I
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
HÀ
NỘI
KHOA
KINH TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
S0íỉ£WH
T1tỉlĩ>£
ĨỈNJVERSfTỴ
Ú0k LUÂN TỐT NGHIỆP
SịC
MA! ĐỀN TỬ
a
t * »
HÔNG
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VẢ NHỎ
VIỆT
NAM VÀ
GIẢI
PHÁP
PHÁT
TRIỀN
lương dẫn
:
POREIGN
TltttDE
UNIVERSiry
KHOA
LUÂN TÓT
NGHIỆP
•
•
Đề tài:
THỰC TRẠNG ÚNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
TRONG
CÁC
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHO
VIỆT
NAM VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN
Giáo viên hướng dẫn
:
Thạc
sĩ
Vũ
Chí
Thanh
Sinh
viên
thực hiện
:
vả giải
pháp
phát triển
MỤC
LỤC
MỤC LỤC Ì
DANH
MỤC
BẢNG
3
DANH
MỤC
BIÊU
ĐỒ
4
LỜI
MỞ
ĐÀU
5
ì.
Sự
CÀN THIẾT NGHIÊN cứu ĐỀ
TÀI
5
li.
MỤC
TIÊU NGHIÊN
cứu
6
HI.
HÌNH THÀNH
VÀ
PHÁT TRIỂN
CA
TMĐT
8
Ì.
Sự
ra đời của
Internet
và TMĐT
8
2.
Quá
trình
phát
triền
của
TMĐT
trên
thế giới
12
li.
KHÁI
NIỆM VÀ ĐẶC
TRƯNG
CA
TMĐT
17
1. Khái niệm TMĐT
22
IV.
ĐIỀU KIỆN
ỨNG
DỤNG
TMĐT
27
Ì. Nhận thức vềTMĐT
27
2.
Cơ
sở hạ tầng
27
3.
Cơ
sỏ pháp
lý
28
V.
LỢI
ÍCH
CA
TMĐT
29
. Lợi
ích
của
TMĐT
29
2.
ỨNG DỤNG
TMĐT
TRONG
CÁC
DN VỪA
VÀ
NHỎ
VIỆT
NAM 36
ì.
NHỮNG
VẤN ĐỀ
CHUNG
VỀ
DN
VỪA VÀ NHỎ
36
Ì. Khái
niệm doanh nghiệp vừa
và nhỏ
36
2. Đặc
điểm của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Việt
Nam 37
3. Vị
trí của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Việt
ứng dụng
TMĐT
của các doanh nghiệp
49
4. Hiệu quả
của việc ứng dụng
TMĐT
trong các doanh nghiệp
56
HI.
Cơ
HỘI
VÀ THÁCH
THỨC
ĐỐI
VỚI
CÁC
DN
VỪA VÀ NHỎ
VIỆT
NAM
KHI
THAM
GIA TMĐT
59
Ì. Những
thuận lấi và
cơ
hội
59
tiêu phát triển
74
3. Các
chính sách và giải pháp chủ yếu
74
li.
MỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
TMĐT
TRONG
CÁC
DN VỪA
VÀ NHỎ
VIỆT
NAM 78
Ì. Đối
với chính
phủ
và các cơ quan chức
năng
78
2. Đối
với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ
93
3. Đối
với cấc tể chức cung cấp dịch
dụng
Internet
trên thế
giới
năm
2003
-
2004 T.
13
Bảng
2:
Doanh
số
TMĐT
toàn
cầu
14
Bảng
3:
Tốc độ và
chi
phí
truyền
gửi
(Ì
bộ
tài
liệu
40
trang)
niên
cịa
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
47
Bảng
6:
Cơ
cấu
đầu
tư
công
nghệ
thông
tin
trong
các
doanh
nghiệp
47
Bảng
7:
Tính năng TMĐT
cịa
các
website
cịa
các
vvebsite
56
Bảng
10:
Mức đóng góp vào
tổng
doanh
thu
cịa
ứng
dụng
TMĐT
trong
doanh
nghiệp
57
Bảng
li:
Tác
dụng
cịa
vvebsite
đối với
hoạt
động
cịa
doanh
nghiệp theo
người
sử
dụng
Internet
trên thế
giới
năm
2003-2004 T14
Biểu
đồ 2: Mức
chi
tiêu
trung
bình hàng năm trên
mạng
của một
người
sử
dụng
Internet
ở một
vài
nước
thuộc
khu vực Châu Á
-
Thái Bình Dương, năm
2004
16
Biểu
giải
pháp
phát triển
LỜI
MỞ ĐẦU
ì. sự CẦN THIẾT NGHIÊN cứu ĐỂ TÀI
Hiện
nay,
biết
bao
doanh
nghiệp
trên
thế
giới
đã và đang ứng
dụng
thành công thương mại
điện
tử
(TMĐT) vào
hoạt
động
kinh
doanh của
mình.
