Phân tích hoạt động thương mại điện tử trọng thị trường nội dung số tại việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM MAI LINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG THỊ TRƢỜNG NỘI DUNG SỐ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------PHẠM MAI LINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG THỊ TRƢỜNG NỘI DUNG SỐ TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS. NGUYỄN VIỆT KHÔI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1.5.2 Môi trường pháp lý.........................................................................27
1.5.3 Phát triển khoa học công nghệ .......................................................28
1.5.4 Thói quen tiêu dùng của người dân ................................................30


CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỊ
TRƢỜNG NỘI DUNG SỐ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2014 ...........32
2.1 Tình hình phát triển TMĐT trong thị trƣờng nội dung số ở Việt
Nam giai đoạn 2006-2014......................................................................32
2.1.1 Sự xuất hiện và hoàn thiện các luật định về TMĐT và kinh
doanh nội dung số tại Việt Nam.....................................................32
2.1.2 Đặc điểm thị trường nội dung số ở Việt Nam ................................37
2.1.3 Một số mô hình về phát triển TMĐT trong thị trường Nội dung
số ở Việt Nam.................................................................................44
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển TMĐT trong thị trƣờng nội dung
số ở Việt Nam giai đoạn 2006-2014......................................................47
2.2.1 Những mặt tích cực ........................................................................48
2.2.2 Những mặt tồn tại, hạn chế ............................................................55
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GỢI Ý GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƢƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỊ TRƢỜNG NỘI DUNG SỐ Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI. ...............................................................................62
3.1 Định hƣớng phát triển TMĐT ở Việt Nam.........................................62
3.2 Một số gợi ý giải pháp phát triển .........................................................65
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, phổ biến kiến thức ..........................66
3.2.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý ......................................................68
3.2.3 Định hướng nội dung phát triển .....................................................69
3.2.4 Tăng tính năng bảo mật, an toàn thông tin .....................................70
3.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.......................................71
3.2.6 Chủ động, tích cực tham gia hợp tác quốc tế .................................72
KẾT LUẬN ..........................................................................................................75

DCI
13
EU
14
G2C
15
GDP
16
LAN
17
LBS
18
SMS
19
UNCTTRA
20
21

VINASA
WTO

Nguyên nghĩa
Công nghệ thông tin
Doanh nghiệp
Nội dung số
Thương mại điện tử
Xuất nhập khẩu
Asia Pacific Economic Cooporation
Business to Business
Business to Consumer

– 2014 .............................................................................................................. 26
Hình 1.5: Tương quan giữa số lượng người sử dụng Internet và tên miền
.vn tại Việt Nam giai đoạn 2003-2012 ............................................................ 29
Hình 2.1: Doanh thu 3 lĩnh vực chính của Nội dung số Việt Nam năm 2004
và 2009 ............................................................................................................ 39
Hình 2.2: Thống kê top 10 website có lượng truy cập lớn ở Việt Nam
(tháng 04/2015) ............................................................................................... 41
Hình 2.3: Tỷ lệ sử dụng Internet trên di động của người Việt Nam ............... 47
Hình 2.4: Tỷ lệ doanh nghiệp có phương tiện quảng bá online và doanh
nghiệp có tham gia hoạt động TMĐT giai đoạn 2005-2014........................... 49
Hình 2.5: Số trường đào tạo TMĐT năm 2008 và 2010 ................................. 54
Hình 2.6: Lý do người dân chưa tham gia mua sắm trực truyến .................... 60

i


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong 15 năm trở lại đây, lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông
ở Việt Nam đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp một vai
trò quan trọng trong đời sống nhân dân. Số lượng người sử dụng Internet ở
Việt Nam tính đến hết tháng 12/2014 lên tới khoảng 36 triệu người chiếm
39% dân số; gấp 2.4 lần số lượng người sử dụng vào năm 2006 [3, tr.72]. Việt
Nam được đánh giá trong top 20 các quốc gia có số người sử dụng Internet
nhiều nhất trên thế giới. Đặc biệt, giới trẻ Việt Nam có khả năng thích ứng
nhanh và đam mê tìm hiểu những công nghệ mới. Ưu điểm này không phải
một quốc gia đang phát triển nào cũng có được. Thêm vào đó, sự quan tâm
đầu tư của nhà nước và chính phủ cho lĩnh vực công nghệ thông tin ngày càng
được thúc đẩy do quan điểm đây là một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

