TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC
CỦA MỘT LOÀI NẤM MỚI
NẤM VUA HAY NẤM ĐÙI GÀ ( Pleurotus eryngii )
Giáo viên hướng dẫn: TS. HỒ THỊ KIM THẠCH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/ 2009
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
................................................................................................................ i
Mục lục
............................................................................................................... ii
Danh mục các bảng ..................................................................................................... iv
Danh mục các biểu đồ .................................................................................................. v
Danh mục các hình .................................................................................................... vi
Chương 1:
GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1
2.2.1:
Lịch sử phát triển của nghề trồng nấm .................................................. 12
2.2.2:
Nghề trồng nấm ở nước ta .................................................................... 13
2.3: Pleurotus eryngii (nấm Vua hay nấm Đùi gà) .................................................. 14
2.3.1:
Vị trí phân loại ..................................................................................... 14
2.3.2:
Đặc điểm của nấm Vua ........................................................................ 14
2.3.3:
Giá trị của nấm Vua ............................................................................. 15
2.3.4:
Phương pháp trồng nấm Vua ................................................................ 16
Chương 3:
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................................ 22
3.1: Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm ..................................................... 22
3.4.2:
Khảo sát đặc điểm hình thái giải phẫu của nấm vua.............................. 24
3.4.3:
Khảo sát đặc điểm biến dưỡng ............................................................. 24
3.4.4:
Khảo sát đặc điểm sinh lý..................................................................... 31
3.5: Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 31
Chương 4:
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN ............................................................... 33
4.1: Nhân giống nấm Vua ...................................................................................... 33
4.2: Khảo sát hình thái giải phẫu của nấm Vua ....................................................... 33
4.3: Khảo sát đặc điểm biến dưỡng ........................................................................ 35
4.3.1:
Khảo sát sự tích lũy sinh khối trong môi trường lỏng ........................... 35
4.3.2:
Khảo sát tốc độ lan tơ........................................................................... 36
4.3.3:
Nguồn dinh dưỡng đạm ........................................................................ 52
5.1.4:
Sự hấp thu khoáng................................................................................ 52
5.1.5:
Đặc điểm sinh lý .................................................................................. 52
5.2: Đề nghị ........................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………… 53
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………..54
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các loài nấm ăn nuôi trồng phổ biến trên thế giới ....................................... 12
Bảng 4.1: Khả năng tích lũy sinh khối của nấm Vua trên các môi trường lỏng khác
nhau. ..................................................................................................................... 35
Bảng 4.2: Tốc độ lan tơ trung bình của nấm vua trên 3 môi trường PGA, PGAY,
RAPER.................................................................................................................. 37
Bảng 4.3: Bán kính vòng phân giải trên các chất: CMC, casein, tinh bột tan. .............. 39
Bảng 4.4: Khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nồng độ đạm peptone khác
nhau ...................................................................................................................... 41
Bảng 4.5: Khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nồng độ cám bắp khác nhau
.............................................................................................................................. 43
Bảng 4.6: Khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nồng độ đậu nành khác nhau
.............................................................................................................................. 44
Biểu đồ 4.9: Biểu diễn khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nồng độ DAP
khác nhau. ............................................................................................................. 46
Biểu đồ 4.10: Biểu diễn khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nồng độ KCl
khác nhau. ............................................................................................................. 47
Biểu đồ 4.11: Biểu diễn khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nồng độ
phospho khác nhau. ............................................................................................... 48
Biểu đồ 4.12: Biểu diễn khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nồng độ Magie
khác nhau. ............................................................................................................. 49
Biểu đồ 4.13: Biểu diễn khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nhiệt độ khác
nhau ...................................................................................................................... 50
Biểu đồ 4.14: Biểu diễn khả năng tích lũy sinh khối của nấm vua ở các nhiệt độ khác
nhau ...................................................................................................................... 51
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: nấm vua....................................................................................................... 14
Hình 2.2: Vòng đời nấm Vua. ..................................................................................... 15
Hình 2.3:Nấm trồng trong túi PP................................................................................. 17
Hình 2.4: nấm trồng trong chai. .................................................................................. 17
Hình 4.1: a) Ống giống gốc, b) Ống giống cấy chuyền. ............................................... 33
Hình 4.2: Hình thái một cụm nấm vua ........................................................................ 34
Hình 4.3: Hình thái một quả thể .................................................................................. 34
Hình 4.4:Cách đính của phiến nấm vào cuống nấm ..................................................... 34
Hình 4.5: Mặt trên của mũ nấm ................................................................................... 34
Hình 4.6: Phẫu thức cắt dọc một quả thể ..................................................................... 35
Hình 4.7: Hình thái một phiến nấm ............................................................................. 35
Hình 4.8: Hình thái tơ nấm vua. .................................................................................. 35
Hình 4.9: Tơ nấm vua trên các môi trường PGA, PGAY, RAPER. ............................. 36
hội.
