Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng 24 thuộc tổng công ty cơ điện, xây dựng, nông nghiệp thuỷ lợi - Pdf 34

LuËn v¨n tèt nghiÖp

LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là một trong những bộ phận cơ
bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Đồng thời,
TSCĐHH là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năng
suất lao động trong các doanh nghiệp. Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật,
trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát
triển sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhất là khi
khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐHH là yếu
tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐHH, sau một thời gian thực
tập và nắm bắt tình hình thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 24,
em thấy việc hạch toán TSCĐHH còn có những vấn đề chưa hợp lý cần phải
hoàn thiện. Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ nhân viên
Phòng Tài chính kế toán, em đã chọn đề tài : ‘‘Tổ chức kế toán tài sản cố
định hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 24 thuộc Tổng
công ty Cơ điện, xây dựng, nông nghiệp & thuỷ lợi ’’ cho luận văn cuối
khoá của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn cuối khoá có kết cấu gồm 3
chương :
Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐHH
trong các doanh nghiệp.
Chương II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐHH tại
Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 24.
Chương III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán
TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 24.
SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

-1-



-2-

Lớp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ
việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin
cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở
lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản
riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có
thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào
đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động
chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi
hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận
tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của
tài sản cố định được coi là một TSCĐHH độc lập.
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng
con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố
định được coi là một TSCĐHH.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc
cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là
một TSCĐHH.
1.1.2. Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình.
Yêu cầu chung quản lý TSCĐHH ở các doanh nghiệp cần phản ánh
kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐHH


Số hao mòn
luỹ kế của TSCĐ

- Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết
khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy
định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố
định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như
những TSCĐ thông thường.
1.1.3. Phân loại, đánh giá tài sản cố định hữu hình.
1.1.3.1. Phân loại tài sản cố định hữu hình:
TSCĐHH trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt
động kinh doanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐHH. Phân loại
TSCĐHH là việc sắp xếp các TSCĐHH trong doanh nghiệp thành các loại,
các nhóm TSCĐHH có cùng tính chất, đặc điểm theo những tiêu thức nhất
định. Trong doanh nghiệp thường phân loại TSCĐHH theo một số tiêu thức
sau:
 Phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật .

SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

-4-

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
TSCĐHH có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật
của chúng gồm:


LuËn v¨n tèt nghiÖp
Cách phân loại TSCĐHH này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp
quản lý phù hợp, tổ chức hạch toán chi tiết hợp lý và lựa chọn phương pháp,
cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐHH.
 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ quyền sở hữu TSCĐHH của doanh nghiệp chia thành hai loại
TSCĐHH tự có và TSCĐHH thuê ngoài.
- TSCĐHH tự có:
TSCĐHH tự có là các TSCĐHH được xây dựng, mua sắm và hình
thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn
liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐHH được biếu tặng. Đây
là những TSCĐHH thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
- TSCĐHH thuê ngoài :
TSCĐHH thuê ngoài là những TSCĐHH đi thuê để sử dụng trong thời
gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản. Tùy theo hợp đồng thuê mà
TSCĐHH chia thành TSCĐHH thuê tài chính và TSCĐHH thuê hoạt động.
+ TSCĐHH thuê tài chính: là TSCĐHH đi thuê mà bên cho thuê có
sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản
cho bên cho thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn
thuê.
+ TSCĐHH thuê hoạt động: Là TSCĐHH không thỏa mãn bất cứ
điều kiện nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên thuê chỉ được quản lý và sử
dụng tài sản trong thời hạn quy định của hợp đồng và phải hoàn trả khi hết
hạn thuê.
Việc phân loại TSCĐHH theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ
trọng TSCĐHH thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng TSCĐHH thuộc
quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm.

SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ Nhà nước
theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

-7-

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
Mặc dù TSCĐHH được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác
nhau, nhưng trong công tác quản lý, TSCĐHH phải được theo dõi chi tiết
cho từng TSCĐHH cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐHH.
1.1.3.2. Đánh giá tài sản cố định hữu hình.
Đánh giá TSCĐHH là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác
định giá trị của TSCĐHH ở những thời điểm nhất định theo những nguyên
tắc chung.
Do đặc điểm vận động về mặt giá trị của TSCĐHH nên việc đánh giá
TSCĐHH xác định ở các thời điểm tương ứng với quá trình hình thành và sử
dụng của từng TSCĐHH. Do đó kế toán phải xác định giá trị ban đầu khi
tăng TSCĐHH và xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐHH.
 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐHH.

Giá trị ban đầu của TSCĐHH ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên
giá TSCĐHH.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài
sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐHH được xác định theo nguyên tắc giá phí. Theo

+ Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá
TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực
tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy
thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
+ Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền
với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và
ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì
nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.
+ Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc
gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây
dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là
SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

-9-

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá
quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu
tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch
toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.
- TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương
thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy
chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi
phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa
vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán
nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình
hoàn thành.
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm,
vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho
con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai
thác, sử dụng.
- Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát
hiện thừa.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được
tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao
nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
- Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm
giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển
hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo
quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận
tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…
- Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

- 11 -

Líp:cq44/21.14


SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

- 12 -

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế tương lai của
TSCĐHH thì không được ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
 Giá trị còn lại của TSCĐHH.
Giá trị còn lại của TSCĐHH là phần giá trị của TSCĐHH chưa
chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại của
TSCĐHH được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - hao mòn lũy kế
Trong quá trình sử dụng TSCĐHH, giá trị hao mòn lũy kế ngày càng
tăng lên và giá trị còn lại được phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài
chính ngày càng giảm đi. Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐHH chuyển
dịch dần dần, từng phần vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra. Kế toán
theo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho doanh nghiệp
xác định phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐHH cần phải được thu hồi. Đồng
thời thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐHH, có thể đánh giá tình
hình hiện trạng TSCĐHH của đơn vị cũ hay mới để có cơ sở đề ra các quyết
định về đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐHH.
 Đánh giá lại TSCĐHH.
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu
của TSCĐHH và giá trị còn lại của TSCĐHH trên sổ kế toán không phù hợp
với giá trị thị trường của TSCĐHH. Số liệu kế toán về giá trị TSCĐHH sẽ
không đủ tin cậy cho việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến TSCĐHH

giá lại

-

Giá trị hao mòn
của TSCĐHH sau
khi đánh giá lại

1.2. Kế toán tài sản cố định hữu hình.
1.2.1. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán TSCĐHH.
Kế toán nói chung và kế toán TSCĐHH nói riêng là một nhu cầu
khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như của xã hội. Ngày nay
khi mà quy mô sản xuất càng lớn, trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản
xuất ngày càng cao, thì kế toán nói chung và kế toán TSCĐHH nói riêng
không ngừng được tăng cường và hoàn thiện. Nó đã trở thành một công cụ
để lãnh đạo nền kinh tế và phục vụ các nhu cầu của con người.
Thông qua kế toán TSCĐHH sẽ thường xuyên trao đổi, nắm chắc tình
hình tăng giảm TSCĐHH về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và hao
mòn TSCĐHH, từ đó đưa ra phương thức quản lý và sử dụng hợp lý công
suất của TSCĐHH, góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu tư
để tái sản xuất và tạo sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
Với vai trò to lớn đó, đòi hỏi kế toán TSCĐHH phải đảm bảo các
nghiệp vụ chủ yếu sau:
SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

- 14 -

Líp:cq44/21.14



- 15 -

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc
nhận biết TSCĐHH theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùng lắp.
1.2.2.2. Nội dung kế toán chi tiết TSCĐHH.
Kế toán chi tiết TSCĐHH gồm:
Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐHH ở
doanh nghiệp; tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH ở phòng kế toán và tổ chức
kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐHH.
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐHH trong doanh
nghiệp và là căn cứ kế toán làm căn cứ để kế toán ghi sổ. Những chứng từ
chủ yếu được sử dụng là:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu số 03 - TSCĐ)
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ).
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
+ Các tài liệu kỹ thuât có liên quan
TSCĐHH ở doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận
khác nhau của doanh nghiệp. Bởi vậy, kế toán chi tiết TSCĐHH phải phản
ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐHH trên phạm vi toàn
doanh nghiệp và theo từng nơi bảo quản, sử dụng. Kế toán chi tiết phải theo
dõi tới từng đối tượng chi TSCĐHH theo các chỉ tiêu về giá trị như: Nguyên
giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Đồng thời phải theo dõi cả các chỉ tiêu về
nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu…

được dùng một sổ hoặc một số trang sổ.
Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng giảm TSCĐHH và các
chứng từ gốc có liên quan.
1.2.3. Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình.
1.2.3.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH.
Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH, kế toán sử dụng
tài khoản sau:
SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

- 17 -

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
TK 211 – TSCĐ hữu hình.
- Nội dung phản ánh của TK 211: Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu
hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
- Kết cấu chung của tài khoản:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng tài sản và điều
chỉnh tăng nguyên giá.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm và điều chỉnh giảm
nguyên giá.
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
TK 211 được quy định mở 6 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị
+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải
+ Tài khoản 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý

(nếu có)

thương mại được
giảm giá TSCĐ
mua vào

Thuế nhập khẩu
333 (3332)
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
3333 (33312)

133

Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu được khấu trừ)
Thuế GTGT hàng NK (nếu không được khấu trừ)
333 (3339)
Lệ phí trước bạ (nếu có)

SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

- 19 -

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
Đồng thời ghi:
411
441
Nếu mua TSCĐ bằng nguồn vốn


635

dần vào chi phí theo
số lãi trả chậm phải
từng kỳ
133

Thuế GTGT
đầu vào
(nếu có)

Sơ đồ chữ T 1.2
3. Tăng TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.

SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

- 20 -

Líp:cq44/21.14


LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Nếu đơn vị XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của
đơn vị, khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao TSCĐ cho đơn vị sản xuất
sẽ hạch toán như sau:
241

211
Chi phí XDCB được tính vào nguyên giá

LuËn v¨n tèt nghiÖp

(ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ
đưa đi trao đổi)

Sơ đồ chữ T 1.4

- Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐHH không tương
tự.
211

811
Nguyên
giá

Ghi giảm TSCĐ
đưa đi trao đổi

Giá trị
còn lại
214

Giá trị hao mòn
711

131

211

Đồng thời ghi thu nhập khác

Giá thành sản phẩm sx ra không qua nhập kho để
chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD

621, 622, 627
Kết chuyển chi
phí sản xuất phát
sinh

155
Giá thành
sản phẩm nhập kho

Xuất kho sản phẩm để
chuyển thành TSCĐ sử
dụng cho SXKD

Chi phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCĐ
Đồng thời ghi:
512

211
Doanh thu bán hàng nội bộ do sử dụng sản phẩm tự chế
chuyển thành TSCĐ dùng cho SXKD
(ghi theo chi phí sản xuất thực tế sản phẩm)

111, 112,…
Chi phí trực tiếp liên quan khác
(Chi phí lắp đặt, chạy thử)


211
Nguyên giá BĐS đầu tư

Đồng thời ghi:
2141

2147
Hao mòn BĐS đầu tư

- Tăng TSCĐHH do nhận tài trợ, biếu tặng.
911

711

211
Khi nhận TSCĐ
được tài trợ, biếu tặng

111, 112…
Chi phí liên quan trực tiếp
TSCĐ được tài trợ, biếu tặng

Sơ đồ chữ T 1.7
SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

- 24 -

Líp:cq44/21.14



Thu thanh lý,
nhượng bán TSCĐ nhượng bán TSCĐ
nhượng bán
333 (33311)

nhượng bán TSCĐ
211

Giá trị còn lại
của TSCĐ
214

421
K/c chênh lệch

Giá trị
hao mòn

thu lớn hơn chi
K/c chênh lệch chi lớn hơn thu

Sơ đồ chữ T 1.8
2. Kế toán góp vốn bằng TSCĐHH thành lập cơ sở liên doanh đồng kiểm
soát.
211

SV: NguyÔn ThÞ Hoa Lª

222


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status