Khảo Sát Một Số Chỉ Tiêu Vi Sinh Trong Sữa Đậu Nành Ở Thành Phố Hồ Chí Minh - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
*********

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH TRONG SỮA
ĐẬU NÀNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. BÙI ANH VÕ

TRẦn TĂNG PHƯƠNG THÚY

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2009


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sữa đậu nành được nhiều người ưa chuộng vì những lợi ích cho sức khỏe con người
như giảm thấp lượng cholesterol, phòng chống xơ cứng động mạch, giảm bệnh dị ứng,
bệnh ung thư dạ dày…Sản phẩm này đặc biệt tốt với phụ nữ vì uống sữa đậu nành mỗi
ngày được coi là cách trị liệu thay thế cho các liệu pháp hormoon để ngăn ngừa chứng
loãng xương, làm giảm các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh.
Tại Việt Nam, sữa đậu nành đường phố được chế biến bằng phương pháp thủ công,
không kiểm soát quy trình chặt chẽ nên dễ nhiễm vi sinh vật, dễ hư hỏng, không bảo
quản được lâu. Hơn nữa, sữa đậu nành nước ta lại là một trong 10 nhóm thực phẩm có

2.1.2. Giá trị kinh tế của đậu nành ............................................................................... 4
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng của hạt đậu nành ................................................................... 5
2.1.4. Dầu đậu nành ................................................................................................... 13
2.1.5. Công dụng y học của đậu nành ......................................................................... 16
2.2. Giới thiệu về quy trình sản xuất sữa đậu nành ..................................................... 18
2.2.1. Quy trình sản xuất sữa đậu nành đóng chai ...................................................... 18
2.2.2. Một quy trình sản xuất sữa đậu nành thủ công.................................................. 20
2.3 Giới thiệu một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm ......................................... 21
2.3.1. Tổng số vi khuẩn hiếu khí ................................................................................ 22
2.3.2. Coliforms ......................................................................................................... 22
2.3.3. Escherichia coli ............................................................................................... 25
2.3.4. Staphylococcus aureus ..................................................................................... 26
2.3.5. Faecal streptococcus........................................................................................ 26
2.3.6. Pseudomonas aeruginosa ................................................................................. 27
2.3.7. Clostridium perfringens ................................................................................... 28
2.3.8. Tổng số nấm men, nấm mốc............................................................................. 28
iii


Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ............................... 30
3.1. Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm......................................................... 30
3.1.1. Địa điểm .......................................................................................................... 30
3.1.2. Thời gian.......................................................................................................... 30
3.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 30
3.3. Vật liệu thí nghiệm.............................................................................................. 30
3.3.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 30
3.3.2. Trang thiết bị thí nghiệm .................................................................................. 30
3.3.3. Môi trường và hóa chất thí nghiệm................................................................... 31
3.4. Phương pháp thí nghiệm ..................................................................................... 36
3.4.1. Phương pháp lấy mẫu ....................................................................................... 36

4.2. Thảo luận chung ................................................................................................. 99
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 100
5.1. Kết luận ............................................................................................................ 100
5.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới (1996-1997) ........... 3
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất và phát triển cây đậu tương ở Việt Nam thời gian vừa
qua (Theo Niên giám thống kê 2008) .............................................................................. 3
Bảng 2.3: Thành phần hóa học của hạt đậu nành ............................................................. 5
Bảng 2.4: Hàm lượng acid amin không thay thế trong đậu nành ..................................... 6
Bảng 2.5: Hàm lượng vitamin trong đậu nành ................................................................. 6
Bảng 2.6: Hàm lượng dinh dưỡng của hạt đậu tương ở Việt nam .................................... 7
Bảng 2.7: Thành phần acid béo bão hoà và không bão hoà trong một số loại dầu
thực vật ........................................................................................................................... 16
Bảng 2.8: Chỉ tiêu vi sinh trong nước giải khát không cồn .............................................. 22
Bảng 4.1: Khảo sát thời gian bảo quản sữa đậu nành ...................................................... 89
Bảng 4.2: Kết quả chỉ tiêu tổng số vi sinh vật hiếu khí .................................................... 94
Bảng 4.3: Kết quả chỉ tiêu tổng số nấm men, nấm mốc ................................................... 95
Bảng 4.4: Kết quả chỉ tiêu Coliforms và Escherichia coli ............................................... 96
Bảng 4.5: Kết quả chỉ tiêu Clostridium perfringens ........................................................ 97
Bảng 4.6: Kết quả chỉ tiêu Feacal streptococcus ............................................................. 97
Bảng 4.7: Kết quả chỉ tiêu Staphylococcus aureus .......................................................... 98
Bảng 4.8: Kết quả chỉ tiêu Pseudomonas aeruginosa ...................................................... 98


