BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
VŨ ĐỨC HOÀNG
KHAI THÁC YẾU TỐ ĐỊA ĐIỂM
TRONG KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
VŨ ĐỨC HOÀNG
KHAI THÁC YẾU TỐ ĐỊA ĐIỂM
TRONG KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC
MÃ SỐ: 62.58.01.02
luôn là nguồn động viên, sát cánh cùng tôi trong quá trình làm luận án.
Tác giả Luận án
Vũ Đức Hoàng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................
i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT................................................................
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.........................................................................
v
MỞ ĐẦU..........................................................................................................
1
6.
Những đóng góp mới của luận án....................................................
4
7.
Cấu trúc của luận án.......................................................................
4
Giải thích thuật ngữ sử dụng trong luận án......................................
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ
DƯỠNG VEN BIỂN................................................................................
7
1.1.
KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VEN BIỂN TRÊN THẾ
GIỚI.......................................................................................................
7
1.1.1.
Lược khảo tiến trình phát triển kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng ven
22
1.1.3.2. Đặc điểm kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng ở các nước phương Đông..
23
1.1.3.3 Khai thác yếu tố địa điểm trong kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng ven
biển trên thế giới……………………………………………………………...
23
1.2.
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ
DƯỠNG VEN BIỂN Ở VIỆT NAM…………………………………………
24
1.2.1.
Giai đoạn Pháp thuộc (đến năm 1954)……………………………
24
1.2.2.
Giai đoạn từ năm 1955 đến năm 1985……………………………
25
1.3.4.
Những bất cập trong nghiên cứu thiết kế khu du lịch nghỉ dưỡng.
31
1.4.
THỰC TRẠNG CÁC KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VEN BIỂN
BẮC TRUNG BỘ…………………………………………………………….
32
1.4.1. Kiến trúc các khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển Bắc Trung bộ……
32
1.4.2. Đánh giá cơ sở dịch vụ phục vụ du lịch ven biển Bắc Trung bộ....
34
1.4.3. Thực trạng các khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển Bắc Trung bộ....
34
1.5.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC KHU DU LỊCH NGHỈ
DƯỠNG HIỆN NAY...................................................................................
36
44
Các vấn đề luận án tập trung nghiên cứu để giải quyết.................
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIẢI PHÁP KHAI THÁC
YẾU TỐ ĐỊA ĐIỂM TRONG KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ………………………………………………
45
2.1.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU.....................................
45
2.1.1.
Đối tượng nghiên cứu……………………………………………...
45
2.1.2.
Phương thức tiếp cận vấn đề………………………………………
45
2.1.3.
53
2.2.2.2. Đặc trưng của du lịch nghỉ dưỡng…………………………………
55
2.2.2.3. Tài nguyên du lịch………………………………………………….
57
2.2.2.4. Phân loại cơ sở phục vụ du lịch..................................................
58
2.2.3.
Xu hướng du lịch nghỉ dưỡng……………………………………..
58
2.3.
CƠ SỞ LÝ LUẬN......................................................................
59
2.3.1.
Lý luận về địa điểm...................................................................
65
2.3.2.2.
Phương thức ứng xử với địa điểm theo tư tưởng phương Đông.....
67
2.4.
CƠ SỞ THỰC TIỄN……………………………………………….
69
2.4.1.
Điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội khu vực ven biển Bắc Trung bộ
69
2.4.1.1. Điều kiện tự nhiên………………………………………………….
69
2.4.1.2. Vùng sinh thái Kiến trúc……………………………………………
71
2.4.1.3
76
2.4.3.2. Yếu tố về khoa học kỹ thuật – công nghệ......................................
77
2.4.3.3. Yếu tố văn hóa bản địa……………………………………………..
77
2.4.3.4. Yêu cầu về tính bền vững............................................................
78
2.4.3.5. Tác động của biến đổi khí hậu……………………………………..
78
2.5.
MỐI QUAN HỆ GIỮA KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
VỚI YẾU TỐ ĐỊA ĐIỂM…………………………………………………….
79
2.5.1.
Kiến trúc khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển……………………...
2.5.2.1.
Mối quan hệ giữa cấu trúc vật chất tự nhiên với kiến trúc..............
89
2.5.2.2.
Mối quan hệ giữa cấu trúc vật chất nhân tạo với kiến trúc............
90
2.5.2.3. Mối quan hệ giữa các hoạt động văn hóa xã hội của địa điểm với
kiến trúc...................................................................................................
91
CHƯƠNG 3. KHAI THÁC YẾU TỐ ĐỊA ĐIỂM TRONG KIẾN TRÚC
DU LỊCH NGHỈ DƯƠNG VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ.........................