Ở nước ta, nhất là trong khoảng 10 năm trở lại đây, phong trào trồng nấm lan
rộng khắp cả nước và thị trường tiêu thụ nấm cũng tăng lên hàng năm. Nhiều giống
nấm ăn và nấm dược liệu được nghiên cứu nuôi trồng như: nấm bào ngư, nấm kim
châm, nấm linh chi, nấm vân chi, …
Bên cạnh nấm nuôi trồng trong nước ta, trên thị trường hiện nay xuất hiện một
số nấm ăn ngoại nhập, trong đó có nấm vua hay nấm đùi gà (Pleurotus eryngii ).
Đây là một loại nấm ăn mới có giá trị về dinh dưỡng và dược tính rất cao.
Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Bước đầu nghiên cứu đặc
điểm sinh học của nấm vua hay nấm đùi gà (Pleurotus eryngii )”, nhằm góp phần
nhanh chóng đưa loài nấm này vào nuôi trồng ở Việt Nam.
1.2: Mục đích và phạm vi đề tài
Phân lập và nhân giống nấm vua để tạo nguồn nguyên liệu phục vụ cho
nghiên cứu và sản xuất.
Xác định điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển tơ nấm vua để tiến hành
nuôi trồng nấm vua ở Việt Nam
1
1.3: Ý nghĩa của đề tài
Xác định được môi trường tối ưu nhất cho sự lan tơ và tích lũy sinh khối nấm
vua
Xác định được điều kiện môi trường thích hợp cho tơ nấm phát triển tốt nhất
Xác định được sự có mặt các enzyme thủy giải có trong nấm vua.
2
Nấm ăn không được hoặc ăn không ngon ( bao gồm nhiều nấm ăn
và nấm dược liệu ).
3
Nấm độc: nấm có chứa hoặc sinh độc tố.
2.1.3: Đặc điểm sinh học của nấm trồng
Nấm trồng phần lớn cho tai nấm với kích thước lớn. Tai nấm có dạng hình
dù với những mũ đưa nấm lên cao (như nấm rơm, nấm mối…) hay dạng phiến,
không cuống như nấm mèo, chúng có thể có bao gốc, cơ quan dinh dưỡng là tản.
Tản phát triển cho ra quả thể (cơ quan sinh sản) sinh ra các đảm bào tử.
2.1.3.1: Tản
Tản hợp bởi các sợi nấm khuẩn ty rất phát triển, có cơ cấu tế bào. Ở một vài
loài các khuẩn ty ghép vào nhau thành những bó giống nhau như rễ cây, có hai loại
khuẩn ty: khuẩn ty sơ cấp và khuẩn ty thứ cấp.
Khuẩn ty sơ cấp được thành lập từ đảm bào tử nẩy mầm. trong mỗi tế bào
của khuẩn ty có một nhân. Tuy nhiên lúc khởi đầu, khuẩn ty phát triển từ đảm bào
tử có thể có nhiều nhân nhưng sau đó vách ngăn được hình thành và chia khuẩn ty
ra từng tế bào đơn hạch.
Khuẩn ty thứ cấp được hình thành từ khuẩn ty sơ cấp. Trong mỗi tế bào của
khuẩn ty có hai nhân, khuẩn ty thứ cấp được hình thành từ lúc hai tế bào đơn hạch
của hai khuẩn ty sơ cấp phối hợp.
Tế bào lưỡng hạch đầu tiên sẽ chia thành tế bào lưỡng hạch thứ hai, tế bào
lưỡng hạch thứ hai phân chia tạo thành tế bào lưỡng hạch thứ ba….Sự phân chia
thường xảy ra ở tế bào ngọn của khuẩn ty. Mỗi khi tế bào lưỡng hạch phân chia, hai
nhân phân chia cùng một lúc và hai nhân con chui vào tế bào mới.