Trong
đó,
Amazon.com
là
tỷ
USD.
Trung
bình mỗi tháng có trên 20
triệu
lượt
người
truy
cập vào
địa chỉ
www.amazon.com.
Và còn
nhiều
cái tên khác nữa
cũng
không kém
nổi
tiếng
như
eBay,
như
IBM
cũng
đang
hoạt
động
rất hiệu
quả
trong
môi trường
sợ. Tiếp
cận
TMĐT,
doanh
nghiệp
thấy
được
nhiều
lợi
ích khác nữa như mở
rộng
thị
trường,
phát
triển
quan
hệ vói khách hàng và
đợi tác,
quảng
bá hình ảnh của
mình đến đông đảo
người
dân trên toàn
cầu
Đó là lý do vì sao
hoạt
dộng
TMĐT đang ngày càng
sôi
động và cả
Mòi trường
cạnh
tranh,
môi trường pháp lý và các chính sách
vĩ
mô chưa đủ để
tạo
điều
kiện
cho TMĐT phát
triển.
Các
dịch
vụ hỗ
trợ
hoạt
động
TMĐT còn
thiếu
thợn
đủ
bề.
Trong
các
doanh
nghiệp, nhất
là
các
doanh
nghiệp
lợi
ích,
do khó khăn về
tài
chính và
nguồn
nhân
lực,
do không
biết
phải
bắt
đầu
từ
đâu,
chưa có kế
hoạch
ứng
dụng
cụ
thể
Một sợ doanh
nghiệp
chạy
theo
phong
trào mà chưa
thực
sự
hiểu
- K40E
5
Thục
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhò
Việt
Nam
và
giải
pháp
phát triển
Vì
vậy,
việc
nghiên cứu
"Thực
trạng
ứng
dụng
TMĐT
trong
các
doanh
nghiệp
vừa
vưỤng
mắc để
từ
đó đưa
ra
những
giải
pháp
đẩy
mạnh
hoạt
động TTVÍĐT
trong
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
Việt
Nam.
li.
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Để tài
"Thực
trạng
ứng
dụng
TMĐT
trong
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
Việt
Nam.
-
Kiến
nghị,
để
xuất
các
giải
pháp phát
triển
hoạt
động TMĐT
trong
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
Việt
Nam.
in.
ĐỐI
pháp có
thể thực
hiện
nhằm thúc đẩy TMĐT
trong
các
doanh
nghiệp
này.
(doanh
nghiệp
vừa và nhỏ là
đối
tượng
của
khóa
luận
này được
hiểu
theo
định
nghĩa
về
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
trong
Nghị định
90/NĐ-CP/2001
của
trung
nghiên cứu
thực
trạng
ứng
dụng
TMĐT ở một
số doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
Việt
Nam nhằm rút
ra
bài
học,
kinh
nghiệm
và
kiến
nghị
một
số
giải
pháp
phất
triển
TMĐT ở
Việt
Nam.
phân tích và
tổng
hợp.
Ngoài
ra
còn một số phương pháp khác
như
khảo sát
thực
tế,
tham khảo
ý
kiến
người
có
kinh
nghiệm.
V. NỘI
DUNG
NGHIÊN cứu
Ngoài
phần
lời
nói
đầu, kết
luận,
danh
mục tài
liệu
tham khảo, khoa
và
nhỏ
Việt
Nam
Chương
IU:
Giải
pháp phát
triển
TMĐT
trong
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
Việt
Nam
VI.
LỜI
CẢM ƠN
Nhân
dịp
này
tôi
xin
gửi
lời
cảm ơn chân thành
thu thập tài
liệu
phục
vụ
bài
viết
của
mình.