93
3.1.
93
QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC.............................................
3.1.1.
Đặc trưng cấu trúc vật chất nhân tạo……………………………..
99
3.2.2.
Nhận diện đặc trưng hoạt động văn hóa xã hội………………….
102
3.3.
MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC DU LỊCH
NGHỈ DƯỠNG VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ……………………………... 105
3.3.1.
Chức năng của khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển Bắc Trung bộ….
105
3.3.2.
Đề xuất cấu trúc chức năng khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển Bắc
Trung bộ……………………………………………………………………… 109
3.3.3.
Đề xuất mô hình tổ chức không gian kiến trúc khu du lịch nghỉ
dưỡng ven biển Bắc Trung bộ………………………………………………... 113
3.4.
TẠO DỰNG MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIẾN TRÚC KHU DU LỊCH
NGHỈ DƯỠNG VỚI ĐỊA ĐIỂM…………………………………………….. 122
3.4.1.
132
3.5.2.
Tổ chức không gian cảnh quan giao thông nội bộ, các điểm thư
giãn, hệ thống kỹ thuật………………………………………………………. 138
3.6.
BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................
159
3.6.1.
Khẳng định vai trò của địa điểm trong việc phát triển kiến trúc
139
du lịch nghỉ dưỡng...................................................................................
3.6.2.
Khai thác yếu tố địa điểm trong kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng
140
góp phần phát triển du lịch bền vững........................................................
3.6.3.
Khai thác yếu tố địa điểm trong kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng là
142
phù hợp yêu cầu của kiến trúc bền vững...................................................
3.6.4.
Khai thác yếu tố địa điểm trong kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng ven
biển đáp ứng yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu…………………………. 143
3.6.5.
Khả năng vận dụng kết quả nghiên cứu………………………… 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................
BTB
: Bắc Trung bộ
CTCN
: Cấu trúc chức năng
CTKG
: Cấu trúc không gian
DK
: Du khách
DL
: Du lịch
DLBV
: Du lịch bền vững
DLND
: Du lịch nghỉ dưỡng
KTQH
VHBĐ
: Văn hóa bản địa
VHXH
: Văn hóa xã hội
YTĐĐ
: Yếu tố địa điểm
YTTN
: Yếu tố tự nhiên
YTVH
: Yếu tố văn hóa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Tên bảng
Bảng 1.1 Thực trạng khai thác các YTĐĐ của kiến trúc DLND ven biển
BTB.....................................................................................
Bảng 2.1 Bảng so sánh giữa DLND với một số loại hình DL khác……..
Bảng 3.7 Đề xuất mật độ và chiều cao công trình khu DLND ven biển
BTB.............................................................................................
123
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình
Tên hình vẽ
Trang
Thermae được khôi phục tại xứ Bath – Anh với kiến trúc
thời Phục hưng……………………………………………..
7
Hình 1.2
The Royal Pavilon, Brighton, được thiết kế bởi Jonhn…….
7
Hình 1.3
HKhách sạn ND ở Heiligendamm,
MecklenburgVorpommern, Đức thế kỷ thứ 18…………………………...
12
Hình 1.9
Sơ đồ cơ không gian chức năng thành phố Waikiki –
Hawaii…
13
Hình 1.10
Toàn cảnh Waikiki ngày nay……………………………….
13
Hình 1.11
Four Seasons Resort Hualalai, Hawaii…………………….
14
Hình 1.12
Lily Beach Resort & Spa, Maldives………………………...
15
Hình 1.13
Ngôn ngữ Ả Rập và vật liệu địa phương trong Kiến trúc
Hàng loạn các cơ sở tiện ích trong khu vui chơi, giải trí,
mua sắm tạo nên sự hấp dẫn cho Resort World Sentosa
trên đảo Sentosa……………………………………………
22
Bản đồ phân bố các khu DLND ven biển Việt Nam từ năm
1986 đến nay……………………………………………….
27
Hình 1.20: Bản đồ các khu DLND ven biển Bắc Trung Bộ
giai đoạn sau 1986..........................................................
33
Hình 2.1
Phương thức tiếp cận nghiên cứu kiến trúc DLND..............
49
Hình 2.2
Sơ đồ nghiên cứu...................................................................
50
Hình 1.1
60
Hình 2.7
Đặc trưng vật chất của địa điểm trong kiến trúc DLND…..
61
Hình 2.8
Đặc trưng hoạt động VH, XH của địa điểm trong DLND….
61
Hình 2.9
Các yếu tố của cảm nhận về địa điểm……………………...