2.1.3.2: Tai nấm
Tai nấm được hình thành từ các khuẩn ty thứ cấp tổ hợp lại. Tai nấm, là thể
sinh bào tử, hình dạng và kích thước rất biến thiên, có thể dày hoặc mỏng, có dạng
nhầy, mập hay cứng. Tuy nhiên, phần lớn các loại nấm trồng có dạng tán, gồm mũ
dạng chúng biến thiên từ hình tròn đến hình bầu dục, dài,…màu sắc cũng biến thiên
từ không màu đến màu sắc rực rỡ hay màu nâu đen. Nhiều khi vì sắc tố ít nên chỉ
phân biệt được màu sắc của đảm bào tử khi có nhiều bào tử. Đảm bào tử thường
đính xéo trên ngọn đính bào đài. Khi đảm bào tử chín, một giọt nước hình thành ở
phái dưới, nó lớn dần trương lên làm tung bào tử, sau đó , bám theo chúng.
Khi gặp điều kiện thích hợp đảm bào tử nảy mầm cho ra các ống mầm phát
triển thành khuẩn ty sơ cấp. Ở một loài đảm khuẩn, đảm bào tử khi trưởng thành
phân chia thành 2 nhân. Trong trường hợp này bào tử thành dạng lưỡng hạch,
nhưng nảy mầm vẫn cho ra khuẩn ty sơ cấp. Riêng đảm bào tử có 2 nhân do 2 nhân
5
trong đảm chui vào cùng một bào tử, thì chúng thường nảy mầm cho ra khuẩn ty
thứ cấp.
Ở vài loài, đảm bào tử có thể nảy mầm cho ra nhiều đính bào tử nhỏ.
Đảm bào tử thường có hai lớp vách bao bọc, kết hợp bởi chất chitin có thể
tẩm thêm cellulose, hemicellulose, hợp chất pectin và các sắc tố.
2.1.4: Đặc điểm biến dưỡng và sinh lý
2.1.4.1: Đặc điểm biến dưỡng của nấm
Nấm chủ yếu sống dị dưỡng, lấy thức ăn từ các nguồn hữu cơ. Ngoại trừ
niêm khuẩn thay đổi hình dạng tế bào để nuốt lấy thức ăn tương tự như động vật,
còn lại hầu hết các loài nấm đều lấy thức ăn qua màng tế bào sợi giống như rễ cây
thực vật. Nhiều nấm có hệ enzyme phân giải tương đối mạnh, giúp chúng có thể sử
dụng các loại thức ăn phức tạp, bao gồm các đại phân tử như chất xơ (cellulose,
hemicellulose), chất đạm (protein), chất bột (amodon, polysaccharide), chất mộc
(lignin)….Với cấu trúc sợi, tơ nấm len lỏi sâu vào trong cơ chất (rơm rạ, mạt cưa,
gỗ,…) rút lấy thức ăn đem nuôi toàn cơ thể nấm (tản dinh dưỡng hay tản sinh sản).
Dựa theo cách dinh dưỡng của nấm, có thể chia thành 3 nhóm:
Hoại sinh: đặc tính chung của hầu hết các loài nấm, trong đó có nấm
trồng. Thức ăn của chúng là xác bã thực vật hoặc động vật. Nhóm nấm
chất khác như hydrad carbon, acid amin, lipid,…
Nguồn Nitơ (đạm): đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được trong sự
phát triển của nấm. Tơ nấm sử dụng nguồn nitơ để tổng hợp nên các enzyme
cần thiết trong các phản ứng biến dưỡng trong tế bào, các base pirimidin,
purin cấu tạo nên acid nucleic – tham gia vật liệu di truyền ở nấm, đồng thời
tham gia tổng hợp chitin cho vách tế bào nấm. Nguồn đạm được cung cấp
dưới hai dạng:
Nitơ vô cơ: được nấm hấp thu tốt nhất ở dạng muối như muối nitrat
(NO3- ), muối amon ( NH4+)…
Nitơ hữu cơ: cám bắp, bột đậu nành, peptone…
Tỷ lệ C/N là chỉ số quan trọng quyết định chất lượng nuôi trồng nấm.
Nguồn khoáng
Nguồn Phosphate: tham gia thành phần cấu tạo acid nhân,
phospholipid màng và các chất tạo năng lượng, nếu thiếu phosphate sẽ
kìm hãm sự hấp thụ glucose, cũng như quá trình hô hấp của nấm.
Nguồn phosphate thường là từ muối phosphate.