Hình 4.15: Các ống BGBL (+) M10 ................................................................................ 74
Hình 4.16: Các ống EC (+) M10 ..................................................................................... 74
Hình 4.17: EMB có khuẩn lạc đặc trưng M10 ................................................................. 74
vii


Hình 4.18: Không có nấm mốc trên SDB M10 ................................................................ 74
Hình 4.19: Test IMViC (- + - +) M10 ............................................................................. 74
Hình 4.20: Các mẫu sữa số 1, 5, 6 ................................................................................... 91
Hình 4.21: Các mẫu sữa số 7, 8, 9 ................................................................................... 91
Hình 4.22: Các mẫu sữa số 13, 14, 19 ............................................................................. 91
Hình 4.23: Các mẫu sữa số 11, 15, 16 ............................................................................. 92
Hình 4.24: Các mẫu sữa vón cục, tách thành 2 lớp M1, M6, M8 ..................................... 92
Hình 4.25: Mẫu sữa vón cục, tách thành 2 lớp M9, M10, M 16....................................... 93
Hình 4.26: Mẫu sữa vón cục M11 ................................................................................... 93
Hình 4.27: Mẫu sữa vón cục, tách thành 2 lớp M15, M17 ............................................... 93
Hình 4.28: Các mẫu số 10, 17 ......................................................................................... 93

viii


LỜI MỞ ĐẦU
Đậu tương được xem là nguồn đạm và chất béo thực vật tốt nhất, là thức ăn có giá
trị dinh dưỡng cao, rất giàu protein thực vật và ít chất béo bão hoà, vì thế rất tốt cho
sức khoẻ. Sản phẩm từ cây đậu tương được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt
khô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương và làm bánh kẹo,
sữa đậu nành…Đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng
như gia súc.
Sữa đậu nành là sản phẩm chế biến từ đậu tương, là một loại thực phẩm thiên nhiên
có giá trị dinh dưỡng cao, mùi vị thơm ngon, dễ uống, dễ hấp thu, phù hợp kinh tế với

-

Khảo sát độ an toàn vệ sinh thực phẩm một số chỉ tiêu vi sinh trong sữa đậu
nành ở Thành phố Hồ Chí Minh.

-

Định tính và định lượng một số vi sinh vật trong sữa đậu nành như tổng số vi
khuẩn hiếu khí, Coliforms, E.coli, tổng số nấm men, nấm mốc….

1.3. Ý nghĩa của đề tài:
Đánh giá độ an toàn vệ sinh thực phẩm về một số chỉ tiêu vi sinh của sữa đậu nành
được bán trên đường phố Thành phố Hồ Chí Minh:
-

Tổng số vi khuẩn hiếu khí.

-

Coliforms, Coliforms chịu nhiệt, Coliforms phân, E coli.

-

Tổng số nấm men, nấm mốc.

-

Kiểm tra Staphylococcus aureus

-

Chi: Glycine
Loài: Glycine max

Đậu tương hay đậu nành (tên khoa học là Glycine max) là loại cây họ đậu
(Fabaceae) giàu hàm lượng protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc.
(Nguyễn Bích Nhi, 2007).
Quê hương của đậu tương là Đông Nam Á nhưng 45% diện tích trồng đậu tương và
55% sản lượng đậu tương của thế giới nằm ở Mỹ. Phần lớn sản lượng đậu tương của
Mỹ hoặc để nuôi gia súc, hoặc để xuất khẩu, mặc dù tiêu thụ đậu tương của người trên
đất nước này đang tăng lên. Dầu đậu tương chiếm tới 80% lượng dầu ăn được tiêu thụ
ở Mỹ.