62
Hình 2.10
Biểu hiện của tinh thần địa điểm…………………………...
64
Hình 2.11
Mức độ khác nhau của bản sắc địa điểm..............................
80
Hình 2.17
Thành phần chức năng khu DLND…………………………
80
Hình 2.18
Cấu trúc cơ bản của khu DLND ven biển………………….
81
Hình 2.19
Các yếu tố tạo hồn nơi chốn trong kiến trúc DLND……….
83
Hình 2.20
Hồn nơi chốn trong kiến trúc DLND...................................
84
Hình 2.21
Các cấp độ cảm nhận ý nghĩa của địa điểm và nhu cầu
địa điểm của kiến trúc DLND………………………………
88
Quan hệ giữa các yếu tố của địa điếm và môi trường kiến
trúc DLND………………………………………………….
89
Hình 3.1
Vị trí các dạng địa hình khu vực ven biển BTB…………….
97
Hình 3.2
Cấu trúc tự nhiên khu vực ven biển BTB…………………..
99
Hình 3.3
Một số kiến trúc tiêu biểu khu vực BTB……………………
101
Hình 2.25
Hình 2.26
Hình 2.27
111
Hình 3.9
Dạng cấu trúc chức năng 3………………………………...
112
Hình 3.10
Mô hình tổ chức không gian kiến trúc khu DLND dạng
CTCN1 tại địa điểm đồi núi ven biển………………………
114
Mô hình tổ chức không gian kiến trúc khu DLND dạng
CTCN1 tại địa điểm đầm phá………………………………
115
Mô hình tổ chức không gian kiến trúc khu DLND dạng
CTCN2 tại địa điểm đầm phá………………………………
116
Mô hình tổ chức không gian kiến trúc khu DLND dạng
CTCN 2 với khu đất xây dựng tương đối vuông vắn tại địa
điểm bãi biển……………………………………………….
Nhóm giải pháp tiếp nối các yếu tố tự nhiên của địa điểm...
122
Hình 3.19
Đường giao thông bám theo địa hình………………………
123
Hình 3.20
Hình 3.20: Công trình bám theo cảnh quan tự nhiên……...
123
Hình 3.21
Nhóm giải pháp nhấn mạnh các yếu tố tự nhiên của địa
điểm………………………………………………………...
125
Trục cảnh quan bố trí song song tạo tầm nhìn đến đặc
trưng tự nhiên………………………………………………
125
Trục cảnh quan theo tia tạo tầm nhìn đến đặc trưng tự
127
Hình 3.27
Tạo điều kiện cho du khách tiếp cận cảnh quan đặc trưng...
127
Hình 3.28
Khai thác các yếu tố bản địa trong kiến trúc và nội thất…..
128
Hình 3.29
Tổ chức không gian chuyển tiếp trong kiến trúc DLND ven
biển BTB.........................................................................
128
Hình 3.30
Tổ chức mặt đứng trong kiến trúc DLND ven biển BTB......
129
Hình 3.31
Hình 3.36
Chuỗi cảnh quan mặt nước trung tâm……………………...
138
Hình 3.34
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, kiến trúc DLND mới được du nhập và phát triển từ những năm
1990 của thế kỷ 20, tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển. Trải qua hơn 20 năm,
từ giai đoạn ban đầu là dập khuôn hình mẫu kiến trúc ở nước ngoài, rồi những
“làn sóng” bất động sản lên cao đã tạo ra những khu DLND hoành tráng với
những lợi ích kinh tế trước mắt. Trong giai đoạn này, các khu DLND ven biển đã
bộc lộ nhiều vấn đề, nhiều dự án bỏ qua các yếu tố làm đẹp cho không gian cảnh
quan khu vực khi đưa ra những kiểu kiến trúc không hài hòa với cấu trúc cảnh
quan môi trường tự nhiên. Chức năng của các khu DLND chưa đa dạng, các hoạt
động DLND còn giống nhau nên mất đi sức hút với DK. Việc tách rời kiến trúc
với ngữ cảnh, với cảnh quan và VHBĐ đã tạo nên những khu DLND không có ý
nghĩa và cảm xúc, không có dấu ấn địa điểm và cũng đánh mất luôn sự hấp dẫn
đối với DK.
Đến nay, khi yêu cầu của thị trường trở nên khắt khe hơn, tính cạnh tranh
cao đòi hỏi kiến trúc DLND phải đáp ứng nhu cầu của DK, yếu tố con người bắt
đầu được quan tâm, coi trọng. Thiết kế kiến trúc DLND đã bước đầu chú trọng
tới việc tạo ra những không gian đặc trưng, có chất lượng gắn với yếu tố địa
điểm để tạo cho du khách những cảm nhận, trải nghiệm về nơi chốn. Vì vậy,
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các quan điểm, nguyên tắc và
giải pháp kiến trúc khu DLND thích ứng với môi trường tự nhiên, VH và XH
đặc thù khu vực ven biển BTB trên cơ sở làm rõ và khai thác các yếu tố đặc
trưng của địa điểm.