Cuối
cùng,
tôi
xin
cảm ơn
những
người
thân và bển bè
của tôi
đã ủng hộ
tôi
trong
suốt
quá trình làm
khoa
luận
này.
Hoàng Thu Hà,
lớp
Pháp
Ì
- K40E
Internet
và
TMĐT.
1.1.
Sự
ra đời
của
Internet.
Internet
là
một
mạng
lưới
của những
mạng
lưới
vi
tính
(network)
kết nối
với
nhau
để lưu
trữ
và
chia
sẻ
thông
tin.
Tiền
Hoa
Kỳ.
Đây
là
dệ
án
liên
kết
tất
cả các
máy
tính
từ
các
tổ
chức
nghiên cứu cho đến
các bộ
phận
nghiên cứu của chính
phù đã
được
bảo vệ
tại
thời
gian
đó.
Hệ
thống
này đã
từ bất
cứ máy
tính
nào
trên
hệ
thống
này hay hệ
thống
khác.
Đây
chính
là
hình
thức
TCP/IP
(Transmission
control protocol/ Internet
protocol:
Giao
thức
kiểm
soát
chuyển
giao
thông
tin/
nghi thức
mạng
liên
bởi
họ
nhìn
thấy
ở đó
một
khả
năng
tổ
chức
các
cuộc
hội thảo
thông qua
các bức
thư
điện
tử.
Sau
đó,
trong
thập
kỷ
70,
Arpa
tiếp
tục
công
việc
nghiên cứu
1980,
nó đã
phát
triển
không
chỉ
giữa
các
trường
đại
học
mà còn
trong
quân
đội, trong
các
phòng
thí nghiệm
và
các
doanh
nghiệp
lớn.
Một
số doanh
nghiệp
vừa
và một
số
cá
kỷ
cuối
cùng
của
thế
kỷ
20 đã
chứng
kiến
sệ phát
triển
Hoàng
Thu
Hà,
lớp
Pháp
Ì
-
K40E
8
Thực
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhỏ
Việt
Nam
Châu Á - Thái Bình
Dương,
công
ty
dữ
liệu
quốc
tế
IDC
đã ước tính số
người
sử
dụng
Internet
đã
đạt
đến 240
triệu
người
trong
4
năm
gần đây.
Con
số
này đã
vượt
trội
và
cao
và
nhản
thông
điệp
qua
mạng
đã hình
thành
từ
cách đây một
thế
kỷ.
Năm
1910,
15
người
bán hoa
của
Đức đã
tảp
hợp
lại
cùng
nhau
để
trao
đổi
theo
đường điện
báo
nhiên,
đối với
các hệ
thống
TMĐT được
kết nối
bằng
máy tính,
một
yêu cáu
quan
trọng
là cần có
những
tài
liệu
kinh
doanh
đã được
chuẩn
hoa
để các máy tính ở
mỗi
đầu dây đều có
thể
hiểu
được
nhau.
Cội nguồn
của
Berlin,
phần
lãnh
thổ
do Mỹ, Anh và Pháp
kiểm
soát
sau
chiến tranh
thế giới
lần thứ
li.
Kết
quả
là cầu
Hàng không
Berlin
ra
đòi.
Trong
13 tháng
tiếp
theo,
hơn 2
triệu
tấn thực
phẩm và
những
đổ
tiếp
khai
hàng hoa
vản
chuyển
theo
những
biểu
mẫu khác
nhau
và đôi
khi
được
viết
bằng những
ngôn
ngữ
khác
nhau.
Để
giải
quyết
vấn
đề
này,
một
sĩ
quan
quân
đội
Mỹ
bằng
telex,
máy vô
tuyến
điện
báo
hoặc điện
thoại.
Họ đã
theo
dõi
hàng ngàn
tấn
hàng
trong
một ngày cho đến
khi
các
tuyến
đường
khác vào
Berlin
được mở
lại
vào năm
1949.
Guilbert
đã không quên giá
trị
của
chuyển Chemical
Leahman
Tank
Lines.