2


2.1.1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới (1996-1997)
(Ngô Thế Dân và ctv, 1999)
Diện tích (1000 ha)

Năng suất (kg/ha)

Sản lượng (1000
tấn)

1996

1997

1996


64836

74224

Argentina

5899

6366

2108

1730

12433

41500

Brazil

10738

11299

2189

2315

23562


Thái Lan

278

280

1482

1418

412

397

Quốc

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất và phát triển cây đậu tương ở Việt Nam thời gian
vừa qua (Theo Niên giám thống kê 2008)
Đồng bằng sông Hồng [9]
2006

2007

Diện tích (1000ha)

66,5

66,7


Như vậy sau 5 năm, diện tích đậu tương cả nước đã tăng 80,0 nghìn ha (tăng
64,5%), năng suất bình quân tăng 2,3 tạ/ha (tăng 19,2%), sản lượng tăng 143,4 nghìn
3


tấn (tăng gần gấp 2 lần). Từ năm 2006 đến năm 2008 diện tích có biến động giảm do
điều kiện thiên tai ảnh hưởng (bão, úng....), sau đó có xu hướng tăng dần nhưng sản
lượng đậu tương của cả nước vẫn tương đối ổn định. [8]
2.1.2. Giá trị kinh tế của đậu nành:
Đậu nành là một cây có giá trị kinh tế cao trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
-

Đậu nành là một cây công nghiệp.

Hạt đậu nành chứa hàm lượng dầu béo cao hơn cả so với các loại đậu đỗ khác ở
Việt Nam (trừ đậu rồng). Với hàm lượng dầu có thể chiết xuất từ 16 ÷ 20%, đậu nành
được coi là cây có dầu, đặc biệt là đậu nành được sử dụng làm dầu ăn thực vật. Ngoài
ra bột đậu nành còn được dùng làm nguyên liệu giàu đạm để chế biến thức ăn tinh hỗn
hợp dùng cho thức ăn gia súc.
-

Đậu nành là cây nông sản thực phẩm và làm thức ăn gia súc, phân bón.

Hạt đậu nành có hàm lượng protein và lipid rất cao. Do vậy từ lâu đời, đậu nành đã
được sử dụng để chế biến làm thực phẩm giàu đạm trong bữa ăn hàng ngày của người
Việt Nam và các nước Châu Á như sữa đậu nành, đậu hũ, tương, chao, miso,….
Trong chăn nuôi gia súc cũng có thể tận dụng các loại phụ phẩm của cây đậu nành
như thân lá tươi, bột nghiền từ thân lá khô, vỏ quả và hạt lép, khô dầu (hạt đậu tương
đã ép lấy dầu) làm thức ăn gia súc. Các loại thức ăn này khá giàu đạm và glucid.
-


Tro (%)

Hydrat-cacbon
(%)

40,0

21,0

4,9

34,0

Tử diệp

43,0

23,0

5,0

29,0

Vỏ hạt

8,8

1,0


Acid amin

Hàm lượng (%)

Acid amin

Hàm lượng (%)

Tryptophan

1,1

Threonine

4,8

Leucine

8,4

Lysine

6,0

Isoleucine

5,8

Methionine



Biotin

0,8

Axit pantothenic

13,0 – 21,5

Axit folic

1,9

Inositon

2300

Vitamin A

0,18- 2,43

Vitamin E

1,4

Vitamin K

1,9

Ngày nay protein của đậu nành được thừa nhận là ngang hàng với protein thịt động


ép thủ công

(%)

(%)

công nghiệp

(%)

(%)
Protein thô

35,56

38,06

47,81

42,94

Lipid thô

17,0

18,0

1,50


0,57

Cystein

0,61

0,720

0,72

0,75

Threonin

1,35

1,53

1,69

1,67

Arginin

2,11

2,62

3,03


3,32

Isoleucine

1,51

1,67

1,65

1,77

Serin

1,73

2,05

2,3

2,27

Ngoài ra còn có một ít albmin và prolamin. Trong hạt đậu tương thành phần đạm
chiếm khoảng 80 – 90% trong đó chủ yếu là globulin, globulin là chất không tan trong
nước nhưng do trong hạt đậu có Ca3(PO4), leucitin, acid fintionic là những tác nhân
làm tăng độ tan của globulin trong nước, do vậy khi được nghiền nhỏ thì nó tan tới 80
- 90% trong nước. Vì hạt đậu tương là loại giàu chất dinh dưỡng nên được sử dụng
nhiều trong công nghiệp thực phẩm, đồng thời được coi là nguồn nguyên liệu cung cấp
protein có nguồn gốc thực vật thay thế vào protein động vật.
Các thành phần dinh dưỡng chính trong đậu nành:

niacin, calcium, sắt, kẽm….đậu nành cũng có nhiều chất xơ.
Sự chế biến đậu nành thực phẩm thường ảnh hưởng đến thành phần dinh dưỡng. Ví
dụ như thực phẩm temeph, miso được làm từ nguyên liệu hạt đậu nành, nên thành
phần dinh dưỡng gần như còn nguyên. Đôi khi quá trình tiến hành chế biến thực phẩm
được biến đổi theo chiều hướng tốt hơn. Ví dụ như đậu hũ, quá trình tiến hành làm
8


đông đặc với calcium sulphate, nó thường có calcium cao hơn trong hạt đậu. Hàm
lượng sắt cũng cao hơn.
2.1.3.3. Chất béo và cholesterol:
Đậu hũ nói riêng và đậu nành nói chung là loại thực phẩm nhiều protein nhưng ít
calories và ít chất béo bão hòa đồng thời hoàn toàn không có cholesterol. Nhưng đây là
những dữ kiện quan trọng và là chìa khóa để nhân loại mở cửa bước vào một đời sống
lâu dài và khỏe mạnh.
Hầu như tất cả những y, bác sĩ trị liệu bệnh tim mạch, một căn bệnh có số tử vong
đứng hàng đầu ỡ Mỹ, đều công nhận chất béo thịt động vật và cholesterol là nguyên
nhân chính dẫn đến các căn bệnh này, và họ đều khuyến cáo bệnh nhân các giảm
lượng tiêu thụ thịt động vật như là bước đầu tiên trong việc trị liệu bệnh nhồi máu cơ
tim, bệnh tai biến mạch máu não và chứng cao huyết áp.
2.1.3.4. Các chất chống ung thư của đậu nành:
Hầu như ai cũng biết đậu nành có chứa rất nhiều protein, bao gồm tất cả 8 loại
amino acid thiết yếu. Đậu nành cũng là nguồn phong phú cung cấp calcium, chất xơ,
chất sắt và sinh tố B.
Tuy nhiên, cái mà các nhà khoa học thích thú nhất trong năm nghiên cứu gần đây là
sự khám phá ra các hóa chất thảo mộc được gọi là hóa thảo trong đậu nành, có đặc tính
chống lại các mầm ung thư (anticarcinogen). Anticarcinogen là một hóa chất thảo mộc
có khả năng ngăn cản sự phát triển hoặc làm cho các mầm ung thư chậm phát triển.
Đậu nành có khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư và các nhà khoa học đã xác định
năm chất hóa thảo có đặc tính chống lại mầm ung thư có trong đậu nành là: protease

