BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------- --------
NGUYỄN NHƢ SƠN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH BÁN TRÚ
TRƢỜNG THPT HÀ LANG, HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI , 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------- --------
NGUYỄN NHƢ SƠN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH BÁN TRÚ
TRƢỜNG THPT HÀ LANG, HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nguyễn Nhƣ Sơn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Nhƣ Sơn
Công tác tại: Trƣờng THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
bán trú trường THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra, dƣới
sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Dƣơng Thị Hoàng Yến. Luận văn này chƣa đƣợc bảo
vệ ở Hội đồng và chƣa công bố trên bất kỳ phƣơng tiện thông tin đại chúng nào.
Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Chiêm Hóa, ngày 06 tháng 12 năm 2015
Ngƣời viết cam đoan
Nguyễn Nhƣ Sơn
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
An ninh trật tự
6.
GD
Giáo dục
7.
CB
Cán bộ
8.
GV
Giáo viên
9.
NV
Nhân viên
10.
SGK
Bảng 2.4. Thực trạng các biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh
42
45
bán trú THPT Hà Lang, Tuyên Quang
Bảng 2.5. Thực trạng các nguyên nhân của biểu hiện vi phạm đạo
đức của học sinh bán trú trƣờng THPT Hà Lang, Tuyên Quang
48
Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức của Ban quản lý bán trú, GVCN và
cán bộ Đoàn về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh
53
bán trú
Bảng 2.7. Thực trạng đánh giá sự phù hợp của các hình thức giáo
dục đạo đức cho học sinh THPT ở khu bán trú
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
bán trú của Hiệu trƣởng trƣờng THPT Hà Lang, Tuyên Quang
Bảng 2.9: Thực trạng những yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục đạo đức
cho học sinh bán trú của Nhà trƣờng
Bảng 3.1: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
bán trú của trƣờng THPT Hà Lang, Tuyên Quang
55
57
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 4
3.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................. 4
3.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
6.1. Giới hạn đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 5
6.2. Giới hạn khách thể khảo sát ....................................................................... 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 5
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ..................................................... 5
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ........................................... 6
7.3. Phương pháp xử lý thông tin ...................................................................... 6
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
NỘI DUNG....................................................................................................... 7
vii
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH BÁN TRÚ CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG
THPT ................................................................................................................. 7
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................... 7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức .................................... 7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức ....................... 8
1.2. Quản lý giáo dục ........................................................................................ 9
ĐỨC CHO HỌC SINH BÁN TRÚ CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG
THPT HÀ LANG, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG .......... 37
2.1. Đặc điểm trƣờng THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang ..... 37
2.1.1. Một vài nét về Nhà trường .................................................................... 37
2.1.2. Tình hình giáo dục đạo đức của nhà trường ........................................ 38
2.2.
Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú trƣờng THPT Hà
Lang, Tuyên Quang ......................................................................................... 40
2.2.1. Thực trạng đạo đức của học sinh bán trú trường THPT Hà Lang,
Tuyên Quang ................................................................................................... 40
2.2.2. Thực trạng nhận thức về vai trò giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú
ở trường THPT Hà Lang, Tuyên Quang ......................................................... 52
2.2.3. Thực trạng sử dụng hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú ở
trường THPT Hà Lang .................................................................................... 54
2.3.
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú ở
trƣờng THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang...................... 57
2.4.
Thực trạng những yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh
bán trú ở trƣờng THPT Hà Lang, Tuyên Quang ............................................. 62
2.5. Đánh giá thực trạng .................................................................................. 64
2.5.1. Thành công và hạn chế ......................................................................... 64
2.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến của thành công và hạn chế ........................ 66
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 67
x
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp ................................................................ 86
3.5. Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đề
xuất .................................................................................................................. 88
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 98
1. Kết luận ....................................................................................................... 98
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 102
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trong nhà trƣờng, cùng với việc dạy kiến thức cho học sinh thì
giáo dục đạo đức là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giáo dục toàn diện học
sinh. Đạo đức là một biểu hiện hành vi con ngƣời và chịu tác động của nhà
trƣờng, gia đình, các lực lƣợng giáo dục xã hội khác và tự giáo dục của mỗi
học sinh. Vấn đề đặt ra với các nhà trƣờng cần chú trọng đến việc phối hợp
với gia đình, xã hội để giáo dục đạo đức học sinh và phải kết hợp đúng đắn
trong việc dạy chữ với dạy ngƣời, giúp học sinh đạt đƣợc mục đích “học để
biết, học để làm, học để chung sống, học để làm ngƣời” (UNESCO).