Năm 1965, hãng vân
chuyển Steamship
Line
(liên
doanh
giữa
một hãng
của
Mỹ và một hãng
của
Hà
Lan) bắt
đầu
gắi
cho hãng
vận
chuyển
Atlantic
những
bản kê
khai
chuyển
hàng
dưới
dạng những
thông
hợp
truyền
dữ
liệu
(Transportation
Data
Coordinating
Committee
-
TDCC)
của
Mỹ
khởi
xướng
vào năm
1975,
TDCC
đã
xuất
bản
tài
liệu
đặc
tả
kỹ
thuật trao đổi
dữ
liệu
điện
tắ
1980,
tập
đoàn ô tô
Ford
Motor
và
tập
đoàn ô tô
General
Motor
yêu
cầu những
nhà
cung
cấp của
họ
sắ
dụng EDI.
Những nhà bán
lẻ
lớn
như
Sears,
Roebuck
Co. và
Kmart
Corp.
cũng
bắt
đầu
Nó
đòi
hỏi
nhà
cung cấp
phải
sắ dụng phần
mềm
đắt
tiền
và
những
mạng
gia
tăng giá
trị (Value
added
network
- VAN). Ngoài
ra,
những
nhà
cung cấp
thường
phải
sắ dụng những
hệ
thống
EDI khác
nhau
giản:
không có
EDI,
không có
doanh
thu.
Hoàng Thu Hà,
lớp
Pháp ỉ - K40E
10
Thục
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhỏ
Việt
Nam
vả
giải
pháp
phát triển
Đến
năm
1991,
khoảng
12 000
doanh
người
tiêu
dùng
trên
web đã bùng
nổ.
Năm
1994,
trình
duyệt
web
Netscape
Navigator, với
tính năng hỗ
trọ
"cookies",
những
tệp
dữ
liệu
nhỏ
đưọc
lưu
trên
máy tính
của
người
sử
dụng
đã
người truy
nhập để
lưu
trữ
dữ
liệu
và được sử
dụng
cho
nhiều
mục
đích
khác
nhau như: xác
đỉnh thời
điểm gần
nhất người
sử dụng
truy
nhập đỉa chỉ
website
dó,
xác
đỉnh banner
quảng cáo nào đã được xem,
theo
dõi sự di
chuyển
của
người
trên
mạng
như Amazon. com
Inc.
bán
những
sản
phẩm
trực
tuyến với
giá
thoa thuận
và không
cần
phải cất giữ
hàng
hoa
trong
kho
hàng,
những
doanh
nghiệp
kinh
doanh
truyền
thống
lại
đổ xô
như
hàng,
một
số
công
ty
bên
thứ
ba
cung
cấp các
dịch
vụ
thẻ
tín
dụng,
những
hệ
thống
điện
tử
và
thậm
chí
American
Express
Co., còn
giới
thiệu
Blue,
một
rất
nhiều
so
với
VANs
và
những
người
sử
dụng
EDI ở quy mô
lớn
đã phát
triển
những
hệ
thống
giao
dịch
trực
tuyến
của
họ dựa
trên
web dựa
trên
những
ngôn ngữ đánh dấu tương
thích
với
phát triển
bản
XML được
thiết
kế
cho
TMĐT, được
gọi
là
ebXML,
đã chính
thức
được
chuẩn
hoa và
những
người
sử
dụng
ngày nay đang
tiến
hành
kết
hợp
những
yếu
tố
tốt
nhất
của EDI và
giống
EDI
về
thông
tin
hàng hoa cho
việc
trao
đổi
hàng hoa
giữa
Dupont
và
Chemical
Leahman
Tank
Lines.
1965:
Hãng vận
chuyển Steamship
Line gửi
những
bản kê
khai
chuyển
hàng
dưới
dạng những
tin
nhắn
cấp sử dụng EDI.
1991:
Mỹ
bãi
bỏ
những hạn
chế về
thương
mại sử dụng
Internet.
1994: Netscape
Navigator
LO có tính năng hỗ
trợ
"cookies".
1995:
Amazon. com do
Jeff
Bezos
thành
lập,
khai
trương cửa hàng bán
sách và âm
nhạc
trực
tuyến.
1999: American Express
giới
thiệu
toán TMĐT B2B
Covisint.
2001:
Chuẩn
ebXML
LO được phê
chuẩn.
2. Quá
trình
phát
triển
của TMĐT
trên
thế giới
Những năm gận
đây,
TMĐT
trên
thế
giới
đã có
sự
phát
triển tột
bậc
vói
sự
gia
tăng chóng mặt
của
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhỏ
Việt
Nam
và
giải
pháp
phát triển
Trước
hết,
phải
kể đến số
lượng
người
sử
dụng
Internet
trên
thế
giới.
Con số
này
bản thân
nó
không miêu
tả
người
sử
dụng
Internet
trên toàn cỹu được
thể
hiện
trong
bảng
Ì và
biểu
đồ Ì
dưới
đây.
Bảng
1:
Số
lượng
người
sử
dụng
Internet
trên
thế
giới
năm
2003
-
2004
Châu
%
Châu
Á
3.808.790.000
243.406.000
6,39
3.612.363.165
30.225.700
8,36
Châu
Âu
729.950.000
188.996.800
25,89
730.991.138
259.653.144
35,52
Châu
Mỹ
847.980.000
259.000.000
30,54
875.304.251
277.662.604
31,72
Châu
Phi
897.600.000
12.122.600
1,35
Thực
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhỏ
Việt
Nam
và
giải
pháp
phát triển
Biểu
đồ
1:
Số
lượng
người
sử dụng
Internet
trên
thế
giới
năm 2003 -
2004
7000000000
6000000000
5000000000f/
hoạt
động
mua
bán
qua
mạng
cũng
trở
nên
sôi
động
hơn.
Các
kết
quả
thống
kê và
dự báo đểu
cho
thấy
doanh
thu
TMĐT không
những
tăng
nhanh
về số
lượng
mà còn
chiếm
Trong
giai
đoạn
1997-1999, doanh
số
TMĐT toàn cáu tăng trưởng
74,35
%/năm,
đến
thời
kỳ
2000-2002,
tốc
độ
tăng
trưởng
tuy
có
giảm xuống
còn
47,36%/năm nhưng con số
tuyệt
đối
qua
mỗi
năm
vẫn
tiếp
tục
tăng.
trở
lên so
với
cùng
kỳ năm
trước.
Số
người
mua
hàng hoa qua
mạng mùa
lễ
giáng
sinh
năm
2002
đạt
mức
gần
62
triệu
lượt
người,
so
với
44,6
triệu
lượt
người
trong
1997
1998
1999
2000
2001
2002
Doanh
số
(tỷ
USD)
13,0 33,5
69,3
137,1
243,3
435,1
Nguồn:
Foưester
Research,
Inc.(2001)
-
International
Data Corp
-
Canadian
Economic
Outlook
;
www.nua.com
Hoàng
Thu
năm
2004'.
Con số này
cũng
được dự đoán
là sẽ
tăng trưởng 17% hàng
năm
trong
5 năm
tới
và
đạt
mức 117
tỷ
USD vào năm
2008.
Cũng
theo
báo cáo này, sự tăng trưởng
doanh
số bán
lẻ
trên
mạng
sẽ
phụ
thuộc
phẩn
nào vào các khách hàng mới trên
Mỹ
sẽ tham
gia
mua hàng
trên
mạng.
Sự
gia
tăng
doanh số
bán
lẻ
trên
mạng
còn được thúc đẩy
bởi
một nhân
tố
khác:
mức
chi
tiêu
trung
bình của mỗi khách hàng tăng
lẽn.
Trong
năm
2004,
một
người
mua hàng
trẽn
mạng
sẽ
đạt
xấp
xỉ
780 USD/năm.
Theo
Jupiter
Research,
sự
gia
tăng mức
chi
tiêu
trung
bình báo
hiệu
sự chín
muồi
của
thị
trường mua
sắm trên mạng. Một yếu
tố
nữa làm tăng khả năng
người
tiêu dùng
chi
mạng
hơn.
Một
yếu
tố
khác
là
việc cải
thiện
các tính năng
so
sánh
sản
phẩm
trên
Internet.
Trích "Dụ báo
thị
trường bán lè Mỹ
2004
-
2008"
do
Jupiter
Research [hực
hiện.
Hoàng Thu Hà,
lớp
Pháp
Ì
ở một vài nước
trong
khu vực Châu á - Thái Bình
Dương,
năm
2004.