CNTT và truyền thông cũng như kế hoạch phát triển thị trường nội dung số của
nhà nước và Chính phủ Việt Nam.
Trong luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu trả lời câu hỏi về tình
trạng và giải pháp cho các vấn đề của hoạt động thương mại điện tử trong thị
trường nội dung số ở Việt Nam. Đây không phải lần đầu tiên chuyên đề về
TMĐT được đưa lên phân tích, nhưng xét ở khía cạnh kinh doanh, định hướng
cho các sản phẩm nội dung số thì đây là một chủ đề còn khá mới mẻ. Đặc biệt,
trong giai đoạn thị trường nội dung số bùng nổ trong những năm gần đây, cần
phải chú trọng vào vấn đề TMĐT để tìm ra những bước đi đúng đắn cho nền
kinh tế nói chung và những người tham gia hoạt động trong lĩnh này nói riêng.
Xét về góc độ thời gian, sau gần 10 năm, kể từ khi Luật giao dịch điện tử ở
Việt Nam chính thức có hiệu lực, người dân, doanh nghiệp cũng như chính phủ
Việt Nam đã có những kiến thức cũng như trải nghiệm nhất định về giao dịch
thương mại thông qua mạng Internet; đây là một thời điểm quan trọng và mấu

2


chốt để có được cái nhìn phân tích đúng đắn về những mặt được cũng như chưa
được để từ đó hoàn thiện hơn những định hướng tương lai cho thương mại điện
tử trong thị trường nội dung số ở Việt Nam, để lĩnh vực này thực sự xứng tầm
với những gì chúng ta đã kì vọng cũng như bắt kịp cùng với xu hướng phát
triển của thế giới.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài hiện nay
Lĩnh vực thương mại điện tử là lĩnh vực được quan tâm khá sâu sắc nên
đã có rất nhiều cá nhân, tổ chức ở Việt Nam và trên thế giới thực hiện các
nghiên cứu về lĩnh vực này. Dưới đây, tôi xin giới thiệu tên một số tài liệu của
một số nhà nghiên cứu các dịch vụ nội dung số và thương mại điện tử ở Việt
Nam và trên thế giới, trong đó cũng có một số tài liệu được trích dẫn trong
phần nội dung của bài nghiên cứu: TS. Nguyễn Đăng Hậu với “Kiến thức

*Mục tiêu:
 Đánh giá các hoạt động thương mại điện tử từ trước đến nay ở Việt Nam,
đặc biệt trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp nội dung
số như hiện nay
 Nêu ra phương pháp cũng như tìm xu hướng phát triển phù hợp với hoạt
động thương mại điện tử trong ngành công nghiệp nội dung số ở Việt Nam
trong tương lai.
*Nhiệm vụ:
 Sáng tỏ cơ sở lý luận, cung cấp những hiểu biết rõ ràng hơn về tình hình
thương mại điện tử trong lĩnh vực nội dung số ở Việt Nam và thế giới.
 Phân tích các điểm tích cực, tìm ra những nguyên nhân sâu xa của các
các khó khăn, khiếm khuyết trong tiến trình thực hiện thương mại điện tử
trong thị trường nội dung số ở Việt Nam
 Nêu giải pháp hoàn thiện căn bản các hoạt động thương mại điện tử
trong thị trường nội dung hiện nay ở Việt Nam.

