MUC LỤC
2.2.1..Các măăt hàng nhâăp khẩu....................................................................................22
2.4.1.Quy trình thực hiện nhập khẩu vải của Công ty TNHH Thương mại Sao Mai.......26
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu hướng hiện nay nền kinh tế đang từng bước phát triển ngày càng cao
thì chúng ta không thể không nói tới vai trò và sự phát triển không ngừng của ngành
ngoại thương. Với thế mạnh là một trong những ngành luôn đi đầu trong việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của đất nước, ngoại thương ngày càng khẳng định tiềm năng của
ngành nói chung và sự vận động phát triển của đất nước nói riêng. Ngoại thương là sự
trao đổi hàng hóa- dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau nhằm đem lại lợi nhuận và lợi
ích kinh tế- xã hội. Được đan xen và hòa quyện bởi hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu
ngành ngoại thương đã mang lại một vai trò hết sức quan trọng góp một phần không
nhỏ vào con đường hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Hoạt động xuất nhập khẩu
của Việt Nam ngày càng phát triển nhanh thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất
nước, đổi mới cơ cấu hóa và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Hải Phòng là một thành phố biển, là một trong những cửa khẩu giao thương- nơi giao
lưu buôn bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ diễn ra thông hàng hóa, Hải Phòng – đất
cảng xưng danh là một thành phố quan trọng trong ngành ngoại thương cho đất nước.
Là sinh viên trường Đại học Hải Phòng đang sinh sống và làm việc tại thành phố này,
em tự nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động ngoại thương.Đặc biệt hơn chúng
em là sinh viên ngành ngoại thương việc tìm hiểu về hoạt động xuất nhập khẩu là một
điều rất cần thiết giúp chúng em có được những kiến thức thực tế hơn nhằm trau dồi
trí tuệ và góp phần vào sự phát triển nền kinh tế của đất nước.
Mỗi sinh viên khi ra trường không chỉ cần có kiến thức về lý thuyết mà còn cần
những kỹ năng thực hành về ngành nghề mình đã lựa chọn để không bỡ ngỡ khi bắt
tay vào công việc sau này. Vì vậy thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối
với sinh viên đó là khoảng thời gian mỗi sinh viên học hỏi thực tiễn công việc.kĩ năng
Khu dân cư Bình Minh,Thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, Thành Phố Hải Phòng.
Điện thoại: (031) 3951986
Fax: (031) 3951986
• Vốn điều lệ:
Mã số thuế: 0200643135
Vốn điều lệ: 7.500.000.000 đồng
• Lĩnh vực hoạt động:
Công ty hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là sản xuất và xuất khẩu
hàng may mặc.
Có thể nói công ty là một hình mẫu về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu,
trung gian trong việc vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng,đáp ứng tất
cả các yêu cầu gửi và nhận hàng hóa từ tất cả các khách hàng và đối tác.
Với phương châm: nhanh chóng-hiệu quả- chính xác, công ty luôn mang đến cho
khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, giá cả hợp lý.
4
• Danh sách thành viên góp vốn:
S
T
T
1
Tên thành viên
Đoàn Văn
Cương
4.500.000.000
60,00
030881688
Chí Minh, Phường
Nghĩa Tân, Quận Cầu
Giấy, Thành Phố Hà
Nội,Việt Nam
Khu tập thể khí tượng
2
Đào Nguyên
Hiệp
thiên văn,Phường Trần
Thành Ngọ, Quận Kiến
An,Thành phố Hải
Phòng,Việt Nam
Số 141 tổ 4 Lê Quốc
3
Nguyễn Văn
Trình
Uy,Phường Trần
ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên, nhằm đào tạo cho
công ty một bộ phận cán bộ công nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công
ty nắm bắt tình hình và sự biến động của thị trường và công ty sẽ đưa ra những chiến
lược kế hoạch áp dụng để công ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn.
Do đó mà trong những năm qua công ty đã tạo ra được nhiều uy tín của mình trên
thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng; mở rộng quy mô hoạt
động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía khách hàng thông qua những bản hợp
đồng lớn. Để có được thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt công tác quản lý và sự
điều hành của các phòng ban giám đốc thì công ty cần quan tâm đặc biệt đến sự biến
động bên ngoài tác động đến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế
hoạch hoạt động của công ty, để công ty phát triển hơn nữa trong những năm hoạt
động tiếp theo.