Trung
Quốc
J
Canada
Hàn
Quốc
Nhật Bản
Hoa Kỳ
0 200
• Mức
chi
tiêu
(USD/năm)
400 600 800
Nguồn: 065121
-
2005
eMarketer,
Inc,
www.eMarketer.com
Tuy
nhiên,
cũng
theo
mục
sản
phẩm
trong
nhóm này sẽ
có mức tăng trưởng hàng năm
dưới
10%,
bao gồm: máy
tính,
sách và
phần
mềm.
-
Nhóm tăng trưởng
nhanh:
Nhóm này có mức tăng trưởng trên
30%,
bao
gồm
chủ yếu là sản
phẩm chăm sóc cá nhân và đồ dùng
gia
đình như
tạp
phẩm
và các
loại
thuốc
tân dược.
và ngày càng
nhiều
người
lựa
chọn
Internet
để mua sắm hàng
hoa.
Do
vợy,
những
người
mua hàng trên
mạng
sẽ
đưa ngày càng
nhiều
các
chủng
loại
hàng hoa vào
danh
sách các mặt hàng được mua qua mạng. Đây chính là
Hoàng Thu Hà,
lớp
Pháp
Ì
- K40E
16
Thực
TRUNG
CỦA TMĐT
/. Khái niệm TMĐT
Hiện
nay có
nhiều
quan
điểm
khác
nhau
về TMĐT nhưng
tựu
trung
lại
có
hai
quan
điểm
lớn
trên
thế
giới.
Theo
Uy ban Liên Hợp Quốc về
Luật
thương mại
quốc
tế
(UNCITRAL),
thuật
dịch sau đây:
bất
cứ
giao
dịch
nào
về
thương mại
liên
quan
đến
cung cấp hoặc
trao
đổi
hàng hoa
hoặc dịch
vụ; thoa thuận
phân
phối;
đại
diện
hoặc
đại
lý
thương
mại;
uy thác hoa
hồng;
cho thuê dài
hạn;
bằng
đường
biển,
đường
không,
đường
sắt
hoặc
đường
bộ.
Như
vậy,
có
thể thấy rằng
phạm
vi
của
TMĐT
rất
rộng
bao quát hấu
hết
các
lĩnh
vực
hoạt
động
kinh
tế,
việc
doanh
qua các phương
tiện
điện
tử.
Nó
dựa
trên
việc
xử lý và
truyền
dữ
liệu
dưới
dạng
text,
âm
thanh
và hình ảnh.
TMĐT gồm
nhiều
hành
vi trong
đó
hoạt
động mua bán hàng hoa và
dịch
vụ
qua
phương
mạng,
mua sắm công
cộng,
tiếp
thị
trực
tiếp
tói
người
tiêu dùng và
cấc dịch
vụ sau bán
hàng.
TMĐT được
thực
hiện
đối
với
cả
thương
mại
hàng
hoa (ví
dụ như hàng
tiêu
dùng,
các
thiết
bị
y
ì
Thực
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhỏ
Việt
Nam
và
giải
pháp
phát triển
pháp
lý,
tài
chính);
bao gồm cả các
hoạt
động
truyền thống
(như chăm sóc sức
khoe,
giáo
dục)
và các
hoạt
động mới (ví dụ như siêu
điện
tử
và các
hoạt
động
gửi
rút
tiền
bằng thở
tín
dụng.
TMĐT
theo
nghĩa
hẹp bao gồm các
hoạt
động thương mại được
thực
hiện
thông qua
mạng
Intemet.
Các tổ
chức
như Tổ
chức
thương mại
thế
giới
WTO,
nói
rằng
TMĐT đang
trở
thành một
cuộc
cách
mạng
làm
thay
đổi
cách
thức
mua sắm của con
người.
Theo
tổ chức
thương mại
thế
giói:
TMĐT bao gồm
việc
sản
xuất,
quảng
cáo,
bán hàng và phân
phối
sản phẩm được mua bán và
thanh
TMĐT được định
nghĩa
sơ bộ là các
giao
dịch
thương
mại
dựa trên
việc
truyền
dữ
liệu
qua các
mạng
truyền
thông như
Internet.
Theo
các khái
niệm
trên,
chúng
ta
có
thể hiểu
được
rằng theo
nghĩa
hẹp
TMĐT chỉ bao gồm
lạc
đã
tồn
tại
hàng
chục
năm nay và
đạt
tới
doanh
số hàng tỷ USD mỗi
ngày.