4


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là các vấn đề liên quan đến
thương mại điện tử trên thị trường nội dung số ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: do đề tài của luận văn là vấn đề được quan tâm
của nhiều quốc gia có ngành Công nghệ thông tin phát triển trên thế giới nên
phạm vi nghiên cứu được tác giả chú trọng vào các nước có lượng thuê bao sử
dụng Internet lớn. Đặc biệt, luận văn xin tập trung chủ yếu vào việc nghiên
cứu và đánh giá cụ thể tình hình thương mại điện tử trong thị trường nội dung
số ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2014. Sở cứ để tác giả lấy giai đoạn này
bởi đây là thời kỳ có sự thay đổi lớn trong nền kinh tế, hành vi của người tiêu
dùng trên thế giới cũng như là giai đoạn đánh dấu sự phát triển tuột bậc của

3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thương mại điện tử trong
thị trường nội dung số.
Chương 2: Thực trạng thương mại điện tử trong thị trường nội dung số ở
Việt Nam giai đoạn 2006 – 2014.
Chương 3: Một số gợi ý giải pháp phát triển thương mại điện tử trong thị
trường nội dung số ở Việt Nam trong thời gian tới.

6


CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỊ TRƢỜNG NỘI
DUNG SỐ
1.1 Thƣơng mại điện tử
1.1.1 Định nghĩa thƣơng mại điện tử
Để hiểu về khái niệm thương mại điện tử, trước hết ta phải có cái nhìn
khái quát về định nghĩa thương mại. Thuật ngữ “Thương mại” được định
nghĩa trong “Luật mẫu về thương mại điện tử” của Ủy ban Liên Hợp quốc về
Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL), thuật ngữ này được diễn giải theo
nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất
thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại
bao gồm các giao dịch sau: giao dịch về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc
dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa
hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình;
đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng;
liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường
sắt hoặc đường bộ [20].
Xuất phát từ đó, định nghĩa Thương mại điện tử được xây dựng:

cả các hoạt động trong kinh doanh như giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt
hàng, quảng cáo và kể cả giao hàng. Các phương pháp điện tử ở đây bao gồm
việc sử dụng các phương tiện công nghệ điện tử như truyền hình và mạng
máy tính, điện thoại (mạng di động)... Thương mại điện tử cũng bao hàm cả
việc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện
tử. Thông tin ở đây không chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà nó
gồm cả hình ảnh, âm thanh và phim video.
Thương mại điện tử ngày nay được biết tới như một phương thức kinh
doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển. Chính vì vậy, nhiều

8


người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ thể hơn là các giao dịch thương mại, truyền
thông, mua sắm qua Internet và mạng nội bộ (ví dụ mạng Intranet của doanh
nghiệp).
1.1.2 Vai trò của thƣơng mại điện tử
1.1.2.1 Vai trò với các tổ chức, doanh nghiệp
Mở rộng thị trường, kênh bán hàng: thương mại điện tử giúp các tổ
chức, doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng
và đối tác trên khắp thế giới thông qua phương tiện chủ yếu là internet với
hình thức các website, wapsite, ứng dụng được cài đặt... Từ đó, các tổ chức và
doanh nghiệp có thể mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng; các tổ
chức có thể mua mặt hàng đầu vào với giá thấp hơn cùng với việc kinh doanh
được nhiều sản phẩm hơn.
Quảng bá hình ảnh doanh nghiệp: đây là một xu hướng marketing
theo đà phát triển của xã hội khi công nghệ thông tin và các ứng dụng của nó
dần đang được phát triển một cách mạnh mẽ. Việc quảng bá hình ảnh qua các
website cũng như các công cụ khác giúp khách hàng tra cứu là một trong
những hình thức cung cấp thông tin hiện đại và hữu dụng nhất ngày nay. Việc

nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng một cách
liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh
chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội
để lựa chọn hơn.
Thông tin đưa đến cho người tiêu dùng dễ dàng: Mọi thông tin trên
website như sản phẩm, dịch vụ, giá cả... đều có thể được cập nhật nhanh
chóng và kịp thời qua phương tiện điện tử.
Tiết kiệm thời gian: đây là một điều quan trọng ở góc độ chiến lược.
Các công việc sự vụ của nhân viên trong tổ chức, các hoạt động bán hàng sẽ
được thực hiện trên internet. Thời gian có thể giúp doanh nghiệp nhiều phần
tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài.