6
1.2: Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và phạm vi hoạt động
1.2.1: Ngành,nghề kinh doanh:
Đến nay công ty TNHH Thương Mại Sao Mai kinh doanh các mặt hàng sau:
STT
1
2
Tên Ngành
Sản xuất hàng may sẵn(trừ trag phục)
Kinh doanh bất động sản,quyền sử dụng đât thuộc chủ
Mã Ngành
1322 (chính)
6810
khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, giá cả hợp lý.
1.2.2: Chức năng,nhiêm vụ của công ty
a. Chức năng
• Công ty TNHH Thương Mại Sao Mai là một đơn vị tự hạch toán kinh doanh
độc lập, được sử dụng con dấu riêng, tiến hành đầy đủ các thủ tục về đăng ký
kinh doanh, hoạt động theo điều lệ công ty TNHH và họat động kinh doanh
theo đúng quy định pháp luật. Công ty có chức năng kinh doanh Thương mại
Sao Mai, trong đó có chức năng kinh doanh nội địa và kinh doanh xuất nhập
khẩu.
• Nhập khẩu giữ vai trò quan trọng nhất, chiếm 1/3 doanh số kinh doanh của
công ty.
b. Nhiệm vụ
• Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy
chế hiện hành.
7
• Nghiên cứu khả năng cung cấp,nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế,thực
hiện
hoàn thiện các hoạt động dịch vụ và kinh doanh để không ngừng nâng cao
chất lượng để đáp ứng thị yếu người tiêu dùng.
• Tuân thủ các chính sách chế độ luật pháp của Nhà nước và thực hiện nghiêm
chỉnh các hợp đồng mua bán trao đổi và các văn bản pháp lý khác mà công ty
đã tham gia ký kết.
• Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tự chủ về tài chính.
1.2.3:Mục tiêu chính
• Liên tục nghiên cứu, phát triển sản phẩm,dịch vụ mới cũng như cải tiến dịch vụ
bảo hành nhằm đáp ứng tối đa sự mong đợi và nhu cầu phát triển không ngừng
của khách hàng.
động
Phòng Kỹ
Thuật
1.3.2: Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban:
a.Giám đốc:
• Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Trình- là người trực tiếp điều hành công việc tổ
chức sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu mọi trách nhiệm.Tổ
chức triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh và các quyết định có liên
quan của công ty. Giám đốc có thể uỷ quyền cho các quyền hạn của mình cho
phó giám đốc. Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động kinh doanh thương mại, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước chấp
hành đúng đắn các chủ trương chính sách chế độ và pháp luật của Nhà nước.
• Giám đốc có quyền quyết định tất cả các công việc trong công ty.
• Giám đốc còn tự chịu mọi sự rủi ro của công ty, quản lý mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh và chăm lo cho toàn bộ đời sống công nhân viên trong doanh
nghiệp.
• Giải quyết những bất đồng khiếu nại (nếu có) phát sinh trong quá trình kinh
doanh của các cá nhân, doanh nghiệp khác, bao gồm cả nhân viên đang làm
việc tại công ty.
b.Phó giám đốc:
Công ty có 1 phó giám đốc.
Là người trợ giúp cho giám đốc trong việc tham mưu kế hoạch hoạt động, chuyển
tải chính sách chiến lược, vận chuyển hàng hóa khoa học, hợp lý, kịp thời đồng thời
9
tiết kiệm chi phí vận chuyển,phản ánh một cách tổng hợp tình hình thị trường tại thời
việc cho Giám đốc và các phó phòng ban trong công ty trong công tác đảm bảo về số
10
lượng và chất lượng hàng hóa khi xuất nhập khẩu theo chất lượng của Nhà nước và
ngành đề ra.
Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình và điều phối, thanh tra , kiểm
tra,đôn đốc thực hiện chương trình bảo dưỡng thiết bị máy móc. Báo cáo trực tiếp các
hoạt động của phòng ban chuyên môn mình phụ trách.
