic, so sánh và phân tích tổng hợp để làm sáng tỏ nội dung vấn đề nghiên cứu,
đƣa ra những đánh giá khách quan về

ền thật sự

.
6. Phạ
Phạm vi nghiên cứu của khoá luận tập trung vào những vấn đề sau:
- Những vấn đề lý luận liên quan đế
lậ

ền lãnh thổ

ền lãnh thổ và thực tiễn về xác
ế, trong đó tập trung đi sâu vào nguyên

tắc chiếm hữu thực sự.
- Nhữ

ển hình của Tòa án Công lý quốc tế của Liên Hiệp Quốc và

những thiết chế tài phán quốc tế khác liên quan đến giải quyết tranh chấp lãnh thổ.


- Những luận cứ, tƣ liệu lịch sử và những thành quả nghiên cứu về


Trong lịch sử phát triển của luật quốc tế, những nguyên tắc và quy phạm
pháp luật về xác lập chủ quyền lãnh thổ đã đƣợc hình thành trên cơ sở thực tiễn
quan hệ quốc tế. Hiện nay các nguyên tắc, quy phạm pháp luật này là cơ sở pháp lý
quan trọng trong việc phân xử các trƣờng hợp tranh chấp lãnh thổ, làm cơ sở chứng
minh chủ quyền của quốc gia đối với lãnh thổ tranh chấp. Chƣơng này trình bày
nguyên tắc chiếm cứ lãnh thổ trong luật pháp quốc tế và phân tích ý nghĩa của nó
đến việc giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ.
1.1 Khái niệm và các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1.1.1 Khái niệm lãnh thổ quốc gia
Trong khoa học luật quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu tham gia
vào các quan hệ pháp lý quốc tế trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Một
thực thể đƣợc coi là quốc gia theo pháp luật quốc tế phải bao gồm các yếu tố cơ bản
sau: dân cƣ ổn định; có lãnh thổ; chính phủ; khả năng tham gia vào các quan hệ
pháp lý quốc tế.1 Lãnh thổ quốc gia là khái niệm dùng để chỉ một trong những bộ
phận cấu thành đặc biệt quan trọng và không thể tách rời của bất kỳ quốc gia nào.
Lãnh thổ quốc gia là cơ sở, nền tảng vật chất không thể thiếu để quốc gia hình
thành, tồn tại và phát triển2.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm lãnh thổ quốc gia. Theo tác giả
Tăng Kim Đông thì “lãnh thổ quốc gia là một phần đất của quả địa cầu trên đó một
dân tộc định cƣ và quyền uy của quốc gia đƣợc tôn trọng”.3 Theo tác giả Nguyễn
Xuân Linh thì “lãnh thổ quốc gia gồm một phần của quả đất gồm: đất liền, hải đảo,
lãnh hải, vùng nƣớc, lòng đất dƣới đất liền, dƣới hải đảo, dƣới lãnh hải, dƣới vùng

1

Điều 1 – Công ƣớc Montevideo năm 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia, đƣợc thông qua tại Hội
nghị quốc tế các nƣớc châu Mỹ ngày 26/12/1933.
2
Đại học Luật TP. HCM (2013), Giáo trình Luật quốc tế - quyển 1, NXB Hồng Đức, tr. 226.
3

không gian quyền lực của quốc gia đối với một cộng đồng dân cƣ ổn định đồng thời
tạo dựng và duy trì một trật tự pháp lý hoà bình và ổn định trong quan hệ giữa các
quốc gia với nhau bởi vì đây không chỉ là vấn đề riêng của một nƣớc mà nó còn có
liên quan thiết thực đến quyền và lợi ích của các quốc gia khác. Thực tiễn lịch sử
4

Nguyễn Xuân Linh (1995), Một số vấn đề cơ bản về luật quốc tế, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 79.
Đại học Luật Hà Nội (2007), Giáo trình Luật quốc tế, NXB Công an nhân dân Hà Nội, tr. 156.
6
Đại học Luật TP. HCM (2013), chú thích số 2, tr. 229.
5