Theo
nghĩa
hẹp thì TMĐT
chi
mới
tổn
tại
được vài năm
nay, nhung
đã
đạt
được
những kết
quả
rất
đáng
quan
tâm. TMĐT chỉ gồm các
chính các
hoạt
động thương mại thông qua
mạng
Internet
đã làm phát
sinh
thuật
ngữ "TMĐT".
2. Đặc
trưng
của
TMĐT
TMĐT là một hình thái
hoạt
động thương mại phát
triển
từ
thương mại
truyền
thống.
TMĐT
cũng
thực hiện nhiều
bước
giao
dịch
giống
như thương
mại
giấy
phỏc
tạp
và mất
nhiều
thời
gian
và
chi
phí,
trong
khi
đó,
việc
tạo,
gửi
và
nhận
tài
liệu
trên cơ sở dữ
liệu
máy
tính
rất thuận
tiện,
nhanh
chóng và ít
tốn
kém hơn. So
nhau
từ
trước.
- Các
giao
dịch
thương mại
truyền
thống
được
thực hiện với
sự
tồn
tại
của
khái
niệm
biên
giới
quốc
gia,
còn TMĐT được
thực hiện
trong
một
thị
trường
không có biên
giới (thị
trường
thiếu
được là
người
cung
cấp
dịch
vụ
mạng, các cơ
quan chỏng
thực.
- Đối
vói thương mại
truyền
thống
thì
mạng
lưới
thông
tin
chỉ
là phương
tiện
để
trao
đổi
dữ
liệu,
còn
đối với
TMĐT
các webpage
giới
thiệu
sản phẩm hay các
e-catalogue
trên
Intemet.
Các
giấy
tờ
thủ
tục
trong
thương mại
truyền
thống
(đơn chào hàng, đặt hàng, báo giá, hoa đơn,
Hoàng Thu Hà,
lớp
Pháp
Ì
- K40E
19
Thực
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
GIAO
DỊCH cơ BẢN
TRONG
TMĐT
ì. Các
hình thức giao dịch
cơ bản
trong
TMĐT
1.1.
Giao dịch
B2B.
B2B
-
Business
to
Business,
là
loại
hình
giao
dịch
thương mại
giữa
doanh
nghiệp với
doanh
nghiệp.
Phần
lớn
giữa
các
doanh
nghiệp
có
hoặc
không kèm
theo thanh
toán
điện
tử.
Hình
thức
này
chể
dành
riêng cho các
doanh
nghiệp,
nghĩa là
không có sự
tham
gia
của các cá nhân.
Các
doanh
nghiệp
thường
sử
dụng
nghiệp
trong
thương mại
B2B không
phải
các cá nhân mà
là
các
doanh
nghiệp đối
tác,
bạn
hàng.
Việc
thu
hút khách hàng
vì
thế
cũng
có
phần
khác so
với
các phương pháp
thu
hút
người
tiêu dùng thông
thường.
Tuy
về sản
phẩm cho khách hàng (thường
là
thông qua
catalogue
điện
tử)
sau
đó
là
giao
dịch
thoa thuận
mức
giá,
hình
thức giao
hàng
để
dẫn đến
ký
kết
hợp đổng
-
Đặt
hàng:
Quá trình
đặt
hàng
trong
thanh
toán để định
hướng
khách hàng
doanh
nghiệp.
Về phía
người
mua,
quyết
định
đặt
hàng không
phải quyết
định của cá nhân
Hoảng Thu Hà,
lớp
Pháp
ì
- K40E
20
Thực
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhò
Việt
hoặc
không kèm
theo thanh
toán
điện
tử.
-
Thực
hiện
đơn
đặt
hàng: hàng hoa
trong
thương mại B2B
phần lớn
là
các
thiết
bị kỹ
thuật,
là các sản phốm hữu hình. Vì
thế, việc
thực
hiện
đơn đặt
hàng không
thể
trực
tiếp
trên
trên
cơ sở hàng ngày
hoặc
hàng
tuần
có
thể
tiết
kiệm
được
chi
phí vận
chuyển
và
tổng chi
phí.
Theo
truyền
thống,
việc
tập
hợp đơn
đật
hàng này được
tiến
hành
thủ
công, nhưng các hệ
thống
điện tử
cấc
đơn.