Mặc dù mỗi phòng ban có nhiệm vụ khác nhau song họ có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong công việc. Đó là mối quan hệ phụ thuộc, giúp nhau cùng hoàn thành tốt
công việc của Ban lãnh đạo công ty giao cho.Không thể nói phòng nào, ban nào quan
trọng hơn vì nếu mất đi 1 trong những phòng, ban trên thì bộ máy hoạt động sẽ không
có độ chính xác bằng nếu bộ máy đó đầy đủ các phòng,ban với tất cả các chức năng dã
đưa ra.
1.4:Tình hình sử dụng lao động của công ty
Con người là nhân tố quyết đinh đến thành bại của doanh nghiệp, ý thức được điều đó
ban quản trị công ty TNHH thương mại Sao Mai luôn quan tâm bôi dưỡng đào tạo cán bộ,
nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề đáp ứng nhiệm vụ trong thời kỳ mới: thời kỳ công
nhiệp hóa- hiện đại hóa.
Lao động là một trong bốn yếu tố thiết yếu để công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Vì vậy, Công ty có sự quan tâm đặc biệt đến lao động không chỉ về số
lượng mà còn là chất lượng lao động.
Việc bố trí lao động phải hợp lý, đúng ngành nghề sẽ phát huy được hiệu quả trong các
lĩnh vực.
Về điều kiện lao động: đóng BHYT, BHXH cho người lao động. Đặc biệt mọi công
nhân đều bình đẳng trong công việc, theo tổ chức phân công, phân cấp, phân quyền thống
nhất từ trên xuống dưới. Công ty luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao
động như: tổ chức bếp ăn tập thể, cấp phát quần áo, hàng năm công ty đều mở các lớp tập
Số CBNV
hiện có
Phòng giám đốc
1
Phòng phó giám đốc
1
Phòng tổ chức, lao động
4
Phòng tài chính, kế toán
5
Phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu
5
Phòng kĩ thuật
4
(Nguồn: phòng tổ chức, lao động)
Bảng 2: Cơ cấu lao động của cán bộ công,nhân viên năm 2014, 2015:
Chỉ tiêu
Tổng số lao động
Đại học
Trung cấp- cao đẳng
Lao động phổ thông
Năm 2014
Năm 2015
Lao động
%
Lao động
thông giảm dần qua các năm, năm 2014 là 77,29% đến năm 2015 là 67,3%.
Công ty TNHH Thương Mại Sao Mai là công ty chủ yếu cần tay nghề lao động phổ
thông nên trình độ vẫn còn khá thấp nhưng họ đều là những người có năng lực và kinh
nghiệm. Nếu nhìn vào biểu đồ ta thấy công ty đã chú trọng đến việc phát triển đội ngũ
nhân viên của mình cả về chất lượng và số lượng. Ngoài việc tuyển dung thêm các vị
trí, công ty còn tự đào tạo nhân viên của mình bằng cách cho họ đi học để nâng trình
độ cao hơn.Và cho họ tham gia vào các lớp ngắn hạn về chuyên môn để cập nhật
thường xuyên các kỹ năng, các văn bản pháp quy mới.
Bảng 3 : giới tính nhân viên:
Giới tính
Nữ
Nam
Năm
Năm
2014
2015
Số lượng
578
272
Biểu đồ thể hiện giới tính năm 2014
%
Số lượng
Bảng 1.4.1: Tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2014, 2015
Chỉ tiêu
Năm 2014
TÀI SẢN
A.Tài sản ngắn hạn
B.Tài sản dài hạn
TỔNG CỘNG
TÀI
SẢN
NGUỒN VỐN
A.Nợ phải trả
B.Vốn chủ sở hữu
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
Năm 2015
So sánh
( +/- )
Tỷ
trọng
(%)
5,855,187,729
91,93
-11,68
15,216,492,982
19,537,495,706
4,321,002,724
28,4
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2015)
Nhận xét:
Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong 2 năm 2014 và năm 2015 ta
thấy tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2015 là 19.537.495.706 nghìn đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng là 28% so với năm 2014, cho thấy quy mô doanh nghiệp đang mở
rộng, phần quy mô mở rộng này có thể là doanh nghiệp mở rộng kinh doanh hoạt
động xuất nhập khẩu. Phần tăng chủ yếu do công ty đầu tư vào tài sản dài hạn.