thư mà còn có khả năng ngăn ngừa bệnh tim mạch. Những thực phẩm giàu chất
phytate cũng thường có nhiều chất xơ và những thực phẩm này bảo vệ chúng ta khỏi bị
bệnh ung thư kết tràng không những vì chất xơ mà còn vì hóa thảo phytate.
Gốc tự do có khả năng phá hoại và luôn luôn tấn công các tế bào, kể cả DNA.
Chúng được xem là nguyên sự nảy mầm và phát triển không những bệnh ung thư mà
còn bệnh tiểu đường và bệnh sưng khớp xương. Chất sắt sản sinh ra gốc tự do, nhưng
khi có sự hiện diện của hóa thảo phytate, chất sắt này sẽ bị hủy diệt khả năng sản sinh
vì thế phytate hành xử giống như một chất chống oxy hóa, như vitamin C và betacarotene.
Ngoài việc phòng ngừa gốc tự do, ngăn cản không cho mầm ung thư kết tràng và
ung thư vú, phytate cũng còn có khả năng ngăn ngừa ung thư các loại bằng cách gia
tăng hệ thống miễn nhiễm qua việc gia tăng các hoạt động của các đơn vị tế bào phòng
vệ mà chúng có thể tấn công và phá hủy các tế bào ung thư.

10


c) PHYTOSTEROLS
Phytosterols có liên hệ với cholesterol. Tuy nhiên, cholesterol chỉ có nơi các thực
phẩm có nguồn gốc từ thịt động vật, ngược lại, phytosterol chỉ có trong các thực phẩm
rau đậu.
Không giống như cholesterol, phytosterol có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về tim
mạch qua việc giành chỗ thẩm thấu qua ruột của cholesterol để vào máu, cho nên
cholesterol không vào máu được mà phải bài tiết ra ngoài, do đó số lượng cholesterol
trong máu bị giảm.
Nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy rằng, phytosterol đã làm giảm lượng
cholesterol trong máu, tuy nhiên tác dụng thay đổi tùy từng cá nhân. Trong một nghiên
cứu khác, lượng cholesterol của một người giảm 12% và một người khác giảm 40%.
d) SAPONIN
Giống như phytate, saponin là một loại hóa thảo có đặc tính giống như chất chống
oxy hóa, bảo vệ tế bào cơ thể chúng ta khõi bị hư hại do tác dụng gốc tự do. Nó cũng

mạch. Cũng nên biết acid béo omega-3 còn gọi là α-linolenic acid, gồm hai thứ EPA
và DHA cũng có trong một vài loại cá biển và trong dầu cá, nó cũng có những khả
năng giống như omega-3 trong thực vật nhưng có thêm một cái không tốt là nó có tác
dụng làm cho các phân tử tế bào cơ thể trở nên không ổn định. Vì thế các nhà khoa
học đã công bố sự nguy hiểm của acid béo omega-3 trong cá và dầu cá.
Ngoài những hóa thảo có công năng ngăn ngừa bệnh tim mạch và ung thư nêu trên,
trong đậu nành còn có một chất mà nó đã làm say mê biết bao nhà khoa học nghiên
cứu về đậu nành, chất đó là isoflavones.
i) ISOFLAVONES
Trong số các loại đậu, đậu nành là loại đặc biệt có hợp chất isoflavones với công
thức hóa học gần giống như kích thích tố nữ estrogen. Vì thế nó được mệnh danh là
estrogen thảo mộc và được nghiên cứu về công dụng đối với cơ thể.
Estrogen là kích thích tố tự nhiên được noãn sào tiết ra, rất cần thiết cho sự tăng
trưởng của cơ quan sinh dục chính (tử cung, ống dẫn trứng) và sự nảy nở cùa cơ quan
sinh dục phụ như nhũ hoa, làm xương chậu có hình bầu dục rộng hơn để sinh đẻ dễ
dàng. Ngoài ra estrogen còn cần để duy trì một sức khỏe tốt cho người nam cũng như
nữ, cho sự tân tạo và tu bổ xương, cho hệ thống tim mạch, cho não bộ. Khi tới tuổi
mãn kinh, người nữ mất đi một khối lượng lớn estrogen nên họ chịu đựng nhiều thay
đổi.
Estrogen thực vật không có giá trị dinh dưỡng, không là sinh tố hay khoáng chất.
Nó có tác dụng tương tự như estrogen thiên nhiên nhưng yếu hơn và có nhiều nhất
12


trong đậu nành. Nó nằm ở phần dưới của tử diệp trong hạt đậu và gồm bốn cấu tạo hóa
học là aglycones, daidzein, ghenistein, glycitein. Số lượng isoflavones nhiều ít tùy
theo giống đậu, điều kiện trồng trọt và mùa gặt hái. Nó được chuyển hóa trong ruột lưu
hành trong huyết tương và thải qua thận. Trung bình mỗi ngày ta cần 50 mg
isoflavones, khi nấu nướng thì isoflavones không bị tiêu hủy vì nó bền vững.
Giá trị trị liệu của isoflvones đậu nành được biết tới là do kết quả của quan sát. Các

đều. Còn trong hạt hòa thảo ví dụ như trong hạt ngô, lúa mì, dầu béo tập trung chủ yếu
ở phôi.
Ngoài ra trong dầu thực vật còn chứa một số dưỡng chất khác có lợi cho sức khỏe
mà mỡ động vật không có. Trong dầu thực vật chứa tocophenol (vitamin E) là chất
chống oxy hóa làm giảm quá trình lão hóa của cơ thể con người.
*Những nguyên nhân làm cho dầu thực vật trở nên phổ biến trong đời sống:
- Nguồn thực vật chứa dầu rất phong phú, đa dạng lại rẻ tiền, khai thác dễ dàng.
- Chi phí trong việc sản xuất, chế biến dầu thực vật thấp hơn nhiều so với sản xuất
chế biến mỡ động vật.
- Do thành phần và hàm lượng các acid béo, dầu thực vật đảm bảo cung cấp đủ
lượng lipid cần thiết nhưng lại tránh được một số bệnh do lượng cholesterol trong mỡ
gây ra, cơ thể lại hấp thu dễ hơn.
- Trong công nghệ sản xuất dầu thực vật, ngoài sản phẩm chính là dầu ta còn thu
được dầu khô (bã) là nguồn đạm phong phú hữu dụng trong công nghệ thực phẩm, y
dược, nông nghiệp, chăn nuôi….. (Nguyễn Bích Nhi, 2007)
2.1.4.2. Dầu đậu nành:
Phần lớn thực phẩm có nguồn gốc thực vật đều có chứa chất béo không bão hòa và
cũng luôn luôn chứa ít chất béo bão hòa. Dầu đậu nành chứa khoảng 14% chất béo bão
hòa, 59% chất béo không bão hòa đa tính và 23% chất béo không bão hòa đơn tính.
Chúng ta cần một hàm lượng nhỏ nhưng cần thiết loại chất béo không bão hòa đa tính.
Chất béo không bão hòa đa tính không làm gia tăng lượng cholesterol như là loại bão
hòa.
Có một điều rất thích thú là trong số lượng chất béo không bão hòa đa tính lại có
chứa khoảng 8% linolenic acid tức là loại acdi béo omega-3. Acid béo omega-3 là loại
dầu có khả năng giảm thiểu sự nguy hiểm của bệnh nhồi máu cơ tim và có thể giúp
ngăn ngừa bệnh ung thư.
Đậu nành chứa hàm lượng chất béo cao hơn các loại đậu khác nên được coi là cây
cung cấp dầu thảo mộc. Chất béo của đậu nành có chứa một tỷ lệ cao acid béo không
bão hòa, có mùi vị thơm ngon, cho nên dùng dầu đậu nành thay thế cho mỡ động vật
có thể tránh được các bệnh xơ cứng động mạch.

Bảng 2.7. Thành phần acid béo bão hoà và không bão hoà trong một số loại dầu
thực vật
Dầu

Bão hòa

Không bão

Không bão

hòa 1 nối

hòa 2 nối đôi

đôi
Dầu dừa

87

11

2

Dầu hạt bông vải

34

26

40


7

Dầu cây rum

11

13

76

Dầu mè

14

46

40

Dầu nành

14

23

58

Dầu hướng dương

10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status