7
Nguồn Kali: kali cần thiết để cung cấp cho các loại enzyme hoạt
động, vai trò của kali trong enzyme là đóng vai trò là đồng yếu tố
(cofactor). Kali còn tham gia vào khuynh độ điện hoá và sự thẩm thấu
của nước vào tế bào.
Nguồn Sulfur: tham gia vào tổng hợp acid amin. Nguồn sulfur chủ
yếu được cung cấp từ muối sulfate.
Nguồn Magie: một số enzyme hoạt động cần magie làm cofactor.
Nguồn magie được cung cấp từ muối magie sulfate vừa cung cấp
nguồn magie vừa cung cấp nguồn sulfate.
Các nguyên tố vi lượng như sắt (Fe), kẽm (Zn), Mangan (Mn), Molybden
(Mo), Bor (Bo),…chỉ cần một lượng rất nhỏ, nhưng lại rất cần thiết trong
sẽ khó khuyếch tán oxy và nấm sẽ bị ngộp mà chết. Trong quá trình phát
triển của quả thể, ngoài độ ẩm của nguyên liệu (cơ chất), còn phải chú ý đến
độ .ẩm của không khí. Độ ẩm này thường rất cao, nhờ vậy quả thể không bị
mất nước và phát triển bình thường.
Ánh sáng: gần như chỉ có giá trị trong giai đoạn ra quả thể. Ở nhiều loài nấm,
ánh sáng góp phần quan trọng trong việc kích thích sự hình thành nụ nấm và
giúp tai nấm phát triển bình thường.
Chế độ thông khí: hàm lượng O2 và CO2 là những chất có chủ yếu trong
không khí. Oxy cần cho sự hô hấp của tế bào nấm, CO2 nhiều ức chế sự hình
thành quả thể.
2.1.5: Kỹ thuật trồng nấm
Nấm ngày càng phổ biến trên thế giới và trở thành một sản phẩm thương mại
có giá trị. Sự thành công của việc nuôi trồng nấm nhân tạo đã phát triển một số
lượng lớn nấm ăn và nấm dược liệu, là những nấm có tiềm năng sản xuất cao.
Những kỹ thuật trồng nấm hiện nay:
Trồng nấm trong nhà trên nguyên liệu mạt cưa, rơm và những chất
thích hợp khác.
Trồng nấm ngoài trời trên gỗ khúc.
Trồng nấm ngoài trên những mô rơm, mô dăm bào hay những nguyên
liệu thích hợp khác.
2.1.5.1: Trồng nấm trong nhà
Nhà trồng cho phép người trồng điều khiển các thông số về điều kiện môi
trường như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…phù hợp cho từng loại nấm. Những nấm
9
nhạy cảm với các điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ cần được nuôi trrong nhà như nấm
kim châm (Flammulina velutipes), đuôi gà (Grifola frondosa). Trong khi đó, nấm
bào ngư ( Pleurotus ostreatus) có thể phát triển tốt trong nhà trồng ít cần sự điều
chỉnh.
miệng túi phôi. Sau khi thu đón đợt 1, túi phôi được tưới nước để kích thích
quả thể tiếp tục mọc. Nấm đông cô có thể thu hái 3-4 lần. Tuy nhiên có loài
chỉ thu hoạch 1 lần. Năng suất thi hoạch nấm đạt từ 30-50 trọng lượng cơ
chất. Có thể thay thế các túi nhựa bằng các chai nhựa.
2.1.5.2: Trồng nấm ngoài trời trên khúc gỗ
Gỗ thường dùng là gỗ của cây gỗ mềm như sồi, liễu, cao su, so đũa,…Cây
nên đốn vào thời điểm chứa nhiều chất dự trữ nhất (lúc cây vừa rụng lá, chưa ra
hoa), thường là vào mùa đông đối với cây ôn đới. Thời điểm cây tích luỹ nhiều
đường và vitamine nhất. Cây đốn xuống, nếu chuẩn bị trồng thì cưa thành những
khúc 0.8-1.2m. Cây khi cưa khúc phải xử lý đầu gốc bị cưa, nếu không sẽ dễ bị
mốc. Cấy meo giống vào những lỗ được khoan trên khúc cây. Đậy lỗ khoan lại và
phủ lên một lớp sáp để tránh làm khô meo giống và tránh nhiễm khuẩn. Một
phương pháp mới là sử dụng styrofoam thay cho sáp, vì styrofoam có tính diệt
khuẩn.
