tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được thực tập và tìm hiểu thực tế
công tác kế toán tại Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa để hoàn thành
luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa”.
Em xin cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
độc lập của em. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh
Hóa. Em xin chịu trách nhiệm về số tài liệu mà em đã nêu trong luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thanh Thủy

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

i
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i


: Bất động sản
: Bảo hiểm thất nghiệp
: Bảo hiểm xã hội
: Bảo hiểm y tế
: Chi phí bán hàng
: Chi phí quản lý doanh nghiệp
: Chi phí sản xuất chung
: Giá trị gia tăng
: Hàng tồn kho
: Kinh phí công đoàn
: Ngân sách nhà nước
: Phân xưởng
: Tài khoản
: Thu nhập doanh nghiệp
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
: Tài sản cố định
: Tiêu thụ đặc biệt
: Xác định kết quả kinh doanh

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

iii
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
2.1
2.2
2.3

Nội dung
Giao diện phần mềm ban đầu
Giao diện xem danh mục khách hàng
Giao diện xem danh mục vật tư

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

Trang

iv
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

2.4
2.5
2.6
2.7

Giao diện xem sổ TK 642
Giao diện kết chuyển
Giao diện xem sổ TK 911

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

v
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh kế thị trường, canh tranh ngày càng gay gắt do vậy để

tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tập trung vào hai mục tiêu chính đó là
nâng cao giá trị của doanh nghiệp và tối đa hóa lợi nhuận. Muốn vậy doanh
nghiệp trả lời được câu những hỏi “sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất
như thế nào, sản xuất bao nhiêu”. Điều quan trọng là sản phẩm mà doanh
nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng được nhu cầu của thị ttrường thì mới tiêu thụ
được. Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm
nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Sự phát triển và
đổi mới sâu sắc của nền kinh tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng
được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu của quản lý. Trong đó kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tổ

công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.3.

Phạm vi nghiên cứu
- Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH 1TV Thuốc Lá Thanh Hóa.
- Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế thu
thập được trong quá trình thực tập tại công ty.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập số liệu và số học: Phương pháp này căn cứ vào
những chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp
vào sổ sách và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các
chứng từ
-Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và
chỉ tiêu so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh
của Doanh nghiệp.
-Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so
sánh số liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa
lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra những kết luận thích hợp.
-Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằng
cách quan sát thực tế quá trình hoạt động của Công ty nhằm có được cái nhìn
chính xác và thu thập số liệu thích hợp
1.5.

Kết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
-Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính
CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.

Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay,các
doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản
phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường với mục
tiêu là lợi nhuận. Để đạt được mục đích đó, doanh nghiệp phải thực hiện được
giá trị sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thông qua hoạt động bán hàng.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với
phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh,
đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang
hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Đẩy nhanh quá trình bán hàng
đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng
quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. D oanh nghiệp khi thực hiện
tốt công tác bán hàng sẽ tạo điểu kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, có nguồn
tích luỹ để mở rộng kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà

quả bán hàng. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh
thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh
nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả
các hoạt động.
- kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và
kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

5
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1. Các phương thức bán hàng
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có thể được tiến hành theo những
phương thức sau:
- Phương thức bán hàng trực tiếp:
+ Bán buôn: Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị để tiếp tục
chuyển bán hoặc đưa vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm để bán. Theo

Học viện tài chính

đồng thanh toán và chịu lãi trả chậm. Khoản lãi trả chậm do bán hàng trả góp
được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Phương thức gửi hàng:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi cho khách hàng theo
những thỏa thuận trong hợp đồng. Hàng hóa khi xuất đi vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, chỉ khi khách hàng chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ngay thì
mới xác định là tiêu thụ và doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu bán hàng.
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1. Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán
Giá vốn hàng tiêu thụ: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng bao gồm giá trị giá vốn hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
Trị giá vốn
của hàng
đã bán

Trị giá vốn
=

của hàng xuất

Chi phí bán hàng
+

đã bán

và chi phí quản lý


đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho. Như vậy
giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của
thành phẩm thuộc các lần nhập đầu tiên.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá
vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm
xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị
bình quân).
Giá thành sản xuất thực
tế của thành phẩm tồn +
kho đầu kỳ

Giá thành sản xuất thực tế
của thành phẩm nhập kho
trong kỳ

Số lượng thành phẩm
tồn kho đầu kỳ

Số lượng thành phẩm
Nhập kho trong kỳ

Giá thành của
thành phẩm

Số lượng thành
=

phẩm xuất kho

xuất kho

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
- TK 157- Hàng gửi đi bán, phản ánh sự biến động và số liệu hiện có của
hàng gửi đi bán.
- TK 632- Giá vốn hàng bán
1.2.2.3. Trình tự một số nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp

TK 154,155

TK 632

TK 911

Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ Kết chuyển giá vốn hàng bán và
xuất bán

và các chi phí khi XĐ KQKD

TK 156,157
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

9
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính


TK 155,157

TK 632

TK 911

Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ Kết chuyển giá vốn hàng
Bán tiêu thụ trong kỳ

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

10
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

TK 631

TK 155,157

Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, dịch vụ

Kết chuyển thành phẩm,

hoàn thành của các đơn vị cung cấp dịch vụ

hàng gửi đi bán cuối kỳ

Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

+ Thu nhập khác: thu từ thanh lí nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt
khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản thuế được giảm, thu
khác…
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: được quy định rõ tại Chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu và thu nhập khác. Đối với doanh thu
bán hàng thì sẽ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng những tài khoản sau:
+ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
1 kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp
vụ sau:


Bán hàng: bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán

+ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp: áp dụng chung cho đối tượng nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế giá
trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
+ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
+ Một số TK liên quan khác như TK 111, 112, 131….

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

13
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

- Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trong một số trường hợp chủ yếu
TK 333

TK 511, 512

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải
nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp
(đơn vị áp dụng phương pháp
trực tiếp)

DT bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ

kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như :
Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại..
SV: Phạm Thị Thanh Thủy

14
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

+Các loại thuế : Thuế giá trị gia tăng (tính theo phương pháp trực tiếp),
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu: Là khoản thuế gián thu đánh trên
doanh thu bán hàng. Các khoản này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá,
dịch vụ phải chịu. Các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp thuế thay cho
người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
 Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá đó.
 Tài khoản kế toán sử dụng: TK33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
 Phương pháp tính thuế: Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định
theo một trong hai phương pháp khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng.
o Phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào (1.4)
Trong đó:
Thuế GTGT đầu
ra

=


hàng hoá dịch vụ

Thuế suất thuế
GTGT (%)

Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra trừ
(-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng.
 Thuế tiêu thụ đặc biệt : là loại thuế được đánh trên doanh thu của
các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

15
Lớp: CQ48/21.06

(1.7)


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu
cầu đời sống nhân dân: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…
o TK kế toán sử dụng: TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
o Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ
sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT.
Thuế
TTĐB


x

Giá tính thuế
đơn vị

X Thuế suất(%)

(1.9)

Thuế xuất khẩu: đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả các hàng

hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ
nước Việt Nam; đối tượng nộp thuế xuất khẩu là tất cả các đơn vị kinh tế trực
tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu; thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan
hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô
hàng xuất. Kế toán sử dụng: TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 521- Chiết khấu thương mại.
+ TK 531- Hàng bán bị trả lại.
+ TK 532- Giảm giá hàng bán.
+ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
+ TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu.
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
TK 111, 112,131

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

TK 521,531,532

1.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
- Nội dung:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ khoản tiền lương phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm… và các khoản
trích theo lương (trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
+ Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để
đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ
dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hóa sản phẩm
hàng hóa.
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ dụng cụ làm việc ở
khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, nhà xưởng…
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa,
bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: chi phí thuê
tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển…

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

17
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

TK 214

SV: Phạm Thị Thanh Thủy

18
Lớp: CQ48/21.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

TK 911

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 532

Kết chuyển chi phí bán hàng

Dự phòng phải trả về CP bảo hành hàng hóa, sp

TK 142,242,335
TK 352

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

TK 512



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

+ Chi phí nhân viên quản lí: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban
giám đốc, nhân viên các phàng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ. BHTN trên tiền lương nhân viên quản lí theo tỉ lệ quy định.
+ Chi phí vật liệu quản lí: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu
xuất dùng cho hoạt động quản lí của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp
vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ…dùng chung của doanh
nghiệp.
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dung cho công tác quản lí chung của doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng…
+ Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài…
và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
+ Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: các hoản chi về dịch vụ mua ngoài phục
vụ chung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền
mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
+ Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên như chi tiếp khách, hội nghị, công tác phí…
- Tài khoản sử dụng
TK 642- Chi phí quản lí doanh nghiệp, để tập hợp và kết chuyển các
chi phí quản lí kinh doanh, quản lí hành chính trong doanh nghiệp. TK này
gồm có 8 TK cấp 2 như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status