BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRẦN DŨNG
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO NGƯỜI KHIẾM THÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ
NGƯỜI KHUYẾT TẬT
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
S K C0 0 1 7 4 5
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
XÂY DỰ NG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO NGƯỜI KHIẾM THÍNH
TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ
NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Thực hiện : TRẦN DŨNG
Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC TRÍ
Trần Dũng
ABSTRACT
Technical and vocational education plays an important role in the process of
the development of personality and orient valuable for the deaf people. Thus make a
chance to be training to become a work-people, who can perform meaningful
products to made active contributions to the social.
The needs of vocational trainning for the deaf is the first objective in
vocational training system. That is the orginal from the development of
socioeconomic, to affirm the roles and made a considerable contribution of the deaf
people in recent years.
However, at special vocational training center for handicap people, the
curricula training is not appropriate with the deaf people. If we determine the
approach the problem from suitabe to develop the curiculum efficiently, it will
creeate the condition to help the deaf takes part in career to bring up their life.
Base on that, the thesis:
1. Study the theorical foundation on curriculum development.
2. Survey the present status of vocational trainning program for the deaf at
vocational training center for handicap people.
3. Survey the choosing ocupation and work of the deaf labor.
4. Proposing a model to develop the curriculum for the deaf.
5. Designing experiment of the planting peziza.p.
6. Prepare instruction multimedia for the planting subject, included:
Instrutional handouts by image.
6. Xây dƣ̣ng bô ̣ phƣơng tiê ̣n da ̣y ho ̣c cho nghề trồ ng nấ m , bao gồ m:
Bô ̣ phiế u hƣớng dẫn thƣ̣c hiê ̣n kỹ năng bằ ng hình ảnh .
Bô ̣ bài giảng điê ̣n tƣ̉ t ƣơng tác bằ ng phim và hình ảnh trên phầ n mề m
Powerpoint.
7. Tổ chƣ́c giảng da ̣y thƣ̣c nghiê ̣m và hô ̣i thảo đóng góp ý kiế n chỉnh sƣ̉a
chƣơng triǹ h.
Nghiên cứu làm nền tảng giúp các cơ sở đào tạo nghề ngƣời khuyết tật có thể
áp dụng để xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề cho ngƣời khiếm thính. Ngƣời học
phải thực sự đón nhận công bằng các điều kiện học tập , phát huy năng lực lao động
để họ tự khẳng định giá trị đích thực của bản thân mình với cuộc sống , giúp ngƣời
khiế m thiń h nâng cao vi ̣thế và sống hòa nhập công bằng trong xã hội.
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................ 4
MỤC LỤC ................................................................................................................. 2
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG ............................................................................... 4
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ....................................................................................... 6
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ............................................................................... 7
3. GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU................................................................................ 7
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU............................................... 8
5. NHIÊM
4.4. Đánh giá chung ......................................................................................... 64
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH XÂY DƢ̣NG CHƢƠNG TRÌ NH ĐÀ O
TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI KHIẾM THÍNH ...................................................... 66
1. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH .................................... 66
1.1. Đề xuấ t mô hình xây dựng chƣơng trình đào tạo ....................................... 66
1.2. Cấu trúc chƣơng trình đào tạo .................................................................... 68
1.3. Thiết kế phƣơng tiện dạy học ..................................................................... 74
2. THIẾT KẾ CHƢƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM ................................................ 75
2.1. Lựa chọn ngành nghề ................................................................................. 75
2.2. Phân tích nghề ............................................................................................ 77
2.3. Khảo sát nhu cầu năng lực ......................................................................... 77
2.4. Xây dƣng chƣơng trình .............................................................................. 78