10


Công đoạn bán hàng, đặt mua hàng (được gọi là các giao dịch)… thực thi qua
trang web chỉ bằng khoảng 0,5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện
chuyển phát nhanh. Nhờ các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được
rút ngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và càng ngày càng được hoàn
thiện hơn.
1.1.2.2 Lợi ích với người tiêu dùng
Thuận tiện về thời gian và không gian trao đổi thương mại: Thương
mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa
hàng trên khắp thế giới. Thay vì phải đi trực tiếp tới cửa hàng, khách hàng có
thể chọn lựa qua website, ứng dụng trên các thiết bị được kết nối internet.
Điều này giúp tiết kiệm thời gian đi lại và vận chuyển. Đặc biệt đối với các
sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm.... thì thương mại
điện tử là hình thức mua sắm thuận tiện, người sử dụng có thể xem tóm tắt nội
dung trước khi đưa ra quyết định mua sắm.
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: người mua bán qua mạng có

1.1.3 Các loại hình thƣơng mại điện tử
1.1.3.1 Phân loại theo đối tượng tham gia
Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B (business to
business): hình thức này chiếm 80-90% doanh thu của TMĐT trên toàn cầu.
Đây là loại hình giúp các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng,
đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Mô hình này đã
giúp hỗ trợ rất nhiều cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc kinh doanh
với các doanh nghiệp nước ngoài. Một trong những mô hình điển hình trên
thế giới đã thành công trong hoạt động theo mô hình B2B là website
alibaba.com của Trung Quốc. Đây là sân chơi của các doanh nghiệp trong
việc trao đổi hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ v.v… bất kề khoảng cách địa lý,
thời gian v.v…

12


Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng – B2C (business to
consumer): chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm
vi ảnh hưởng rộng. Đây là hình thức thương mại trên internet giữa các doanh
nghiệp và người tiêu dùng. Nó có liên quan đến việc khách hàng thu thập
thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình như vật trang trí hoặc sản phẩm
tiêu

dùng)

hoặc

sản

phẩm

nhà cung cấp trên website. Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm
nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua
sắm công. Đấu thầu công có thể coi là một ví dụ của loại hình giao dịch này

13


Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau – C2C (consumer to
consumer): Đây cũng được coi là mô hình kinh doanh có tốc độ tăng trưởng
nhanh chóng và ngày càng phổ biến. Hình thái dễ nhận ra nhất của mô hình
này là các Website bán đấu giá trực tuyến, rao vặt trên mạng. Một trong
những thành công vang dội của mô hình này là trang Web đấu giá eBay.
Được thành lập tháng 9/1995, hiện nay eBay là chợ đấu giá điện tử lớn nhất
thế giới dành cho việc mua bán các sản phẩm cho các khách hàng riêng lẻ và
các doanh nghiệp nhỏ. Trên eBay có tới 55 triệu sản phẩm nằm trong 50.000
danh mục ngành hàng với 157 triệu thành viên trên toàn thế giới.
Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân – G2C (government to
consumer): Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể
mang những yếu tố của TMĐT. Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua
mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v… Chính phủ điện tử (EGovernment) là một ví dụ điển hình của phương thức này.
1.1.3.2 Phân loại theo mức độ số hóa
Nếu xét về mức độ số hóa (hay còn gọi là ảo hóa), trình độ ứng dụng
TMĐT của tổ chức được phân loại qua ba yếu tố kinh doanh cơ bản (3Ps)
gồm: Products - sản phẩm (dịch vụ) được kinh doanh, Process - quá trình giao
dịch và Players - chủ thể, đối tác tham gia giao dịch.
Sự kết hợp ba yếu tố này hình thành ba loại hình tổ chức tương ứng với
3 mức độ ứng dụng TMĐT khác nhau [16]:
- Tổ chức thương mại truyền thống (Traditional commerce): 3 yếu
tố đều mang tính hữu hình.
- Tổ chức thương mại điện tử hoàn toàn (Pure Electronic

Theo phương thức kết nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng,
thương mại điện tử được phân ra làm 2 loại:
Thương mại điện tử trên website: là loại hình trao đổi buôn bán các mặt
hàng trên các trang điện tử website.
Thương mại điện tử di động (m-commerce): là loại hình giao dịch các
sản phẩm thông qua tin nhắn, cuộc gọi hay wapsite di động.
1.2 Nội dung số
1.2.1 Định nghĩa Nội dung số
Khái niệm nội dung số là một khái niệm còn mới trên thế giới. Để hiểu
được khái niệm này, trước hết ta cần phải tìm hiểu các khái niệm liên quan:
Công nghiệp nội dung số là ngành công nghiệp về thiết kế, sản xuất,
xuất bản, lưu trữ, phân phối, phát hành các sản phẩm nội dung số và các dịch
vụ liên quan. Theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP về hướng dẫn thực hiện một số
điều Luật Công nghệ thông tin, Chính phủ quy định: Công nghiệp Nội dung
số (Digital Content Industry - DCI) là ngành công nghiệp sản xuất, cung cấp
và phân phối các sản phẩm và nội dung thông tin số, gồm: Giáo trình, bài
giảng, tài liệu dưới dạng điện tử; sách, báo, tạp chí dưới dạng số; các loại trò
chơi điện tử; sản phẩm giải trí trên mạng viễn thông; thư viện số, kho dữ liệu
số; phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số [12, Tr.6-8]
Sản phẩm nội dung số là các sản phẩm nội dung (văn bản, dữ liệu,
hình ảnh, âm thanh…) được thể hiện dưới dạng số (bit, byte) và được lưu giữ,
truyền tải trong môi trường điện tử (mạng máy tính, Internet, mạng viễn
thông, truyền thanh, truyền hình…).

16


Như vậy, nội dung số là những nội dung đã được số hoá trên các
phương tiện điện tử. Thị trường nội dung số là thị trường trong đó những sản
phẩm được đem ra trao đổi, mua bán là những sản phẩm nội dung số.

- Cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử
- Các dịch vụ e-mail, tin nhắn, trao đổi thông tin qua mạng
- Các dịch vụ tìm kiếm trên Internet
- Các trang web để tải và cập nhật dữ liệu, hình ảnh, âm thanh, thiết kế,
tiếp thị và quảng cáo trên Internet.
- Các trang mạng xã hội
Đối với hình thức này, có 2 nội dung được người dùng chú ý nhất hiện
nay, đó là:
 Giáo dục điện tử (e-Learning)
- Cung cấp bài giảng, tài liệu học tập trực tuyến
- Chương trình, tài liệu luyện thi đại học, ngoại ngữ, tin học trong môi
trường điện tử...
- Từ điển điện tử.
- Các dịch vụ tư vấn về giáo dục, tra cứu thông tin về giáo dục qua mạng.
- Các chương trình vừa học vừa chơi của học sinh trong môi trường điện
tử.
- Các bài học, bài tập của học sinh dùng trong môi trường điện tử.
- Các thí nghiệm ảo về vật lý, hóa học, sinh học...
 Trò chơi điện tử (Game)
- Trò chơi trên máy tính (trên máy tính độc lập, trên mạng LAN)
- Trò chơi trực tuyến (online game)
- Trò chơi tương tác (qua truyền hình hoặc mạng truyền thông khác).
• Phát triển nội dung cho mạng điện thoại di động
- Các dịch vụ download: nhạc, video, hình ảnh, game, ứng dụng

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status