3
của thế giới đã cho thấy rằng, từ trƣớc đến nay các mâu thuẫn, xung đột về lãnh thổ
và biên giới là một trong những nguyên nhân phổ biến và chủ yếu của các cuộc
chiến tranh với các quy mô khác nhau giữa các dân tộc và các quốc gia. Ngoài ra,
lãnh thổ quốc gia còn là “bằng chứng” pháp lý chứng minh sự hiện hữu của một
quốc gia trên thực tế.7 Trong tập quán quốc tế có một nguyên tắc xác định rõ: “Nếu
mất hoàn toàn lãnh thổ, quốc gia sẽ không tồn tại trên thực tế”.8
1.1.2 Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
* Vùng đất9
Vùng đất là một bộ phận lãnh thổ mà bất kỳ một quốc gia nào cũng phải có
bao gồm phần đất lục địa, các đảo và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Vùng
đất của một quốc gia là toàn bộ phần đất liền (đất lục địa) và các đảo, quần đảo
thuộc chủ quyền của quốc gia kể cả các đảo gần bờ hoặc xa bờ. Ví dụ: các quốc gia
quần đảo nhƣ Nhật Bản10, Philippines11, Indonesia12... lãnh thổ vùng đất của quốc
gia này bao gồm toàn bộ các đảo lớn, nhỏ thuộc chủ quyền của quốc gia đó.
Bên cạnh đó, một số quốc gia lý luận rằng do có chủ quyền trên lãnh thổ đất
liền, trên cơ sở thuyết lãnh thổ kế cận, quốc gia đó cũng sẽ có chủ quyền trên những


4
bố chủ quyền đối với một bộ phận của Bắc Cực là hình rẻ quạt mà tâm là đỉnh Bắc
Cực nối hai điểm ngoài cùng của lãnh thổ quốc gia đó.
Luật quốc tế khẳng định quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối
với lãnh thổ vùng đất. “Quốc gia chủ nhà” là chủ thể duy nhất có đầy đủ các quyền
năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các vấn đề pháp lý liên quan đến lãnh thổ
vùng đất của quốc gia. Thẩm quyền này của quốc gia chủ nhà là riêng biệt và tuyệt
đối không kể vị trí toàn bộ hoặc một phần của lãnh thổ nằm ở đâu.14
* Vùng nước15
Vùng nƣớc quốc gia là toàn bộ các phần nƣớc nằm trong đƣờng biên giới
quốc gia. Không phải bất kỳ quốc gia nào cũng có đầy đủ các bộ phận cấu thành
nên vùng nƣớc của quốc gia theo quy định của luật quốc tế, chẳng hạn nhƣ trong
trƣờng hợp các quốc gia không có biển16. Dựa vào vị trí địa lý và tính chất chủ
quyền quốc gia đối với từng bộ phận của vùng nƣớc mà vùng nƣớc quốc gia đƣợc
chia thành bốn bộ phận là vùng nƣớc nội địa, vùng nƣớc biên giới, vùng nƣớc nội
thuỷ và vùng nƣớc lãnh hải.
+ Vùng nƣớc nội địa
Vùng nƣớc nội địa của quốc gia bao gồm biển nội địa17, các ao hồ, sông
suối... kể cả tự nhiên hay nhân tạo nằm trên đất liền hay biển nội địa. Cũng nhƣ
vùng đất, vùng nƣớc nội địa thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.

14

Đại học Luật TP. HCM (2013), chú thích số 2, tr. 230.
Xem thêm Đại học Luật TP. HCM (2013), chú thích số 2, tr. 230-233 và Đại học Luật Hà Nội (2007), chú
thích số 5, tr. 160.
16
Các quốc gia không giáp biển, xem tại:
http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1c_qu%E1%BB%91c_gia_kh%C3%B4ng_gi%C3%A1p_bi%E1%BB

Vùng nƣớc lãnh hải là một bộ phận cấu thành lãnh thổ trên biển, nằm phía
ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Theo quy định tại Điều 3 Công
ƣớc của Liên Hiệp Quốc về Luật biển năm 1982 thì chiều rộng của lãnh hải do
chính quốc gia tự quy định nhƣng không quá 12 hải lý tính từ đƣờng cơ sở. Theo
Tuyên bố của Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lãnh hải,
vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam ngày
12/5/1977 thì “Lãnh hải của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải
lý, ở phía ngoài đƣờng cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm


6
ngoài cùng của các đảo ven bờ của Việt Nam...”. Và điều này cũng đƣợc Luật biển
Việt Nam năm 2012 quy định tại Điều 11: “Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12
hải lý tính từ đƣờng cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới
quốc gia trên biển của Việt Nam.”
Chủ quyền của quốc gia đối với vùng lãnh hải không phải là tuyệt đối nhƣ
đối với các vùng nƣớc nội thủy, do có sự thừa nhận quyền qua lại vô hại của tàu
thuyền nƣớc ngoài trong lãnh hải. Tuy nhiên, chủ quyền của quốc gia ven biển đƣợc
mở rộng hoàn toàn và riêng biệt đối với vùng trời trên lãnh hải cũng nhƣ đối với
đáy biển và lòng đất dƣới đáy biển của vùng lãnh hải này. Trong vùng trời phía trên
lãnh hải, các quốc gia khác không có quyền tự do qua lại vô hại đối với các phƣơng
tiện bay (máy bay chẳng hạn). Đối với đáy biển và lòng đất dƣới đáy biển, quốc gia
ven biển cũng có toàn quyền định đoạt.
* Vùng trời18
Vùng trờ