2.5. Thiết kế phƣơng tiện dạy học ..................................................................... 82
2.6. Thử nghiệm chƣơng trình đào tạo .............................................................. 86
2.7. Đánh giá chƣơng trình đào tạo ................................................................... 87
2.8. Sản phẩm nghiên cứu ................................................................................. 88
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .................................................................................... 90
1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 90
2. HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 91
3. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 92
PHỤ LỤC THAM KHẢO ...................................................................................... 94
3
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
1. Danh mục hình
Hình I. 1. Hệ thống đào tạo nghề .............................................................................. 18
Hình III. 2. Mô hình cấu trúc chƣơng trình đào tạo ................................................. 68
Hình III. 3. Mô hình cấu trúc mô đun của chƣơng trình đào tạo .............................. 69
Hình III. 4. Cấu trúc các mô đun chƣơng trình nghề trồng nấm mèo ...................... 81
Hình III. 5. Phiếu hƣớng dẫn thực hiện kỹ năng bằng hình ảnh .............................. 85
Hình III. 6. Trang slile trình chiếu bài giảng tƣơng tác ............................................ 85
4
2. Danh mục bảng
Bảng I. 1. So sánh dạy nghề theo năng lực thực hiện với dạy học truyền thống .... 27
Bảng II. 1. Một số định hƣớng câu hỏi đánh giá chƣơng trình đào tạo .................... 36
Bảng II. 2. Một số định hƣớng khảo sát ngƣời quản lý chƣơng trình đào tạo ......... 37
Bảng II. 3. Một số định hƣớng câu hỏi về nghề nghiệp ........................................... 39
Bảng II. 4. Một số định hƣớng câu hỏi về nghề nghiệp ........................................... 40
Bảng II. 5. Phân bố mẫu khảo sát nhu cầu nghề nghiệp ........................................... 41
Bảng II. 6. Cơ sở xây dựng chƣơng trình ................................................................. 42
Bảng II. 7. Vấn đề nhà trƣờng quan tâm khi xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề . 43
Bảng II. 8. Chỉnh sửa, bổ sung chƣơng trình đào tạo nghề ...................................... 44
Bảng II. 9. Giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp .......................... 45
Bảng II. 10. Tài liệu hƣớng dẫn sử dụng cho ngƣời học .......................................... 46
Bảng II. 11. Mục tiêu lựa chọn ngành nghề để đào tạo ............................................ 47
Bảng II. 12. Giải quyết việc làm cho ngƣời học nghề sau đào tạo ........................... 48
Bảng II. 13. Khả năng làm việc của ngƣời học nghề .............................................. 49
Bảng II. 14. Bồi dƣỡng phƣơng pháp xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề ........... 50
Bảng II. 15. Giới tính ................................................................................................ 51
Bảng II. 16. Khu vực sinh sống ................................................................................ 52
Bảng II. 17. Trình độ văn hoá ................................................................................... 53
Bảng II. 18. Độ tuổi lao động ................................................................................... 54
Bảng II. 19. Lĩnh vực nghề nghiệp theo học và làm việc ......................................... 55
ngƣời và khả năng thích ứng của ngƣời học. Nhƣ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X của Đảng ta đã nhấn mạnh: “Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do
dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để
toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước”.[14]
Sự công bằng về cơ hội học tập mang lại cho mỗi con ngƣời trong xã hội nhận
đƣợc sự quan tâm, hỗ trợ và cung cấp các điều kiện thuận lợi nhất để họ có thể tham
gia vào phát huy năng lực cá nhân của mình cùng với cộng đồng trong xã hội.
Đối với ngƣời khiếm thính, giáo dục càng trở nên đặc biệt, bởi họ là giá trị thể
hiện do giáo dục và cuộc sống mang lại. Tính giá trị đó, không phải chỉ có cơ hội
đƣợc giáo dục, mà mỗi cá nhân họ phải là một ngƣời lao động tạo nên các sản phẩm
có giá trị đóng góp cho xã hội. Trong những năm qua, nhà nƣớc đã có chính sách
định hƣớng phát triển một hệ thống đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật nói chung,
ngƣời khiếm thính nói riêng. Nhu cầu đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho ngƣời
khiếm thính đang là chƣơng trình mục tiêu trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, bắt
nguồn từ định hƣớng phát triển kinh tế xã hội và sự khẳng định vai trò của ngƣời
khiếm thính trong các lĩnh vực nghề nghiệp và đóng góp của họ vào xã hội trong
những năm gần đây.
Tuy nhiên, trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp cho ngƣời khiếm thính, có
mô ̣t số thông tin chú ý nhƣ sau:
Theo thống kê của Viện Khoa học Giáo dục Việ t Nam (2004) về lao đô ̣ng
viê ̣c làm cho ngƣời khuyế t tâ ̣t , hiện nay nƣớc ta có trên 6.8 triệu ngƣời
khuyết tật. Chiếm 6.34% dân số. Trong đó, số ngƣời khiếm thính chiếm 13%
tổng số ngƣời khuyết tật. Số ngƣời trong độ tuổi lao động từ 16 - 55/60 tuổi
chiếm 69.2%. Số ngƣời sống tập trung chủ yếu ở nông thôn, chiếm 87.3%.
Chỉ có 2.36% có chuyên môn, kỹ thuật và tập trung chủ yếu ở đô thị. Số
ngƣời khiếm thính sống phụ thuộc vào gia đình chiếm tỷ lệ cao, trung bình
70%.[15]
Nhƣ vậy, hệ thống đào tạo nghề cho ngƣời khiếm thính vẫn chƣa giải quyết hết
vấn đề cơ bản giữa đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngƣời khiếm thính. Đào
tạo nghề cho ngƣời khiếm thính cần phải đƣợc chú ý đến các yếu tố ảnh hƣởng đến
quá trình đào tạo. Bao gồm thiết kế nội dung chƣơng trình, lựa chọn mô hình đào
tạo, biên soạn tài liệu, tổ chức giảng dạy và giải quyết việc làm sau đào tạo. Một
trong những yếu tố làm nền tảng cho quả trình thiết kế hệ thống này chính là
chƣơng trình đào tạo.
Chƣơng trình đào tạo nghề cho ngƣời khiếm thính phải mang tính thích ứng,
phù hợp với đặc điểm tâm lý và khả năng học tập nhằm phát triển năng lực mỗi cá
nhân. Ngƣời học phải đƣợc thích ứng với nội dung chƣơng trình, lựa chọn điều kiện
học tập và tự hình thành năng lực làm việc. Ngƣời học phải thực sự đón nhận công
bằng các điều kiện học tập, phát huy năng lực lao động để họ tự khẳng định giá trị
đích thực của bản thân mình với cuộc sống, hòa nhập công bằng trong xã hội.
Vì thế, cần có những nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực xây dựng chƣơng trình
làm cơ sở phát triển hệ thống đào tạo nghề cho ngƣời khiếm thính tại các cơ sở đào
tạo nghề cho ngƣời khuyết tật.
Xuất phát từ những ý tƣởng đó, ngƣời nghiên cứu thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề cho ngƣời khiếm thính tại các cơ sở đào
tạo nghề ngƣời khuyết tật” làm luận văn tốt nghiệp.
Ngƣời nghiên cứu mong ƣớc kết quả luận văn đóng góp hữu ích vào việc xây
dựng một hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiệu quả, mang đậm tính nhân bản và phù
hợp với đặc điểm học nghề của ngƣời khiếm thính trong sự nghiệp phát triển hệ
giáo dục nghề nghiệp ngƣời khuyế t tâ ̣t.
Luận văn đƣợc thực hiện với sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đức Trí, Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế mô hình xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề cho ngƣời khiếm
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U
Những phƣơng pháp nghiên cƣ́u cơ bản sử dụng để thực hiện luâ ̣n văn là:
Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cƣ́u nô ̣i dung các văn bản về
ngƣời khuyế t tâ ̣t , các lý thuyế t làm cơ sở lý luâ ̣n nghiên cƣ́u đề tài , lý thuyết
xây dƣ̣ng chƣơng triǹ h đào ta ̣o và các đă ̣c điể m tâm lý nhâ ̣n thƣ́c của ngƣời
khiế m thiń h, các lý thuyết về dạy học theo năng lực và mô hình dạy học theo
cá nhân hóa . Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu làm cơ sở để phát triển cơ sở
lý luận của đề tài.
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua nghiên cƣ́u thƣ̣c tra ̣ng
các điều kiện thực tế , nghiên cƣ́u xây dƣ̣ng các tiêu chí đánh giá và thiế t kế
các bảng hỏi để thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá về thực trạng chƣơng
trình đào tạo , đánh giá nhu cầ u nghề nghiê ̣p , viê ̣c làm và đánh giá chƣơng
trình đào tạo thử nghiệm.
Phƣơng pháp thực nghiệm: Nghiên cƣ́u sƣ̉ du ̣ng phƣơng ph áp thực nghiệm
để xác định tính khả thi của chƣơng trin
̀ h thƣ̉ nghiê ̣m . Thƣ̣c nghiê ̣m đƣơ ̣c
tiế n hành trong điề u liê ̣n thƣ̣c tế ta ̣i nơi sản xuấ t và có sƣ̣ tham gia của chủ cơ
sở theo dõi để theo dõi và đánh giá .
Hội thảo chuyên đề: Sƣ̉ du ̣ng các bảng đánh gia đánh giá và góp ý trƣ̣c tiế p
theo các tiêu chí về đánh giá chƣơng trình , nhằm cập nhật thông tin để có
chỉnh sửa và hoàn thiện cuối cùng. Đánh giá đƣợc thực hiện thông qua hội
thảo đóng góp ý kiến của các chuyên gia phƣơng pháp, chuyên gia nô ̣i dung ,
Đề xuấ t mô hiǹ h xây dƣ̣ng chƣơng trin
̀ h đào ta ̣o nghề cho ngƣời khiế m
thính.
Xây dựng chƣơng trình đào ta ̣o thƣ̉ nghiê ̣m nghề Trồ ng nấ m mèo trên cơ
sở biể u đồ phân tích nghề Dacum.
Thiết kế phƣơng tiện dạy học gồ m bô ̣ phiế u hƣớng d ẫn thực hiện các kỹ
năng bằ ng hình ảnh và bô ̣ bài giảng điê ̣n tƣ̉ bằ ng phầ n mề m powerpoint .
Tổ chƣ́c da ̣y thƣ̉ nghiệm chƣơng trình.
Hội thảo đóng góp ý kiến chƣơng trình đào tạo.
8. NHƢ̃ NG GIÁ TRI ̣ĐÓNG GÓP CÚA LUẬN VĂN
2.1. Tính khoa học
Đề tài nghiên cứu là nghiên cứu chính thức đầu tiên về kinh nghiệm xây dựng
chƣơng trình đào tạo nghề cho ngƣời khiếm thính trong hệ thống giáo dục nghề
nghiệp của nƣớc ta.
Nghiên cứu dựa trên nền tảng các kết quả thực nghiệm khoa học đã đƣợc công
nhịp độ học tập của mỗi cá nhân. Không cần thiết phải cùng một lúc học hết toàn bộ
chƣơng trình đào tạo, có thể vừa học vừa làm để nâng cao trình độ nghề nghiệp. Nên
giảm đƣợc nhiều lãng phí cho ngƣời học.
Hiệu quả đào tạo cao, tạo cơ hội việc làm ổn định, làm giảm tỷ trọng thất
nghiệp, nâng cao hệ số lao động qua đào tạo, góp phần ổn định cuộc sống cho ngƣời
khiếm thính, tạo điều kiện phục vụ chính sách phát triển xã hội.
2.3. Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tế
Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tế
đào tạo nghề của ngƣời khiếm thính và các đối tƣợng khác.
Mô hiǹ h xây dƣ̣ng chƣơng trin
̀ h có thể áp du ̣ng để xây dƣ̣ng các chƣơng trin
̀ h
đào ta ̣o nghề cho ngƣời khiế m thin
́ h và các đố i tƣơ ̣ng ho ̣c nghề ngắ n ha ̣n khác trong
hê ̣ thố ng giáo dục nghề nghiệp.
Nghiên cứu có thể áp dụng phát triển mô hình đào tạo lƣu động, đào tạo tại chỗ
tại cơ sở sản xuất theo hình thức kềm cặp học việc. Đây cũng là mô hình đào tạo thích
hợp với các nhóm đối tƣợng đặc biệt trong xu thế phát triển của hệ thống giáo dục
nghề nghiệp nƣớc ta hiện nay.
Các sản phẩm của chƣơng trình áp dụng hiệu quả dạy nghề cho ngƣời khiếm
thính. Các tài liệu trình bày ngắn gọn, rõ ràng, dễ sử dụng, mang tính trực quan cao,
phù hợp với đặc điểm học nghề cho ngƣời khiếm thính.
Với chƣơng triǹ h thƣ̣c nghiê ̣m nghề trồ ng nấ m mèo, có thể áp dụng cho các đối
tƣợng học nghề khác trong hệ thống dạy nghề nông thôn, các doanh nghiệp sản xuất
trồng nấm mèo. Chƣơng trình xây dựng gắn liền với thực tiễn sản xuất, ngƣời học sau
khi học nghề đều có khả năng tham gia làm việc cho các trại trồng nấm. Điển hình
nhƣ trong khóa dạy thử nghiệm, tất cả học viên đều có việc làm và thu nhập ổn định.
Sản phẩm chƣơng trình đào tạo và bộ phƣơng tiện đƣợc áp dụng vào chuyển
giao công nghệ. Trung tâm hỗ trơ ̣ nông dân tin
̉ h Kiên Giang , Trung tâm dạy nghề
NỘI DUNG NGHIÊN CƢ́U
CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DƢ̣NG CHƢƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƢỜI
KHIẾM THÍ NH
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Thuật ngữ về xây dựng chƣơng trình
Chƣơng trin
̀ h
Theo Tự điển tiếng việt phổ thông (Viện ngôn ngữ học, 2002), “Chƣơng trình
là toàn bộ nội dung học tập, giảng dạy nêu vắn tắt, đƣợc qui định chính thức cho
từng môn, từng lớp học hoặc từng cấp học”.[28]
Theo John Mcnail (1985), “Chƣơng trình học thƣờng đƣợc xem là một khóa
học hoặc một kế hoạch học tập cho những gì đƣợc dạy trong nhà trƣờng”. [39]
Định nghĩa trên chỉ quan tâm đến việc xem xét chƣơng trình đó chứa đựng cái
gì chứ chƣa hƣớng đến mục đích, mục tiêu gì và có những biện pháp gì để đạt đƣợc
mục đích, mục tiêu đó.
Theo Mash (1977), Mash và Willis (1995), Mash và Stafford (1988) thì
“Chƣơng trình học là hệ thống các kế hoạch và kinh nghiệm có liên quan với nhau
mà ngƣời học phải đạt, dƣới sự hƣớng dẫn của nhà trƣờng”.[31]
Định nghĩa này hƣớng đến ba yếu tố liên quan mật thiết với nhau, tác động lên
ngƣời học và quá trình học tập: Kế hoạch, kinh nghiệm và nhà trƣờng. Kế hoạch là
bƣớc đi, thứ tự logic của nó. Kinh nghiệm là nội dung học tập thích hợp cần thiết
trong lĩnh vực cụ thể nào đó. Và cuối cùng cả kế hoạch và kinh nghiệm đều xảy ra
trong một môi trƣờng cụ thể là nhà trƣờng với các định chế về tổ chức, nhân sự, cơ
sở vật chất và các điều kiện khác về tiêu chuẩn, kiểm tra, đánh giá.
Định nghĩa của Maurists Johnson (1970) hƣớng đến thiết kế chƣơng trình đào
tạo nhằm vào nhóm đối tƣợng ngƣời học: “Chƣơng trình học là một kế hoạch nhằm
cung cấp những cơ hội học tập để đạt đƣợc những mục đích và mục tiêu cụ thể cho
Tập hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm cung cấp một số kiến
thức và kỹ năng để ngƣời học có thể hành nghề ngay trong một lãnh vực chuyên
môn hẹp của nghề hoặc một vị trí nhất định của sản xuất.
Nhiệm vụ (Duty) [2]
Một trong những hoạt động hoặc nhóm công việc chủ yếu nằm trong một nghề.
Một nhóm các công việc tƣơng tự nhau hoặc có liên quan đƣợc sắp xếp một cách
thuận tiện hoặc tùy ý.
Công việc (Task) [2]
Một bộ phận cụ thể, quan sát đƣợc, của một việc làm đã hoàn tất, có điểm khởi
đầu và điểm kết thúc xác định, có thể chia thành hai hay nhiều bƣớc và đƣợc thực
hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn, mà kết quả là một sản phẩm, bán thành
phẩm, một dịch vụ hoặc một quyết định, mà thông thƣờng ngƣời thợ đƣợc phân
công để thực hiện.
Đào tạo (Training) [2]
Quá trình cải tiến năng lực của con ngƣời bằng cách cung cấp kiến thức, kỹ
năng và thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt đƣợc mục tiêu hành nghề cụ thể.
Học tập (Learning) [2]
Việc đạt đƣợc các tri thức mới, các kỹ năng mới, và thái độ làm việc. Một thay
đổi có thể quan sát đƣợc hoặc đánh giá đƣợc về thái độ của học viên. Một điều mà
chỉ có ngƣời đó mới có thể làm cho chính họ.
Kỹ năng (Skill) [2]
Khả năng thực hiện toàn bộ hay một phần của một công việc.
Năng lực (Competence) [2]
Việc một công nhân thực hiện một công việc bằng cách thể hiện các kiến thức,
kỹ năng và thái độ mà công việc đó đòi hỏi.
Chuyên gia (Expert) [2]
Ngƣời có năng lực sâu trong một lĩnh vực kiến thức và kỹ năng nghề cụ thể.
13
trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trong một nền tảng công
bằng nhƣ những ngƣời khác trong xã hội. [18]
Trong phạm vi nghiên cứu luận văn này, ngƣời nghiên cứu dùng từ khuyết tật
để gọi chung cho ngƣời tàn tật và khuyết tật.
Khiếm thính
Khiếm thính là sự khiếm khuyết hoặc suy giảm sức nghe kéo theo nghững hạn
chế về sự phát triển ngôn ngữ cũng nhƣ khả năng giao tiếp của con ngƣời. [25]
14
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Lý thuyết về xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề
2.1.1. Đặc trƣng chƣơng trình đào tạo nghề:
Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của hệ thống tri thức, việc học của
con ngƣời ngày càng mở rộng theo chiều hƣớng tiếp cận và khái quát hóa. Tuy
nhiên, nền tảng cơ bản về triết lý giáo dục vẫn không thay đổi. Tất cả các nguyên lý
chi phối giáo dục đều hƣớng vào phát triển bản sắc nhân văn của con ngƣời. Một
trong các mục đích cuối cùng của giáo dục là phát triển con ngƣời toàn diện
(Bowen, 1991; Diamond, 1998). Ở góc độ đó, chƣơng trình đào tạo phải hƣớng tới
ba mục tiêu chính.
Mục tiêu tri thức
Mục tiêu kỹ năng
tiêu đào tạo dùng làm căn cứ để đánh giá chất lƣợng việc xây dựng hoặc thực
15
thi một chƣơng trình đào tạo và giáo dục đƣợc xem nhƣ một công cụ đào tạo,
nhằm phát triển các khả năng tiềm ẩn bên trong mỗi ngƣời học.
Tiếp cận phát triển (development-based approach):
Theo cách tiếp cận này, giáo dục đƣợc xem nhƣ một phƣơng tiện để giúp
ngƣời học phát triển toàn diện và liên tục, có khả năng thích ứng với điều
kiện và môi trƣờng làm việc thay đổi. Chƣơng trình đào tạo cho thấy sự phù
hợp với nhu cầu học tập của ngƣời học.
2.1.2.2. Xây dựng chƣơng trình trên cơ sở phân tích nghề
Có nhiều phƣơng pháp phân tích nghề. Phƣơng pháp phổ biến hiện nay là phân
tích nghề Dacum.
Theo Robert E. Norton (1997), lý thuyết phân tích nghề Dacum dựa trên nền
tảng triết lý: [42]
Những người lao động lành nghề có thể mô tả nghề của họ chính xác hơn
bất kỳ ai khác.
Cách hữu hiệu để định nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà
những người lao động lành nghề của nghề đó thực hiện.
Mọi công việc đều đòi hỏi những kiến thức, kỹ năng, dụng cụ và thái độ
nhất định để có thể thực hiện được.
Thông qua phân tích nghề, một biểu đồ Dacum đƣợc hình thành, bao gồm ma
trận các nhiệm vụ và Kỹ năng (công việc) của một nghề. Ý nghĩa của chƣơng trình
đào tạo xây dựng từ phân tích nghề Dacum là chƣơng trình bao trùm các kỹ năng
thực tiễn mà ngƣời hành nghề đang làm việc trong môi trƣờng thƣ̣c tiễn sản xuất.
S
K
L
0
0
2
1
5
4