Giai đoạn ủ tơ: các gốc cây có thể xếp đống ngoài trời hoặc phủ lên một tấm
vải nhựa để tránh gió và giữ ẩm. Ngoìa ra cũng cần giữ thông thoáng.
Giai đoạn tưới nấm: thường để kích thích nấm ra quả thể, các khúc cây được
ngâm trong nước (ví dụ như nấm đông cô). Ở giai đaọn này cần có lịch tưới nấm
đền đặn để đảm bảo độ ẩm. Phương pháp này sử dụng phổ biến trong trồng nấm
đông cô, nấm tuyết, nấm đuôi gà tạo ra sản phẩm có chất lượng cao. Đôi khi các
khúc cây còn được chôn dưới đất, phủ lên môt lớp lá mục hoặc vải nilong. Đây là
phương pháp để trồng nấm trân châu (Pholiota nameko) và nấm linh chi
(Ganoderma lucidum).
2.1.5.3: Trồng nấm ngoài trời trong các túi nilong
Khác với kỹ thuật trên là các khúc cây được thay bằng các cơ chất như mạt
cưa, dăm bào, rơm rạ, cùi bắp, bã mía,…Sau khi tơ nấm lan kín cơ chất các túi phôi
được đem ra ngoài trời và cho xuống đất sao cho 1/3 túi phôi nhô lên khỏi mặt đất.
Quả thể sẽ mọc ra từ trên miệng túi phôi. Kỹ thuật này chỉ áp dụng ở các vùng có
khí hậu thích hợp như độ ẩm cao, nhiệt độ ổn định. Ở Trung Quốc,phương pháp này
để trồng nấm đông cô.
trồng
trồng
1969
Tên nấm
Tên La tinh
Bào ngư
Pleurotus cystidiosus
600
Mèo
Auricularia auricula
800
Kim châm
Flammulina velutipes 1973
Cua
Hypsizigus marmoreus
1982
Măng tre
Dictyophora duplicata
1621
Linh chi
Ganoderma spp.
1983
Mât hoàn
Armilaria mellea
Đuôi gà
Grifola frondosus
Bào ngư
Pleurotus sapidus
Đậu
Coprinus comatus
Tremella mesenterica
Sparassis crispa
1900
Bào ngư
Pleurotus ostreatus
1950
Trà tân
1958
Trân châu
1986
Não
Morchella spp.
Agrocybe cylindracea 1987
Đùi gà
Lyophyllum umarium
Pleurotus florida
Bào ngư
Pleurous flabellatus
1991
Thông
Tricholoma monolicum
Glostereum incarnatum
Tricholoma gambosum
2.2.2: Nghề trồng nấm ở nước ta
Với điều kiện địa lý và khí hậu đặc trưng, nước ta có thể nuôi trồng rất nhiều
loại nấm ăn và nấm dược liệu.
Yếu tố quyết định khả năng nuôi trồng thành công nấm là: cơ chất, nhiệt độ,
độ ẩm, giống, công nghệ nuôi trồng.
Về cơ chất, Việt Nam là nước công nghiệp nhiệt đới, vì vậy cơ chất giàu xơ
(cellulose) dùng để nuôi trồng nấm rất phong phú như: rơm rạ, cỏ khô, cùi bắp, dây
lạc, mùn cưa, gỗ vụn, bông phế thải, khô dầu, lục bình,…
Về giống và công nghệ, chúng ta có một số lượng lớn khá phong phú các
giống nấm và công nghệ nuôi trồng thông qua quá trình tự nghiên cứu và trao đổi
quốc tế.
Việc quyết định trồng loại nấm nào, ở đâu và mùa vụ ra sao tuỳ thuộc vào
điều liện khí hậu, địa lý và xã hội đặc trưng của từng địa phương.
Ở nước ta phong trào trống nấm thực sự phát triển từ sau năm 1975, với các
loại nấm được nuôi trồng phổ biến như: nấm rơm, nấm mèo, bào ngư, nấm đông cô,
Loài (Species): P.eryngii
Bộ (Order): Agaricales
2.3.2: Đặc điểm của nấm Vua
Hình dạng:
Quả thể khá to, đường kính trung bình từ 2-4cm, trơn, màu từ xám đến
trắng xám. Thịt nấm màu trắng, dày. Cuống mọc xiên, màu trắng hay gần
trắng, dài từ 2-6cm.
Phân bố
14
Nấm vua là một loài nấm ăn được thuộc vùng Địa Trung Hải của Châu
Âu, Trung Đông, Bắc Châu Phi, hơn nữa còn phát triển ở một vài nước Châu
Á ( ở Trung Quốc, Nhật Bản).