ảng không gian bao trùm lên vùng đấ

, thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quố
đƣờ

* Lãnh thổ đặc biệt21
Ngoài các bộ phận cấu thành lãnh thổ tự nhiên của quốc gia đã nêu ở trên,
tàu thuyền, máy bay quân sự, các công trình, thiết bị nhân tạo, các phƣơng tiện
mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia... hoạt động trên vùng biển
quốc tế, vùng nam cực, khoảng không vũ trụ... ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia
mình đƣợc thừa nhận nhƣ một phần lãnh thổ quốc gia với tên gọi là “lãnh thổ di
động”, “lãnh thổ bay” hay “lãnh thổ bơi”.
1.2 Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
1.2.1 Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Chủ quyền quốc gia đƣợc hiểu là quyền tối cao tuyệt đối về lập pháp, hành
pháp và tƣ pháp của quốc gia trên lãnh thổ của mình và sự độc lập, không lệ thuộc
vào quyền lợi của bất kỳ quốc gia nào khác trong quan hệ quốc tế. Chủ quyền quốc
gia là một thuộc tính không thể tách rời của quốc gia.22 Còn theo giáo trình của Đại
học Luật Hà Nội 2007 thì “chủ quyền quốc gia”23 đƣợc hiểu là quyền tối cao của
quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình24 và quyền độc lập của quốc gia trong
20

Xem thêm Đại học Luật TP. HCM (2013), chú thích số 2, tr. 234 và Đại học Luật Hà Nội (2007), chú
thích số 5, tr. 160.
21
Xem thêm Đại học Luật TP. HCM (2013), chú thích số 2, tr. 234.
22
Đỗ Hoà Bình - Chủ biên (2009), Thuật ngữ - pháp luật quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, tr. 92.
23
Đại học Luật Hà Nội (2007), chú thích số 5, tr. 61.
24
Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia có quyền lực chính trị tối cao. Quyền lực chính trị tối cao này
thể hiện qua các quyền lập pháp, hành pháp, tƣ pháp của quốc gia mà quan trọng hơn cả là quyền quyết định



Chủ quyền quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế giai đoạn hiện nay, xem tại:
http://luatminhkhue.vn/tranh-chap/chu-quyen-quoc-gia-trong-boi-canh-toan-cau-hoa-kinh-te-giai-doan-hiennay.aspx. Truy cập ngày: 29/4/2013.
27
Đại học Luật Hà Nội (1997), Giáo trình Luật quốc tế, NXB Công an nhân dân Hà Nội, tr. 151.
28
Xem thêm Đại học Luật TP. HCM (2013), chú thích số 2, tr. 237 và Đại học Luật Hà Nội (2007), chú thích
số 5, tr. 163-164.


9
tôn trọng lợi ích và sự lựa chọn của cộng đồng dân cƣ sinh sống trên lãnh thổ đó.
Luật quốc tế hiện đại thừa nhận quyền dân tộc tự quyết là cơ sở pháp lý để thực
hiện quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ. Chính vì vậy, mọi vấn đề pháp lý
liên quan đến việc định đoạt lãnh thổ quốc gia đều phải dựa trên ý chí và quyền tự
quyết của nhân dân sống trên lãnh thổ quốc gia đó.
Về phương diện quyền lực29
Quyền lực của quốc gia đƣợc thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia
mình. Quyền lực này của quốc gia đƣợc thực hiện thông qua hoạt động của hệ thống
các cơ quan nhà nƣớc bao gồm các cơ quan lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. Toàn
bộ các hoạt động trên đều dựa trên các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nƣớc
ban hành. Các quốc gia khác có nghĩa vụ tôn trọng quyền lực của quốc gia chủ nhà,
không đƣợc quyền chia sẻ hoặc áp đặt quyền lực của mình trên lãnh thổ quốc gia
khác.
Sự kết hợp đúng đắn và hài hoà giữa hai phƣơng diện quyền lực và phƣơng
diện vật chất của quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ sẽ đảm bảo đƣợc chủ
quyền của quốc gia về lãnh thổ đúng bản chất của nó.30 Trong những điều kiện kinh
tế - xã hội khác nhau, chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ sẽ có những nội dung
khác nhau, tuỳ thuộc vào tính chất của từng thời kỳ lịch sử.
1.2.3 Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia31
Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ

- Quốc gia thực hiện quyền tài phán (xét xử) đối với mọi công dân, tổ chức,
kể cả các cá nhân, tổ chức nƣớc ngoài trong phạm vi lãnh thổ quốc gia (trừ trƣờng
hợp pháp luật quốc gia, hoặc điều ƣớc quốc tế mà quốc gia đó tham gia hoặc ký kết
có quy định khác);
- Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cƣỡng chế, điều chỉnh, kiểm soát
hoạt động của các pháp nhân và ngƣời nƣớc ngoài, kể cả các trƣờng hợp quốc hữu
hoá, tịch thu, trƣng thu tài sản của tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài có bồi thƣờng hoặc
không có bồi thƣờng;
- Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia theo
nguyên tắc chung quốc tế, có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi
ích của cộng đồng dân cƣ sống trên lãnh thổ đó.

