1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Cholinesterase đã được nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ 20 từ
những nghiên cứu tác động của este choline lên các mô khác nhau.
Cholinesterase tập trung nhiều ở các mô thần kinh, trong máu của động vật có
xương sống, chức năng chính của Cholinesterase là thủy phân liên kết của các
hợp chất choline như axetylcholine tiết ra trong quá trình truyền xung thần kinh,
thiếu giai đoạn này thì chức năng của hệ thần kinh sẽ bị tê liệt.
Do đó được
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: công nghiệp dược, công nghiệp thực phẩm chức
năng, kit phát hiện nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, môi trường
v.v… Hiện nay chiết suất cholinesterase từ tự nhiên vẫn là chủ yếu.
Vì những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài : “ Nghiên cứu thu nhận và
tinh sạch enzyme Cholinesterase từ huyết thanh ngựa”.
1.2.
Mục tiêu: Thu nhận và tinh sạch enzyme Cholinesterase từ huyết thanh
ngựa.
1.3.
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu quy trình tách chiết và làm sạch enzyme ChE từ nguồn
nguyên liệu trong nước, xác lập quy luật ảnh hưởng của một số yếu tố như: nồng
• Cấu trúc bậc 1
• Cấu trúc bậc 2
• Cấu trúc bậc 3
• Cấu trúc bậc 4
Trung tâm hoạt động của enzyme Cholinesterase
1.1.1.3. Tính chất xúc tác của Cholinesterase
1.1.1.4. Động học enzyme như là sự hiểu biết cỏ chế xúc tác của
Cholinesterase
1.1.2. Phân loại cholinesterase
1.1.3. Ứng dụng của cholinesterase
1.1.4. Các phương pháp tách chiết và tinh sạch enzyme cholinesterase
1.1.4.1. Thu nhận huyết thanh ngựa
1.1.4.2. Phương pháp tủa muối
1.1.4.3. Phương pháp thẩm tích
1.1.4.4. Phương pháp sắc ký
4
Sắc ký lọc gel
Sắc ký trao đổi ion
1.2. Tình hình nghiên cứu cholinesterase trong và ngoài nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Máy đông khô
Thermo Savant- Mỹ
4
Tủ ấm thường
Jeio Tech- Hàn Quốc
5
Máy đo pH
Hanna
6
Máy điện di
Hoefer- Mỹ
7
Hệ thống phân tích ảnh
Biorad- Italia
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm: Viện Hóa Học Môi Trường Quân Sự
3.3.4.3. Xác định hoạt độ ChE sử dụng phương pháp pH – met theo quy
trình H.O.Michel
Xác định hoạt độ ChE sử dụng phương pháp pH – met. Sử dụng công
thức tính sau:
∆pH
pH 1 − pH 2
t 2 − t1 − b F = h
pH1 và pH2: giá trị pH ban đầu và pH cuối
t1: thời gian thêm cơ chất vào
t2: thời gian tương ứng xác định pH2
h: thời gian
b: hệ số điều chỉnh mức độ thủy phân tương ứng pH2
F: hệ số tương ứng khi xác định đại lượng pH/h.
3.3.4.4. Phương pháp xác định protein tổng số theo lowry
Hàm lượng protein tổng số trong ChE và trong các bước của quá trình
tách và tinh sạch được xác định theo phương pháp đo mật độ quang ở OD 280 và
phương pháp của lowry với tinh thể albumin trong huyết thanh bò làm đường
chuẩn.
3.3.4.5. Phương pháp xác định hoạt độ Cholinesterase theo tiêu chuẩn
ukraina
Cholinesterase phân hủy cơ chất butyrylcholin iodua thành axit butyric và
choline iodua. Axit butyric tạo thành làm giảm pH của dung dịch phản ứng với
8
chị thị màu là phenol đỏ sẽ làm màu của dung dịch chuyển sang màu gia cam
giống với màu của dung dịch chuẩn. Tính thời gian chuyển màu sẽ xác định
4.3.2. Ảnh hưởng của pH.
4.3.3. Xác định độ pH tối ưu.
4.3.4. Xác định nhiệt độ thích hợp.
4.3.5. Xác định đệm thích hợp nhất sử dụng trong quá trình chạy sắc kí.
10
4.3.6. Nghiên cứu điều kiện nâng cao họa độ của ChE khi chạy sắc kí.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận
11
5.2. Đề nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
12
Thái nguyên, ngày…tháng….năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Trần Lê Nam