Tài sản cố định tăng 1.001.737.740 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,3%.
Doanh nghiệp nắm giữ 19.537.495.706 nghìn đồng trong tổng tài sản vào năm 2015
trong đó có 7.009.162.678 nghìn đồng là tài sản ngắn hạn chiếm 35,8% trong tổng tài
sản của doanh nghiệp.Năm 2014 tài sản của doanh nghiệp 15.216.492.982 nghìn đồng
trong đó tài sản ngắn hạn có 5.855.187.729 chiếm 38,4%.Như vậy ta thấy doanh
nghiệp có thay đổi trong cơ cấu tài sản, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm, sự chênh lệch
dịch chuyển cơ cấu này cho thấy doanh nghiệp có đầu tư vào tài sản dài hạn nhưng ta
thấy khả năng chi tiêu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn tốt (do tài sản
ngắn hạn vẫn đạt 35,8%).
1.5.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật
-2,669,133,974
vụ
Lợi nhuận thuần từ
1,218,505,882
1,700,861,162
-482,355,280
hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận trước
1,218,505,882
1,786,461,162
-567,955,280
thuế
Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
1,218,505,882
1,473,830,458
-255,324,576
nghiệp
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015)
So
sánh
(%)
38,3
-72,47
-28,36
-31,8
-17,3
gian: nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có thể kéo dài hàng năm;
nó có thể được tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia. Nó diễn ra
trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư
liệu sản xuất, máy móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao
đổi đó đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các nước tham gia.
2.1.2:Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu gắn với việc mua hàng hóa quau biên giới quốc gia, do đó nó
chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như luật của nước người mua, luật của nước
người bán và luật pháp quốc tế. Nên đòi hỏi các bên tham gia trogn quan hệ mua bán
này phải thỏa thuận nguồn luật nào để điều chỉnh các quan hệ trong haotj động mua
bán của họ, để khi tranh chấp phát sinh sẽ thuận lợi trong việc giải quyết các tranh
chấp này.
Hoat động nhập khẩu gắn với các hợp đồng kinh tế. Hai bên khi thực hiện quan hệ
muau bán này phải đàm phán, thỏa thuận và kí kết với nhau các hợp đồng kinh tế.
Trong đó hợp đồng này nêu rõ quyền lợi, trách nhiệm của cacsbeen trong quan hệ mua
bán. Nếu bên nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các trách nhiệm nêu
trong hợp đồng thì hợp đồng sẽ là cơ sở pháp lý để bên kia khiếu kiện đối tác trước
pháp luật, để buộc đối tác phải thực hiện đúng các trách nhiệm của họ như đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
Trong hoạt động nhập khẩu các bên có thể thực hiện nhiều phương thức thanh toán
khác nhau như chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ… Điều này phụ thuộc vào thỏa
thuận của các bên trong hợp đồng. Nhưng phương thức được áp dụng phổ biến trong
hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu là phương thức tín dụng chứng từ.
18
Đồng tiền trong thanh toán là ngoại tệ với ít nhất một bên hoặc cả hai bên. Thường
sử dụng các ngoại tệ mạnh như USD, EURO, AUD…
Hai bên có thể sử dụng nhiều điều kiện giao hàng khác nhau phụ thuộc vào thỏa
Việc nhập khẩu các mặt hàng hóa từ nước ngoài với giá cả, chất lượng, mẫu mã tốt
hơn gây ra áp lực buộc các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới công nghệ, hạ thấp
chi phí và có các biện pháp thu hút khách hàng. Điều này giúp doanh nghiệp trong
nước tăng năng lực cạnh tranh đối với hàng nhập ngoại để tìm chỗ đứng cho mình ở
thị trường trong nước cũng như nước ngoài.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, thông qua hoạt động nhập khẩu họ có thể thực
hiện hoạt động kinh doanh để kiếm lời.
c. Đối với người tiêu dung
Thông qua nhập khẩu, các mặt hàng trong nước trở nên đa dạng hơn, do đó người
tiêu dung có nhiều cơ hội lựa chọn các mặt hàng hơn và giá cả cũng cạnh tranh hơn.
2.1.4. Quy trình nhập khẩu chung về mặt hàng vải
Hoạt động nhập khẩu có những nhiệm vụ phức tạp hơn nhiều so với hoạt động
kinh doanh nội địa do có sự khác biệt về chủ thể và khoảng cách địa lý. Vì vậy, để
thực hiện hoạt động nhập khẩu có hiệu quả thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần xác
định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm. Mỗi bước, mỗi nghiệp
vụ phải được nghiên cứu, thực hiện đầy đủ, kỹ lưỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn
nhau, tranh thủ nắm bắt lợi thế nhằm đảm bảo cho hoạt động đạt hiệu quả cao nhất,
phục vụ đầy đủ, kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nước. Để tiến hành nhập
khẩu một lô hàng vải thì gồm các bước chính là:
20
Sơ đồ 1: Quy trình nhập khẩu vải
Ký hợp đồng
Xin giấy phép nhập khẩu
Mở L/C
Thuê phương tiện vận tải, Mua
Bộ thương mại cấp, Hợp đồng thương mại(bản sao), ...
d.Thuê phương tiện vận tải,mua bảo hiểm hàng hóa.
Nếu mua hàng theo điều kiện nhóm E và F, nhà nhập khẩu phải thuê phương
tiện vận tải, nếu mua hàng theo nhóm E,F hoặc theo giá CFR, CPT nhà nhập khẩu nên
mua bảo hiểm cho hàng hóa.
e.Làm thủ tục Hải Quan.
Việc làm thủ tục hải quan bao gồm 3 bước chủ yếu sau:
+ Khai báo hải quan: chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá lên tờ khai hải
quan để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ (giấy phép xuất nhập khẩu, hợp
đồng mua bán…)
+Xuất trình hàng hoá: Hàng hoá phải được xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm
soát. Hải quan đối chiếu hàng hoá trong tờ khai với thực tế để quyết định có cho hàng
qua biên giới hay không.
+Thực hiện các qui định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ, hàng hoá, hải
quan quyết định có cho hàng hoá qua biên giới hay không, hoặc cho qua với các điều
kiện mà chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh. Nếu vi phạm các quyết định của hải
quan sẽ bị xử phạt tuỳ theo mức độ nặng nhẹ.
f.Nhận hàng
Liên hệ hãng tàu để biết đích xác ngày tàu đến, chuẩn bị giấy phép vào cảng
nhận hàng.Trước khi tàu đến, đại lý vận tải tại nới đến nhận được bảng lược khai hàng
hóa (Cargo Manifest ), trên cơ sở đó hãng tàu sẽ gửi thông báo hàng đến (Arrival
Notice) và Lệnh giao hàng ( Delivery Order) cho nhà nhập khẩu.
22
g.Kiểm tra hàng
Sau khi nhận hàng, bên nhập khẩu làm thủ tục kiểm tra qui cách phẩm chất hàng
nhập.
Vải
(%)
60
2
Máy may
14
3
4
5
Chỉ may
12
Khóa
8
Các bộ phận phụ trợ của ô tô, xe máy
6
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
23
Biểu đồ 2.1.2.2:Cơ cấu các loại hàng nhập khẩu năm 2015
Từ bảng và biểu đồ trên cho thấy mặt hàng nhập khẩu của công ty rất đa dạng,
(m)
(m)
8320
55,1
8904
56
5889
39
6360
40
891
5,9
636
4
15100
100
15900
100
(Nguồn : Báo cáo tổng kết 2014, 2015 công ty TNHH Sao Mai)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu về thực trạng hoạt động NK của công ty TNHH Sao Mai năm
2014, 2015 ta thấy nhìn chung số lượng hàng NK của công ty qua các năm đều tăng
lên đáng kể. Tuy nhiên mức độ tăng giảm ở các ngành hàng NK trong công ty là khác
nhau. Cụ thể:
+ Khối lượng hàng NK mặt hàng là sản phẩm vải năm 2015 là 10000 (m) đến năm
2014 tăng lên là 15100 (m) tăng 5100 (m). Năm 2015 khối lượng hàng NK vải này là
15900 (m) tăng 800 (m) so với năm 2014.
+Khối lượng hàng NK nhiều nhất là vải polyester năm 2015 là 5230 ( m) đến năm
2014 tăng lên 8320( m). Năm 2015 là 8904(m) .