32

Đại học Luật Hà Nội (2007), chú thích số 5, tr. 164.


11
1.3 Các phƣơng thức xác lập chủ quyền lãnh thổ trong luật quốc tế
Trong quan hệ quốc tế từ trƣớc tới nay đã có rất nhiều tranh chấp33 về việc
khẳng định chủ quyền đối với lãnh thổ giữa các quốc gia với nhau. Các bên áp dụng
những tiêu chuẩn pháp lý có nội dung khác nhau để khẳng định chủ quyền của mình
đối với một vùng lãnh thổ cụ thể. Chế định về chiếm cứ lãnh thổ trong luật quốc tế
vì thế đƣợc hình thành bao gồm các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh những quan
hệ liên quan đến việc xác lập chủ quyền quốc gia đối với vùng lãnh thổ mới.34 Nhƣ
vậy, muốn xác định đúng đắn và khách quan một vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền
của quốc gia nào, phải dựa vào những nguyên tắc và tiêu chuẩn của luật pháp và tập
quán quốc tế để xem xét cơ sở pháp lý của mỗi bên tranh chấp.
“Xác lập chủ quyền lãnh thổ” hay còn gọi là thụ đắc lãnh thổ là việc thiết lập
ranh giới địa lý chủ quyền của một quốc gia đối với một vùng lãnh thổ mới theo

một số phận lịch sử, một nhu cầu để tồn tại và phát triển và đã dần dần tạo nên cho
cả cộng đồng cƣ dân một lối sống, phong hoá chung. Nhƣ vậy, từ các đơn vị cộng
cƣ của một xã hội nguyên thuỷ bộ lạc đã hình thành các đơn vị (bộ) của một quốc
gia sơ khai cùng với sự hình thành lãnh thổ chung và một tổ chức chung để quản lý
và điều hành xã hội.
1.3.2 Xác lập chủ quyền lãnh thổ trên cơ sở chuyển nhƣợng tự nguyện
Đây là phƣơng thức thụ đắc lãnh thổ bằng sự chuyển giao một cách hoà bình
chủ quyền lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khác. Hình thức chuyển nhƣợng
thông thƣờng đƣợc hợp thức thông qua các điều khoản của một điều ƣớc chính thức
mà trong đó miêu tả rõ ràng về vùng đất đƣợc chuyển nhƣợng cũng nhƣ các điều
kiện để việc chuyển nhƣợng đƣợc hoàn thành.37
Thực tiễn lịch sử thế giới cũng đã từng diễn ra nhiều vụ chuyển nhƣợng lãnh
thổ của quốc gia mình cho quốc gia khác chẳng hạn nhƣ Hồng Kông là lãnh thổ của
Trung Quốc, đã đƣợc Trung Quốc chuyển nhƣợng cho Anh trong thời hạn 100 năm
và bằng thỏa ƣớc ngày 01 tháng 7 năm 1997, Anh đã trao trả Hồng Kông lại cho
Trung Quốc.38
Trong thời kỳ phong kiến, việc chuyển nhƣợng lãnh thổ đƣợc tiến hành dƣới
hình thức tặng, cho, đặt cƣợc hay trao đổi lãnh thổ cho đến đầu thế kỷ XX, hình

36

Sự hình thành nhà nước đầu tiên – Nhà nước Văn Lang, xem tại:
http://www.lichsuvietnam.vn/home.php?option=com_content&task=view&id=692&Itemid=99999999. Truy
cập ngày: 18/5/2013.
37
Theo TC Biển Việt Nam, Vấn đề xác lập chủ quyền lãnh thổ trong luật pháp quốc tế, xem tại:
http://bientoancanh.vn/Van-de-xac-lap-chu-quyen-lanh-tho-trong-luat-phap-quoc-te_C28_D2748.htm. Truy
cập ngày: 6/5/2013.
38
http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93ng_K%C3%B4ng. Truy cập ngày: 22/5/2013.

http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C6%B0%C6%A1ng_v%E1%BB%A5_Alaska. Truy cập ngày: 22/5/2013.
41
http://vi.wikipedia.org/wiki/V%C3%B9ng_%C4%91%E1%BA%A5t_mua_Louisiana. Truy cập ngày:
22/5/2013.
42
http://vi.wikipedia.org/wiki/Tranh_ch%E1%BA%A5p_Qu%E1%BA%A7n_%C4%91%E1%BA%A3o_Ku
ril. Truy cập ngày: 22/5/2013.
43
Shaw M.N (1991), International Law – Cambridge Unversity Press – London, tr. 286.
40



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status