1.2.
Giao dịch
B2C.
Đây là
loại
hình
kinh
doanh
bán
lẻ
giúp
người
tiêu
thụ
có
thể
mua hàng
hoa hoặc dịch
vụ mà không cần tói cửa hàng
hoặc
tiếp
xúc
trực
tiếp
với
người
cung
cấp hàng
trở
thành một công cụ
thiết
yếu cho các
doanh
nghiệp
tiếp
cận
với thế
giới
người
tiêu dùng
phong
phú và đa
dạng.
Các
giao dịch
cơ bản
trong
B2C bao gồm:
- Thu hút khách hàng: bao gồm các
hoạt
động khác
nhau
như
quảng
cáo,
phiếu
mua hàng có
thưởng,
định mua hàng.
Hoảng Thu Hà,
lớp
Pháp
ì
- K40E
21
Thực
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhò
Việt
Nam
và
giải
pháp
phát triển
- Tương tác
với
khách hàng: cách đơn
giản
là sử
dụng
một
catalogue
điện
quyết
định mua đều được
đặt
trong
giạ
mua hàng này. Sau
khi
người
mua đã
lựa chọn xong
số hàng sẽ mua, một đơn
đặt
hàng mô
phạng
sẽ
hiển
thị
để
người
mua xem
lại
quyết
định của mình. Thông
thường,
một bức
thư
điện
tử
sẽ được
gửi
nay là sử
dụng
các
lại
thẻ
tín
dụng,
thẻ khấu
trừ,
séc
hoặc
trả
tiền
mật
trực
tiếp
khi
hàng được
giao.
-
Thực
hiên đơn đặt hàng:
việc thực hiện
được quy về quá trình phân
phối
hàng hoa mà khách hàng đặt mua đến địa
điểm
cần
thiết,
bao gồm các
Thư
điện
tử
"email"
là chữ
viết
tắt
cùa
từ
"electronic
mail",
là một bức
thư được
gửi từ người
này đến
người
khác qua máy tính
nối
mạng.
Công cụ
này thường được
cung
cấp
bởi
các ISP
(Internet
service provider
- Nhà
cung
cấp
Việc
gửi
thư
điện
tử
phải
được
tiến
hành
trực tuyến,
Hoàng Thu Hà,
lớp
Pháp
Ì
- K40E
22
Thực
trạng
ứng dụng TMĐT
trong
các
DN
vừa và
nhà
Việt
Nam
vả
giải
pháp
phát triển
sử
dụng
nó như một công cụ đắc
lực
cho
việc
thiết
lập
và duy trì
quan
hệ
với
khách
hàng hay
đối
tác.
Qua
nhểng
bức thư
điện tử nhận
được
từ
phía khách hàng và
đối
tác,
doanh
nghiệp
có
thể
phân
do
người
đăng ký sử
dụng dịch
vụ
lựa
chọn.
Phần
thứ hai
là tên
miền
của nhà
cung
cấp
dịch
vụ thư
tín
này.
Hai phần
này được ngăn cách ben chể "@", ví dụ
như
trong
địa chỉ
email
hth2510(â>vahoo.com thì
"hth2510"
là tên hòm thư mà
người
sử
dụng
thông
điệp điện
tử thay
vì dùng
tiền
mặt để
thanh
toán
trực
tiếp.
Các hình
thức
đơn
giản
của
thanh
toán
điện tử
bao gồm
trả
lương
trực
tiếp
cho nhân viên vào
tài
khoản,
thanh
toán
tiền
mua hàng
đảm bảo an
toàn.
Có
thể
kể
ra
đây một số hình
thức
chủ yếu như
sau:
-
Trao
đổi dể
liệu
điện
tử tài chính
(Financial Electronic
Data
Interchange
-
FEDI):
chuyên
phục
vụ cho
việc
thanh
toán
điện
tử
giểa
trực
tiếp
giểa hai
thiết
bị,
hoặc
thông qua
nhểng
mạng
lưới
máy tính
mở như
mạng
Internet.
Nhểng sản phẩm lưu
trể
giá
trị
bao gồm
phần cứng
(hardware)
hay
nhểng
"cơ chế dựa vào
thẻ"
("card-based"
mechanism)
(còn
Hoàng Thu Hà,
lớp