Đặc điểm bào tử
Bào tử có màu trắng, hình trứng, kích thước nhỏ.
Đặc điểm tơ nấm
Khi còn non, tơ nấm có màu trắng và chuyển sang màu vàng nâu khi tơ
nấm già.
Vòng đời của nấm vua
Vòng đời của nấm vua cũng giống như đa số các loài nấm khác (hình 1.2)
Hình 2.2: Vòng đời nấm Vua.
2.3.3: Giá trị của nấm Vua
Nấm vua là một loài nấm ăn có mùi thơm, vị ngọt và giòn của bào ngư, đặc
biệt khi chế biến món ăn từ nấm vua cùng với thịt hoặc thuỷ sản thì càng tuyệt vời
hơn. Dinh dưỡng của nấm vua rất cao không kém hơn dinh dưỡng của các sản phẩm
Nguyên liệu và thời vụ nuôi trồng
Hầu hết tất cả các loại nguyên liệu chậm phân hủy: gồm mạt cưa, xơ
dừa, bã mía… đều sử dụng được để trồng nấm. Tuy nhiên, cũng cần phải lựa
chọn nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có và đặc biệt sẵn có dinh dưỡng có lợi
cho nấm (như mùn cưa, bã mía).
Nấm vua có biên độ rất rộng về nhiệt độ và ẩm độ vì vậy đối với thời
tiết ở miền Nam nước ta sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa không cao nên
đều trồng được, nhưng thời vụ thích hợp nhất là vào mùa mưa, vì lúc này độ
ẩm không khí tương đối cao sẽ tiết kiệm được công tưới.
Phương thức trồng
16
Nấm được trống trong các túi PP (polypropyplene) phổ biến hơn là
trồng trong các chai.
Hình 2.3:Nấm trồng trong túi PP
Hình 2.4: nấm trồng trong chai.
Hình 2.4: nấm trồng trong chai.
Xử lý nguyên liệu, phối trộn nguyên liệu, đóng túi, khử trùng
Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu trước khi đưa vào trồng nấm phải qua bước lựa chọn và
xử lý:
Đối với nguyên liệu mùn cưa nên chọn mùn cưa cây gỗ mềm,
không có chứa tinh dầu, tốt nhất nên dùng mùn cưa cây cao su, bồ
đề.
Nguyên liệu bổ sung: cám bắp, cám gạo, bột nhẹ (CaCO3) (riêng
Sau khi nguyên liệu được xử lý (thời gian nhanh chậm tùy thuộc
vào từng loại cơ chất khác nhau) nên phối trộn nguyên liệu với
nhiều thành phần dinh dưỡng khác.
Phối trộn nguyên liệu: Nguyên liệu trộn đều, làm ẩm, trộn nhiều
lần cho nước ngấm đều trong nguyên liệu. Ẩm độ của nguyên liệu
khoảng 65-70%, nghĩa là nếu nấm nguyên liệu (sau khi làm ẩm)
trong tay bóp lại thì nguyên liệu sẽ kết khối nhưng nước không
nhỏ giọt ra là được.
Công thức phối trộn
100 kg nguyên liệu đã tạo ẩm
2% cám bắp
2% cám gạo
1% bột nhẹ
Cách trộn nguyên liệu: nguyên liệu sau khi ủ được trộn với các
phụ gia theo tỷ lệ như trên, sau đó đảo đều và kiểm tra độ ẩm lần
nữa trước khi đưa vào đóng túi.
18
Đóng túi nguyên liệu
Túi pp dày khoảng 0,5mm và có kích thước 19 x 36 cm, cổ nút,
thun, bông, nắp đậy.
Cách đóng túi:
Dùng túi PP, cho nguyên liệu đã làm ẩm vào, nện chặt vừa phải.
Nên đóng túi đồng loạt cho đến hết nguyên liệu, không để thừa
nguyên liệu qua đêm. Nếu không đóng hết thì phải đưa phần
nguyên liệu thừa vào đống ủ để ủ tiếp. Mỗi túi thường chứa
khoảng 1,1-1,2kg nguyên liệu. Dùng giấy bìa cứng khoanh tròn
làm cổ bịch tra vào làm cổ. Sau đó, dùng 1 cây dài tròn vót nhọn
đầu, xoi 1 lỗ ở giữa xuống tận đáy bịch. Sau đó, dùng bông gòn