Từ đó, luận án xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thiết lập mối quan hệ giữa các YTĐĐ với kiến trúc khu DLND.
- Nhận diện các yếu tố đặc trưng của địa điểm và biểu hiện của chúng trong
kiến trúc khu DLND.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp khai thác các yếu tố đặc trưng của địa
điểm vào kiến trúc khu DLND ven biển BTB.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các yếu tố hình thể - không gian, cấu
trúc – bố cục và ý nghĩa có thể chứa đựng, phản ánh, tái hiện những đặc trưng về
tự nhiên, VH, XH của địa điểm để tạo nên đặc trưng trong kiến trúc khu DLND.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong thể loại kiến trúc DLND (là thể loại
công trình đặc thù).
Khu vực nghiên cứu và các thực chứng, ứng dụng được giới hạn trong khu
vực ven biển BTB.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau:
- Phương pháp sưu tầm, khảo cứu và tổng hợp dữ liệu để xác định các xu
hướng phát triển;
- Phương pháp khảo sát và phân tích hiện trạng để xác định các mối liên hệ
giữa yếu tố địa điểm và kiến trúc DLND;
- Phương pháp so sánh và đối chiếu để khẳng định các giá trị;
hoạch, cảnh quan và các hệ thống hạ tầng; tổ chức chuỗi không gian trung tâm
chuyển tiếp đến các không gian chức năng nhằm định hướng cảm xúc và cảm
nhận “hồn nơi chốn” cho DK trong thời gian lưu trú ngắn ngày.
- Áp dụng các nguyên tắc cho các khu DLND ven biển trong vùng sinh thái
kiến trúc BTB, với 3 dạng CTCN theo nhu cầu DL, lồng ghép với các dạng địa
điểm đặc trưng của khu vực để tạo thành 7 mô hình CTKG, và 2 nhóm giải pháp
tạo dựng mối liên hệ giữa kiến trúc với địa điểm và tạo dựng “hồn nơi chốn”
trong khu DLND./.
7. Cấu trúc của luận án
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Danh môc tμi liÖu tham kh¶o
Danh môc c¸c nghiªn cøu vμ thiÕt KÕ liªn quan ®Õn ®Ò tμi.
CÁC PHỤ LỤC
5
Giải thích thuật ngữ sử dụng trong luận án
Địa điểm xây dựng (Site):khu đất có ranh giới cụ thể để xây dựng công trình.
Khu vực xây dựng (Locus): có phạm vi rộng hơn, gồm các yếu tố địa lý tự
nhiên xung quanh địa điểm xây dựng.
Địa điểm (Place): nơi chốn có nội hàm mở rộng, bao hàm các yếu tố tự
nhiên và cả các yếu tố nhân văn liên quan đến con người, nơi sự vật, hiện tượng
tồi tại. Như vậy có thể nói địa điểm là nơi chốn xác định trong không gian vật
chất, nơi diễn ra các hiện tượng của thế giới.
Hồn nơi chốn hay tinh thần của địa điểm (Spirit of Place): khái niệm đề cập
Tài nguyên văn hóa: các yếu tố sinh thái nhân văn độc đáo, tiêu biểu, các di
tích lịch sử, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, các địa điểm có ý nghĩa, có giá
trị về văn hóa,..có sức hấp dẫn đối với du khách.
Tài nguyên dịch vụ: các loại hình dịch vụ nổi tiếng, độc đáo với những sản
phẩm đặc trưng mang thương hiệu của địa phương cũng như các hạ tầng xã hội
phục vụ du lịch (Cơ sở vui chơi giải trí; Trung tâm thương mại, triển lãm; hội
nghị; Trung tâm văn hóa, biểu diễn; Bảo tàng; bệnh viện,…)
Môi trường tự nhiên : bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,
sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động
của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật,
thực vật, đất, nước...
Môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm
thành những tiện nghi trong cuộc sống, như đồ dùng sinh hoạt, nhà ở, công sở,
các khu vực đô thị, công viên nhân tạo…
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
VEN BIỂN
1.1. KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VEN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Lược khảo tiến trình phát triển kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng ven biển
Đến thế kỷ 16, bắt đầu xuất hiện hoạt động DL, đầu tiên là vì mục đích sức
khỏe. Mọi người thường đến những địa điểm có suối nước nóng vì tin rằng uống
hoặc ngâm mình trong đó sẽ chữa được các bệnh về khớp, tiêu hóa… Ngoài ra,
việc thay đổi môi trường không khí, tham gia các hoạt động thể theo, thư giãn,
giải trí cũng mang lại lợi ích cho sức khỏe đã sớm được nhận ra [142].