Khi bàn về trọng trách của giáo dục trong giai đoạn tới, Đại hội XI của
Đảng xác định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo
những tác động tiêu cực của xã hội, do sống xa gia đình, do sự khác biệt về
văn hóa và các giá trị đạo đức của ngƣời dân tộc, do các CBQL, giáo viên,
nhân viên chƣa quan tâm đúng mức đến việc giáo dục đạo đức cho các em…
Trong đó, nguyên nhân về công tác quản lý là yếu tố quan trọng, do cán bộ
quản lý chƣa đƣợc đào tạo, thiếu kiến thức và kỹ năng quản lý, công tác tổ
chức chỉ đạo chƣa chặt chẽ….
Từ những lý do trên, để giúp Nhà trƣờng có cơ sở khoa học nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú nói riêng và chất
lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh nói chung, đề tài “Quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú trường THPT Hà Lang, huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” cần đƣợc đặt ra và nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và phân tích các yếu
tố ảnh hƣởng đến thực trạng, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động
4
giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú của Hiệu trƣởng trƣờng THPT Hà Lang,
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục đạo đức của Nhà trƣờng trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú của của Hiệu trƣởng
trƣờng THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh bán trú của Hiệu
trƣởng trƣờng THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh bán trú ở
trƣờng THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã đạt đƣợc
- Học sinh khối 10; 11; 12: 219 em.
- Giáo viên, nhân viên: 45 ngƣời
+ Giáo viên chủ nhiệm: 19 ngƣời;
+ Ban chấp hành Đoàn trƣờng: 03 ngƣời;
+ Ban quản lý bán trú: 09 ngƣời;
+ Giáo viên bộ môn: 11 ngƣời;
+ Nhân viên: 03 ngƣời.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh: 24 ngƣời.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… các tài liệu lý luận
về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trƣởng cho học sinh bán trú
trƣờng THPT.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra viết;
- Phƣơng pháp phỏng vấn sâu;
- Phƣơng pháp chuyên gia;
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
- Kỹ thuật SWOT.
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu thống kê và điều
tra thu đƣợc.
8. Cấu trúc của luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh bán trú của Hiệu trƣởng trƣờng THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
bán trú của Hiệu trƣởng trƣờng THPT Hà Lang, huyện
đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải là danh vọng của con người, mà
vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của loài người” [30]. Nội dung quan
điểm cái gốc đạo đức cách mạng của ngƣời là: Trung với nƣớc, hiếu với dân,
8
cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tƣ, yêu thƣơng con ngƣời... Theo Bác để
có đƣợc đạo đức cách mạng mọi ngƣời phải chăm lo tu dƣỡng, kiên trì, bền
bỉ suốt đời.
Việc nghiên cứu các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh nói
chung đã đƣợc đề cập đến rất nhiều qua các sách báo khoa học, các phƣơng
tiện thông tin đại chúng, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ với các công trình
nghiên cứu tiêu biểu nhƣ:
Năm 1998, tác giả Hà Nhật Thăng đã nghiên cứu“Giáo dục hệ thống giá
trị đạo đức nhân văn” trong đó tác giả đã nêu lên đƣợc hệ thống giá trị đạo đức
nhân văn của con ngƣời Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và đặc biệt là“Hệ
thống giá trị đạo đức, nhân văn cần giáo dục cho học sinh THCS”. [36]
Tác giả Phạm Khắc Chƣơng đã đi sâu nghiên cứu về giáo dục đạo đức
cho học sinh với các tác phẩm: Một số vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo
đức ở trường THPT, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội (2005), Chỉ nam nhân
cách học trò (2002), Rèn luyện ý thức công dân (2002), Đạo đức học (2001
– 2007). [14]
Tác giả Huỳnh Khải Vinh đã đề cập đến vấn đề cơ bản của đạo đức, lối
sống, chuẩn giá trị xã hội truyền thống và cách mạng, những kinh nghiệm và
bài học của một số nƣớc, chuẩn mực giá trị xã hội, mối quan hệ giữa lối sống,
đạo đức, chuẩn giá trị xã hội truyền thống và cách quan điểm và giải pháp xây
dựng lối sống đạo đức, chuẩn giá trị trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện
đại hóa. [48]
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức
Công tác quản lý giáo dục đạo đức luôn đóng một vai trò quan trọng
Thuật ngữ “quản lý” là một khái niệm gồm 2 từ ghép: “Quản” đi sâu
vào cuộc sống tất cả mọi lĩnh vực của cuộc sống (phân công, điều khiển có kế
10
hoạch công việc) duy trì ở trạng thái ổn định; “lý” là hợp lý, là khoa học sự
sửa sang, sắp xếp đổi mới đƣa hệ thống vào trạng thái “phát triển” nhằm
nâng cao chất lƣợng của quản lên.
Thuật ngữ “Quản lý” cũng có thể đƣợc quan niệm là hoạt động nhằm
làm cho hệ thống vận động theo mục đích đề ra và tiến tới trạng thái
chất lƣợng mới.
Có nhiều những khái niệm khác nhau về quản lý theo những cách tiếp
cận ở những góc độ khác nhau.
Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý là những tác động có tính định
hướng có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định”. [26; Tr27]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là một quá trình tác động
gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục
tiêu chung”. [31; Tr19]
Tất cả mọi ngƣời lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tƣơng đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo điều
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ vận động độc lập của nó. “Một người độc tấu thì tự điều khiển lấy mình
còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [2]
Nhóm chuyên gia về khoa học quản lý thuộc Trung tâm nghiên cứu
khoa học tổ chức quản lý Nhà nƣớc cũng xác định: “Quản lý là một quá trình
tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt
được mục tiêu chung” [34].
Nhóm tác giả của Trƣờng cán bộ quản lý giáo dục nhấn mạnh vào tính
chỉ đạo trong quản lý để cho rằng “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều
12
thức sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên của tổ chức, từ đó xác định
trách nhiệm của ban quản trị đối với quản lý công việc, gồm: [21, tr18-19]
- Chức năng kế hoạch hóa:
Đây là chức năng cơ bản nhất của quản lý, là bƣớc soạn thảo và thông
qua đƣợc những quyết định về chủ trƣơng quản lý quan trọng . Trên cơ sở
những yêu cầu cơ bản kết hợp với những thực tiễn của tổ chức để đƣa ra các
mục tiêu, những phƣơng hƣớng kế hoạch cho sát hợp và có tính khả thi cao.
- Chức năng tổ chức:
Đây là chức năng tổ chức để thực hiện các chủ trƣơng, kế hoạch, các
quyết định bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tƣợng quản lý, xây
dựng mạng lƣới quan hệ tổ chức tuyển lựa, phân công, sắp xếp bồi dƣỡng cán
bộ, làm cho mục tiêu trở lên có ý nghĩa hiện thực và tăng tính hiệu quả về
mặt tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo:
Đây là chức năng nhằm chỉ dẫn, vận động, điều chỉnh và phối hợp với
các lực lƣợng tích cực chủ động theo sự phân công và kế hoạch đã định.
- Chức năng kiểm tra, đánh giá:
Đây là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả
hoạt động của hệ thống. Chức năng này nhằm thực hiện việc xem xét tình
hình thực hiện công việc, đối chiếu với yêu cầu để có cơ sở đánh giá.
1.2.3. Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thƣờng
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà mở rộng đến mọi
đối tƣợng mọi lứa tuổi trong xã hội, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế