Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần tiên hưng - Pdf 34

Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.

Tác giả luận văn

Vũ Hải Yến

SV: Vũ Hải Yến

i

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1

SV: Vũ Hải Yến

ii


doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ
phần Tiên Hưng .
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tằng cường quản trị vốn lưu động
của công ty cổ phần Tiên Hưng.
Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiều hạn
chế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Em xin chân thành
cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh cũng như sự giúp
đỡ của các anh chị tại CTCP Tiên Hưng trong thời gian thực tập vừa qua.

SV: Vũ Hải Yến

2

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .
1.1. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1.1Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành họat động sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của cả ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao
động và đối tượng lao động.
Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,

VLĐ của doanh nghiệp. VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển
hóa qua nhiều hình thái khác nhau:
Đối với doanh nghiệp sản xuất: sự vân động của VLĐ trải qua 3 giai đoạn:
T – H – SX – H’ – T’
+ Giai đọan mua sắm dự trữ vật tư : ở giai đọan này, VLĐ từ hình thái
vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vật tư dự trữ.
+ Giai đọan sản xuất: VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang hình
thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. Kết thúc quá trình sản xuất chuyển sang
hình thành vốn thành phẩm.
+ Giai đọan tiêu thụ: VLĐ từ hình thái sản phẩm hàng hóa chuyển sang
hình thái vốn bằng tiền.
Đối với doanh nghỉệp thương mại: sự vận động của vốn lưu động qua 2
giai đọan:
T – H – T’
+ Giai đọan mua: vốn hình thành tiền tệ chuyển sang hình thái vốn hàng
hóa dự trữ.
+ Giai đọan bán: VLĐ từ hình thái hàng hóa dự trữ chuyển sang vốn bằng
tiền.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá trị
ngay trong một lần và được hòan lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện xong
việc tiêu thụ và xác định có doanh thu. Do đó, VLĐ hòan thành một vòng tuần
hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Như vậy từ những phân tích trên, ta có khái niệm về VLĐ: “ VLĐ của
doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư
hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của
doanh nghiệp”.

SV: Vũ Hải Yến

4

tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong
doanh nghiệp
1.1.2.2 Dựa vào vai trò của vốn lưu động
Theo cách phân loại này thì vốn lưu động được chia làm 3 loại:
* VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất:
- Vốn nguyên nhiên vật liệu

SV: Vũ Hải Yến

5

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

- Vốn phụ tùng thay thế
- Vốn công cụ dụng vụ nhỏ dự trữ sản xuất
* VLĐ trong khâu sản xuất:
- Vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
- Vốn chi phí trả trước.
* VLĐ trong khâu lưu thông:
- Vốn thành phẩm
- Vốn bằng tiền
- Vốn trong thanh toán.
-Vốn đầu tư ngắn hạn
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá
trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm

Nguồn VLĐ thường

= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

xuyên
= Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Trong đó:
Nguồn vốn dài hạn

= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
= Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn
vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả người
bán, các khoản phải trả phải nộp khác…
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn
phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ
chức nguồn vốn. Mặt khác, đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất.
1.1.3.2. Các mô hình tài trợ vốn lưu động.
Mô hình tài trợ thứ nhất: toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo
bằng nguồn vốn tạm thời.

SV: Vũ Hải Yến

7


của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần
TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

SV: Vũ Hải Yến

8

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Hình vẽ biểu diễn mô hình tài trợ thứ hai như sau:

TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn
tạm thời
Nguồn vốn
thường xuyên
TSLĐ thường xuyên
TSCĐ

Ưu điểm:
Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao
Nhược điểm:
Chi phí sử dụng vốn cao.
Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp gặp thời vụ, dự trữ vật tư và hàng
tồn kho để bán tăng lên, lúc này đã sử dụng nguồn vốn vay dài hạn để tài trợ cho

Trong thực tế, mô hình này được nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì phần tín
dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanh nghiệp
mới rất cần thiết.
1.2. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được định nghĩa là quản trị về
tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất
diễn ra thường xuyên và liên tục.

SV: Vũ Hải Yến

10

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Quản lý, sử dụng hợp lý tài sản lưu động cũng như vốn lưu động có ảnh
hưởng rất lớn đối với việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hậu quả của nhiều yếu tố chứ
không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi. Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất
lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát tài sản lưu động là các
khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ.
Việc quản lý tốt vốn lưu động phần nào thể hiện sự kinh doanh hiệu quả của
doanh nghiệp. Ngoài ra có thể nhận thấy vốn lưu động thay đổi theo nhịp độ sản

Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp.
Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu
cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình
thường, liên tục. Dưới mức này, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn, thậm chí bị chì trệ, gián đoạn. Nhưng nếu trên mức cần thiết thì lại gây nên
tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả.
Chính vì vậy trong quản trị VLĐ , các doanh nghiệp cần chú trọng xác
định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và
điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Với quan niệm nhu cầu VLĐ là
số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định
theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm, tích chất của ngành nghề kinh
doanh; sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ
chức,quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp; trình độ kỹ thuật – công nghệ sản
xuất; các chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ… Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp xác
định đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một cách tiết
kiệm và có hiệu quả hơn.
Để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể sử dụng hai phương
pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.

SV: Vũ Hải Yến

12

Lớp: CQ48/11.19



trả khác có tính chất chu kỳ.

SV: Vũ Hải Yến

13

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Có thể dự kiến khoản nợ phải trả nhà cung cấp theo công thức sau:

Nợ phải trả
nhà cung cấp

Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa mua

Kỳ trả nợ
= trung
bình

x

vào bình quân một ngày trong kỳ kế
hoạch (loại mua chịu)

(Dự kiến các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ: hoàn toàn tương tự)


Trường hợp thứ nhất:
Dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác
định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình.
Nội dung chủ yếu:
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động
tính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại
trong ngành. Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu
của doanh nghiệp mình để tính nhu cầu vốn lưu động cần thiết.
Ưu, nhược điểm:
Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn
chế. Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh
nghiệp với quy mô nhỏ.
Trường hợp thứ hai:
Dựa vào tình hình sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ vừa qua của doanh
nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời kỳ tiếp theo.
Nội dung chủ yếu: Dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu
cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả
nhà cung cấp ( số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính chất chu
kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu
động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốn lưu động
cho các kỳ tiếp theo.
Trình tự phương pháp:
Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu
động trong năm báo cáo. Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phải phân
tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý.
Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm
báo cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu
thuần.


thực hiện trong kỳ.
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu vốn tăng thêm của năm kế hoạch.
Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động là việc phân bổ nguồn vốn lưu
động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời của một doanh nghiệp, đây
là một công việc hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp. Tổ chức tốt việc
đảm bảo nguồn vốn lưu động, nguồn vốn lưu động phù hợp với hoạt động sản

SV: Vũ Hải Yến

16

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

xuất kinh doanh của công ty giúp các doanh nghiệp có thể thực hiện sản xuất
kinh doanh một cách liên tục, kịp thời không bị gián đoạn do thiếu vốn. Nếu
doanh nghiệp tổ chức nguồn vốn lưu động một cách sơ sài, không phù hợp sẽ
dẫn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút, lúc thì thừa vốn
không biết đầu tư vào đâu, lúc lại thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động sản xuất.
Vì sự quan trọng của việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động cho nên
các doanh nghiệp cần quan tâm nhiều đến công tác này tránh tình trạng thiếu vốn
kéo dài đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.3. Phân bổ vốn lưu động

trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định.
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền
nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan
trọng, không phải vì nó chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanh
nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư
hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn lưu động.
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự trữ
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tố ảnh
hưởng khác nhau. Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng
bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường,
giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh
nghiệp. Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm,
trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Riêng đối với mức tồn kho thành
phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp
nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường… Nhận
thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù
hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất.
+ Mô hình quản lý hàng tồn kho.
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần phải quản lý sao cho tiết
kiệm, hiệu quả. Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia làm hai loại là chi phí
lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng.
Chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho thường bao gồm các chi phí như bảo
quản hàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí tổn thất hàn hóa bị hư hỏng, biến chất,
giảm giá và các chi phí cơ hội do vốn bị lưu giữ ở hàng tồn kho. Còn chi phí

SV: Vũ Hải Yến


Số lượng đặt hàng
QE
Theo mô hình này, người ta thường giả định số lượng hàng đặt mỗi lần là đều
đặn và bằng nhau, được biểu diễn như sau:

SV: Vũ Hải Yến

19

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Q

Q/2

Tđh1

Tđh2

Tđh3

1.2.2.5. Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một
bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản có

doanh nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
-Xác định đúng đắn mức dự trư tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu
cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh
nghiệp. Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền
mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý. Ngoài phương pháp
trên, có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho
dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp. Để quyết
định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu thì thường dựa vào sự đánh đổi giữa chi phí giữ
tiền mặt và chi phí giao dịch do giữ ít tiền mặt. Cần phải tính toán kĩ càng để đưa
ra quyết định hợp lý.
-Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt:
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị
mất mát, lợi dụng. Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải
qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ. Phân định rõ ràng trách nhiệm trong
quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ. Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt
hằng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp pháp hợp lệ. Phải
thực hiện đối chiếu kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hằng ngày. Theo dõi,
quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán
(tiền đang chuyển) phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ngân hàng.

SV: Vũ Hải Yến

21

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính


SV: Vũ Hải Yến

22

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh
toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán.
-Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:
+Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp.
+Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính
sách thu hồi nợ thích hợp.
+Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự
phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.
Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động được thể hiện qua hai chỉ
tiêu, đó là nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) và nguồn vốn lưu động
tạm thời.
• Nguồn vốn lưu động thường xuyên
NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
= Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status