Các khu DLND bên bờ biển bắt đầu được xây dựng trong thế kỷ 18 dành cho
tầng lớp quý tộc, những người thường xuyên đến các trung tâm thời trang, giải
trí và sức khỏe. Ban đầu, các khu DLND phát triển ở ven biển bắc Âu (Anh,
Hình 1.4: Khách sạn bên bờ biển ở
Monte Carlo, Pháp năm 1870
Sự phát triển của đường sắt năm 1840 đã tạo điều kiện cho DLND phát triển,
các địa điểm phục vụ DLND ngày càng nhiều. Năm 1863, South Pier ở
Blackpool trở thành một trung tâm thu hút khách tham quan. Central Pier được
xây dựng năm 1868, với một nhà hát và sàn nhảy lớn ngoài trời. Đến cuối thế kỷ
19, bờ biển nước Anh đã có hơn 100 thị trấn nghỉ dưỡng lớn [142].
Ở bên kia Đại Tây Dương, thành phố biển Atlantic City trở thành địa điểm
DLND mới với không khí trong lành, địa hình bằng phẳng, khí hậu ấm áp. Nhiều
công trình DLND có quy mô lớn được xây dựng tại đây với phong cách kiến trúc
thời Victoria, kết hợp các chi tiết kiến trúc Gothics, nội thất mang phong cách
“Louis” Pháp [142].
Các công trình DLND được tập đoàn tư bản đầu tư xây dựng với mục đích
thương mại ngày càng nhiều và đa dạng. Địa điểm DLND mở rộng (gồm biển,
núi, hồ và rừng), thời gian nghỉ dưỡng không chỉ mùa hè mà còn cả mùa đông và
quanh năm. Ngoài các loại hình nghỉ dưỡng sức khỏe, đã xuất hiện nhiều loại
hình mới như: nghỉ dưỡng kết hợp với thể thao (Golf Resorts); nghỉ dưỡng kết
hợp với giải trí (Casino Resorts); nghỉ dưỡng vào ngày nghỉ (Vacation Resorts)
được xây dựng để phục vụ các thương gia, minh tinh màn bạc [142].
9
Hình 1.5: Mặt bằng Hotel de Coronado, Hoa kỳ (Vacation Resorts) [142]
1, Sân trong không gian mở; 2, Phòng ăn chính; 3, Phòng ăn sáng; 4, Bếp; 5, Soạn; 6, Rửa
bát; 7, Phòng khiêu vũ; 8, Phòng âm nhạc; 9, Tiếp đón và bi-a; 10, Phòng khách; 11,
Phòng cô dâu chú rể; 12, Phòng nghỉ; 13, Phòng sang trọng với phòng khách lớn; 14, Cà
phê không gian mở; 15, Phòng ăn riêng; 16, lối vào, 17, lối vào chính; 18, thang máy.
túy / thụ động đã chuyển thành nghỉ ngơi chủ động (kết hợp các hoạt động thể
thao, khám phá, trải nghiệm, tìm hiểu VH,…). Kiến trúc DLND thời kỳ này đã
bắt đầu chú trọng khai thác các hình thức kiến trúc bản địa. Khái niệm về “sense
of place” xuất hiện, kiến trúc DLND tôn trọng tự nhiên và khai thác các giá trị
VHBĐ, tạo cảm nhận về địa điểm nơi đến cho DK. Tùy theo đặc điểm của
VHBĐ mà các khu DLND hình thành mang phong cách riêng của Châu Âu,
Châu Mỹ hay của Châu Á.
1.1.2. Khảo cứu một số khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển tiêu biểu
1.1.2.1. Khu vực châu Mỹ
a) Cancun, Mexico
Đầu những năm 1970, Cancun được Chính phủ Mexico xây dựng thành
trung tâm DL, một “megaresort” hiện đại trên bán đảo Yucatan, nơi có khí hậu
nhiệt đới, bãi biển đẹp và các di sản của VH Maya. Những đặc điểm thuận lợi
của địa điểm đã giúp Cancun trở thành trung tâm DLND với các hoạt động tắm
biển, lặn biển, dù lượn, lướt ván, tham quan di sản VH và ẩm thực địa phương.
Chiến lược phát triển DLND ở đây đã được Chính phủ đề ra gồm [142]: